HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TẤN THÀNH - Pdf 33

MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC....................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.............................................................................................1
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TẤN THÀNH...............3
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
TNHH TẤN THÀNH................................................................................3
1.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH TẤN THÀNH................................4
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH TẤN
THÀNH...................................................................................................13
1.4. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TẤN
THÀNH...................................................................................................17
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Tấn Thành...........17
1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH Tấn Thành
.............................................................................................................19
1.4.2.1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.............................19
1.4.2.2. Vận dụng chế độ kế toán tại công ty..................................20
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TẤN THÀNH.........................26
2.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TIÊU THỤ VÀ QUẢN LÝ SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH TẤN THÀNH...................................................26
2.1.1. Đặc điểm sản phẩm tiêu thụ tại Công ty...................................26
2.1.2. Yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ tại Công ty TNHH Tấn
Thành...................................................................................................27
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH
TẤN THÀNH..........................................................................................28
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A

3.3. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH TẤN THÀNH..............................................................................68
3.3.1. Về hệ thống tài khoản:...............................................................68
3.3.2. Về hệ thống sổ sách...................................................................69
KẾT LUẬN................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Dây chuyền công nghệ sản xuất tấm lợp xi măng amiăng.....9
Bảng số 1.1: Hiệu quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây...............11
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tấn Thành...15
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức công tác kế toán..........................................18
Bảng số 2: Số hiệu tài khoản....................................................................22
Sơ đồ 1.4a: Hạch toán theo hình thức "Nhật ký chung" áp dụng kế
toán máy của Công ty TNHH Tấn Thành...............................................22
Sơ đồ 1.4b: Quy trình xử lý số liệu, thông tin kế toán trên MVT.........24
Bảng số 2.1: Phiếu xuất kho.....................................................................33
Bảng số 2.2: Hóa đơn bán hàng................................................................34
Bảng số 2.3: Phiếu thu...............................................................................35
Bảng 2.4. Sổ chi tiết bán hàng (Trích).....................................................35
Bảng số 2.5 Sổ nhật ký chung (Trích)......................................................36
Bảng số 2.6. Sổ cái TK 5111......................................................................37
Bảng số 2.7: Thông báo bán được hàng..................................................38
Bảng số 2.8: Phiếu xuất kho.....................................................................39
Bảng số 2.9: Phiếu thu...............................................................................39
Bảng số 2.10 Sổ chi tiết bán hàng (Trích)................................................40
Bảng số 2.11 Sổ nhật ký chung (Trích)....................................................41
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
Bảng số 2.12. Sổ cái tài khoản 1571.........................................................42

4
BPBH Bộ phận bán hàng
5
BPBKH Bảng phân bổ khấu hao
6
BPBTL Bảng phân bổ tiền lương
7
CPXD&TKCT Cổ phần xây dựng và thiết kế công trình
8
ĐL Đại lý
9
DN Doanh nghiệp
10
DT Doanh thu
11
FX Phiếu xuất
12
GTGT Giá trị gia tăng
13
HĐBH Hóa đơn bán hàng
14
HĐKT Hợp đồng kinh tế
15
K/C Kết chuyển
16
KT Kế toán
17
MVT Máy vi tính
18
PC Phiếu chi

tranh trong nước ngày càng trở lên khốc liệt hơn. Bài toán nan giải nhất,
của các doanh nghiệp trong nước đặt ra lúc này là làm thế nào để có thể tồn
tại và phát triển được trong môi trường đó? Có lẽ điều quan trọng hơn cả là
doanh nghiệp cần phải xây dựng được một nền tảng vững chắc, đa số
phương châm để đứng vững trong nền kinh tế thị trường của các doanh
nghiệp hiện nay là: xây dựng thương hiệu vững mạnh bằng cách luôn cải
tiến chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, giá thành, tăng khả năng cạnh tranh
nhằm nâng cao giá trị thực của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu cuối
cùng là lợi nhuận.
Trong năm 2008 vừa qua, nền kinh tế các nước nói chung và nền
kinh tế các nước Châu Á nói riêng bị tác động nhất định bởi sự suy giảm
kinh tế toàn cầu, bắt nguồn từ Mỹ, Việt Nam cũng không nằm trong trường
hợp ngoại lệ. Trong đó, tất cả các mặt hàng đều chịu những ảnh hưởng nhất
định, nhất là sự biến động trong thị trường sản xuất kinh doanh vật liệu xây
dựng, và Công ty TNHH Tấn Thành cũng là một ví dụ điển hình cho
những ảnh hưởng đó. Trong mấy tháng đầu năm 2008, khi thị trường vật
liệu xây dựng lên cơn sốt, giá cả tăng cao, để phòng việc giá cả tiếp tục leo
thang, một số doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng “găm
hàng” dự trữ. Nhưng hiện nay, thì hầu hết các doanh nghiệp đã và đang
phải gồng mình để lo tiêu thụ sản phẩm, mặc dù đã có sự giảm đáng kể về
sản lượng nhưng tình hình tiêu thụ vẫn còn rất chậm là do sức mua trên thị
trường, nhu cầu của khách hàng giảm mạnh.
Trước những khó khăn đó, nhiều doanh nghiệp đã tìm các biện pháp
để tháo gỡ, như: tích cực tìm kiếm bạn hàng, tìm những mối tiêu thụ sản
phẩm trực tiếp v.v...Vì vậy, trong tình thế này thì việc tổ chức tốt công tác
quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm nhằm đem lại lợi nhuận tôt nhất
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
1
cho doanh nghiệp là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý
hiện nay.

- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất tấm lợp ximăng amiăng
*Lịch sử hình thành, phát triển của Công ty
Công ty TNHH Tấn Thành là cơ sở sản xuất kinh doanh vật liệu xây
dựng, hoạt động chủ yếu của Công ty là sản xuất tấm lợp xi măng amiăng.
Công ty chính thức được thành lập ngày 11 tháng 12 năm 2000 và đưa vào
hoạt động với công suất ban đầu 100.000 tấm/năm, được xây dựng trên địa
bàn Phường Cẩm Thượng- TP Hải Dương- Tỉnh Hải Dương, với tổng diện
tích gần 20.000m
2
Tính đến nay Công ty đã hoạt động được 9 năm. Trong những năm
đầu mới thành lập, Công ty còn gặp nhiều khó khăn do: cơ sở vật chất
nghèo nàn, trang thiết bị kĩ thuật còn thô sơ, khối lượng sản phẩm sản xuất
và tiêu thụ còn hạn chế vì chủ yếu là sản xuất thủ công.
Năm 2001, công ty hoàn thiện, đổi mới quy trình công nghệ đã đẩy nhanh
công suất hoạt động và đưa khối lượng sản phẩm sản xuất lên đến 600.000
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
3
tấm/năm được duy trì cho đến nay. Năm 2004, công ty đã đầu tư thêm dây
chuyền sản xuất ống nhựa chịu nhiệt PP-PVICO và đã đưa vào sản xuất,
tiêu thụ.
Trong những năm gần đây, công ty còn nhập những cuộn tôn phẳng đa
dạng về màu sắc, về gia công tạo sóng thành những tấm tôn mạ màu phù
hợp với mọi môi trường công nghiệp cũng như trong môi trương dân dụng,
nhằm đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng.
*Chiến lược cạnh tranh của Công ty
Không ngừng đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức, văn hóa ứng xử
và đạo đức nghề nghiệp cho nguồn nhân lực hiện có; đồng thời, xây dựng
và thực thi các chính sách thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao, đảm
bảo tốt nhu cầu quản lý cũng như nhu cầu cao về công tác kế toán, nâng
cao trình độ kỹ thuật cho công nhân trong Công ty nhằm đem lại hiệu quả

công trình như: nhà ở, khách sạn, chung cư v.v... nó có ưu điểm không gây
độc hại, đảm bảo vệ sinh an toàn, nhẹ, bền, dễ sử dụng.
Ngoài ra, Công ty còn nhập các cuộn tôn phẳng đa dạng về màu sắc
như: xanh rêu, xanh ghi, đỏ gạch v.v... về gia công tạo sóng thành những
tấm tôn mạ màu có chất lượng, kết cấu phù hợp với mọi môi trường công
nghiệp, dân dụng nhằm đáp ứng những nhu cầu của khách hàng một cách
tối ưu.
*Tổ chức sản xuất
Mô hình tổ chức sản xuất của Công ty TNHH Tấn Thành được căn cứ
vào đặc điểm qui trình công nghệ của dây chuyền sản xuất tấm lợp. Trong
phân xưởng sản xuất được bố trí theo dây chuyền sản xuất mỗi ca. Các ca
có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một dây chuyền khép kín để
sản xuất 1 loại sản phẩm. Mỗi ca làm việc 8h/ngày. Trong mỗi ca có tổ
trưởng sản xuất điều hành theo dây chuyền sản xuất. Mặt khác, ở Công ty
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
5
còn hình thành tổ bốc xếp để bốc dỡ mỗi khi có xe chở tấm lợp vào hầm
sấy, cũng cần có nhân lực trợ giúp khi chở hàng đi bán hay nhập nguyên
liệu về, ngoài ra còn có tổ phục vụ và tổ KCS.
*Quy trình sản xuất sản phẩm
Để sản xuất tấm lợp xi măng amiăng nguyên vật liệu chính bao gồm:
xi măng, amiăng, bột giấy kráp. Trước tiên Amiăng được phun ẩm sau đó
đưa vào nghiền bằng máy: "Xa luân" cho các sợi amiăng bị dập nhỏ ra
nhưng không bị gãy vụn.
Sau đó amiăng kết hợp với xi măng, bột giấy krap, nước sạch đưa vào
nghiền hỗn hợp bằng máy trộn "Holende", quá trình khuấy phân phối này
thành thể lỏng sau đó qua các giai đoạn gắn keo, bơm rửa hút, hút chân
không và đưa vào máy cán.
Tại đây nguyên vật liệu được tạo thành tấm phẳng, được tiếp tục phân
chia và cắt thành các tấm theo tiêu chuẩn, rồi chuyển qua máy tạo hình trên

khích người lao động hăng say trong sản xuất. Bên cạnh đó để tăng cường
kỷ luật lao động Công ty còn áp dụng các hình thức kỷ luật từ cảnh cáo,
nêu danh, bồi thường thiệt hại cho đến đuổi việc đối với những người vi
phạm tuỳ theo tính chất nghiêm trọng và mức độ vi phạm nhằm gắn trách
nhiệm, quyền lợi với nghĩa vụ của cán bộ công nhân viên trong Công ty với
công việc được giao.
Với khách hàng của Công ty
Khách hàng mua với số lượng lớn trong 1 tháng sẽ được hưởng
khuyến mãi theo đơn giá, cụ thể là:
Tiêu thụ từ 1.000 tấm đến 3.000 tấm/tháng sẽ được giảm giá 100đ/tấm
Tiêu thụ từ 3.000 tấm đến 5.000 tấm/tháng sẽ được giảm giá 200đ/tấm
Tiêu thụ từ 5.000 tấm đến 7.000 tấm/tháng sẽ được giảm giá 300đ/tấm
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
7
Tiêu thụ từ 7.000 tấm đến 10.000 tấm/tháng sẽ được giảm giá 400
đ/tấm
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
8
Sơ đồ 1.1: Dây chuyền công nghệ sản xuất tấm lợp xi măng amiăng.
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
9
Hệ
thống
côn lang
nước
thải
Xi măng
Bột giấy krap
Amiăng Nước sạch
Cân

Hình thức khuyến mại của Công ty rất đa dạng, cụ thể như: lấy bằng
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay lấy bằng sản phẩm.
Với nhà cung cấp
Công ty luôn chú trọng tới việc tạo uy tín với khách hàng cũng như
với những nhà cung cấp nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ cho
công ty như việc thanh toán tiền hàng đúng thời hạn nhằm giữ mối quan hệ
tốt giữa công ty với đối tác giúp Công ty có được những nguồn hàng chất
lượng, giá cả hợp lý.
Với nhà nước
Hàng tháng, hàng quý công ty luôn đi đầu trong việc thực hiện các
nghĩa vụ với nhà nước như: nộp thuế, phí v.v...
*Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tấn Thành trong
3năm gần đây:
Qua kết quả (b ảng số 1.1) cho thấy:
Với chỉ tiêu Doanh thu thuần tăng do Công ty đã có sự thay đổi về
quy trình công nghệ kết hợp với những biện pháp tích cực đẩy mạnh việc
tiêu thụ sản phẩm mà khối lượng sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ cũng đã
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
10
Bảng số 1.1: Hiệu quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây
(Đơn vị tính: 1000VNĐ)
Năm So sánh (%)
Chỉ tiêu 2006/2005 2007/2006
1. Doanh thu thuần 10.127.267 11.869.079 14.207.287 17,2 19,69
2. LN trước thuế 111.205 121.316 134.903 9,1 11,2
3. Tổng GT TSCĐ 3.865.193 5.695.077 8.430.422 47,34 48,02
4. Nộp NSNN 92.701 131.102 187.475 30,6 42,3
5. Thu nhập Bq 1 lao
động/năm
10.800 13.200 15.000 22.2 13,6

Nộp vào ngân sách năm 2007 tăng gấp 2lần so với năm 2005, và 1,5lần so
với năm 2006: năm 2007 nộp vào ngân sách là 187.475 (ngàn đồng), năm
2006 là 131.102 (ngàn đồng), năm 2005 là 92.701 (ngàn đồng).Và trong
các khoản nộp ngân sách thì chủ yếu là thuế giá trị gia tăng và thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Chỉ tiêu thu nhập bình quân 1lao dộng/năm: chỉ tiêu này ngày càng
tăng qua 3năm 2005, 2006, 2007 cho thấy việc kinh doanh của Công ty đạt
hiệu quả tốt có ý nghĩa rất lớn tới thu nhập của người lao động, nó góp
phần cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của họ, những chính sách tiền
lương, thưởng hợp lý sẽ tạo động lực cho người lao động hăng hái sản xuất,
phát huy khả năng học hỏi, nâng cao trình độ tay nghề cũng như kinh
nghiệm chuyên môn.
Nhìn chung, qua những số liệu tính toán (bảng số 1.1) và kết quả
phân tích trên cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong 3 năm là tương đối tốt. Công ty mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối
lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ làm tăng tổng doanh thu thuần, tăng
lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên, để có thể đứng vững trên thị trường
ngoài việc mở rộng quy mô sản xuất, Công ty cũng cần phải chú ý đến việc
cải tiến kỹ thuật, công nghệ sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm hơn
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
12
nũa, đặc biệt chú trọng đến công tác quảng bá thương hiệu nhằm chiếm lĩnh
thị trường và khai thác thị trường tiềm năng.
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH TẤN
THÀNH
Công ty TNHH Tấn Thành là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán
độc lập, mô hình quản lý được Công ty áp dụng theo hình thức quản lý tập
trung, cơ chế gọn nhẹ, đơn giản nhưng hiệu quả. Mọi hoạt động đều dưới
sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, chủ động trong các hoạt động
sản xuất, thông tin trong Công ty được phân luồng rõ rệt, các mối quan hệ

Giám đốc là người có thẩm quyền cao nhất trong Công ty là đại diện
pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện các
quyền và nhiệm vụ được giao. Giám đốc có quyền quyết định tất cả các vấn
đề liên quan đến hoạt động của Công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh
doanh và phương án đầu tư của Công ty. Giám đốc có thẩm quyền tự chủ
về tài chính để đáp ứng đòi hỏi nhanh nhậy trong cơ chế thị trường.
* Phòng kinh doanh:
Trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh như: tìm nguồn nguyên
liệu, tiếp thị và tìm hiểu thị trường, tăng cường việc mở rộng thị trường tiêu
thụ, quan hệ với các bạn hàng, theo dõi ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá,
phản ánh kịp thời các ý kiến của khách hàng với lãnh đạo Công ty. Là bộ
phận chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp giám đốc Công ty tổ chức
mạng lưới nhân viên tiêu thụ, nhân viên tiếp thị, điều hành công tác phục
vụ khách hàng như vận chuyển bốc xếp hàng hoá và đề xuất các giải pháp
có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Xây dựng chính sách Marketing bao gồm: Xây dựng kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm hàng tháng, hàng quý và cả năm. Chuẩn bị thị trường cho tiêu thụ
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
14
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tấn Thành
sản phẩm, tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng để Công ty nghiên
cứu và đưa vào sản xuất các mẫu mã sản phẩm mới có giá tri kinh tế trên
thị trường. Xây dựng mạng lưới đại lý tiêu thụ sản phẩm năng động thích
ứng nhanh chóng với yêu cầu của thị trường, đôn đốc thanh toán nợ của
khách hàng.
* Phòng kỹ thuật:
Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có chức năng giúp giám đốc Công
ty quản lý máy móc thiết bị và các dây chuyền sản xuất, kết hợp và chỉ đạo
tổ phục vụ kịp thời sửa chữa những hư hỏng để đưa máy móc thiết bị và
các dây chuyền sản xuất trở lại hoạt động bình thường, thực hiện các định

và cơ quan chức năng về chế độ hạch toán được áp dụng, lập kế hoạch tài
vụ cho quý, năm, đồng thời lập Báo cáo tài chính theo chế độ qui định.
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và luân chuyển vốn của Công ty
cho Giám đốc, kiến nghị các biện pháp tích cực giải quyết nếu gặp khó
khăn trong sản xuất. Đảm bảo chế độ tiền lương và phụ cấp lương cho cán
bộ công nhân viên theo đúng qui định, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với Nhà nước như nộp thuế, ủng hộ các nơi bị thiên tai, lũ lụt xảy ra, bảo
lưu, cất giữ toàn bộ chứng từ sổ sách liên quan đến tình hình hoạt động tài
chính của Công ty.
* Tổ KCS:
Kiểm tra theo dõi, giám sát toàn bộ chất lượng sản phẩm trong phạm
vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ
thuật mà phòng Kỹ thuật đã xây dựng, đồng thời báo cáo kịp thời các hoạt
động liên quan đến chức năng nhiệm vụ cho giám đốc.
* Tổ bốc xếp:
Làm nhiệm vụ bốc xếp sản phẩm mỗi khi có xe chở tấm lợp vào hầm
sấy, là nhân lực trợ giúp khi chở hàng đi bán hay xuống nguyên liệu khi
nhập nguyên vật liệu về. Quản lý xe nâng hàng và chịu trách nhiệm trước
giám đốc để đảm bảo xe luôn hoạt động tốt, phục vụ cho khâu sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm của Công ty,
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
16
* Tổ phục vụ:
Làm nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, nghiền amiăng,
nghiền giấy, vệ sinh khuôn, quét dọn vệ sinh tại các phân xưởng...chuẩn bị
tốt cho công việc sản xuất.
* Các phân xưởng:
Căn cứ vào từng dây chuyền sản xuất mà nhiệm vụ của các phân
xưởng khác nhau. Phân xưởng I chuyên sản xuất Tấm lợp xi măng -
amiăng, Phân xưởng II chuyên sản xuất các loại ống nhựa PP-R VICO,

- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng: Là người phụ trách chung và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động liên quan đến công tác
kế toán tài chính, kế toán tổng hợp. Chịu trách nhiệm thực thi các chính
sách, các chế độ tài chính, và đồng thời chịu trách nhiệm về các quan hệ tài
chính với Nhà nước. Ngoài ra, kế toán trưởng còn là người trực tiếp quản lý
các kế toán viên trong phòng kế toán.
- Kế toán tiền lương - tài sản cố định (TSCĐ) và Bảo hiểm Xã hội
(BHXH): Hàng tháng căn cứ vào những chứng từ gốc về tiền lương và các
khoản trích theo lương, tính ra lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
của các bộ phận gián tiếp, trực tiếp sản xuất toàn Công ty. Căn cứ vào tình
hình tăng giảm TSCĐ theo dõi và tính khấu hao TSCĐ toàn Công ty. Làm
báo cáo thống kê theo yêu cầu của Phòng, Công ty và cấp trên.
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
18
Kế toán vật tư
Kế toán trưởng
Kế toán tiền
lương,
BHXH và
TSCĐ
Kế toán thanh
toán và Ngân
hàng
Kế toán bán
hàng
- Kế toán bán hàng: Công việc của kế toán bán hàng gồm có: Theo
dõi nhập xuất tồn kho thành phẩm của Công ty. Viết phiếu nhập kho
thành phẩm, kiểm tra đối chiếu kho hàng, đối chiếu công nợ với khách
hàng.
- Kế toán vật tư: Đảm trách các công việc liên quan đến vật tư bao

- Phương thức hạch toán chi tiết thành phẩm: Phương pháp thẻ song
song.
1.4.2.2. Vận dụng chế độ kế toán tại công ty
* Vận dụng chứng từ kế toán
Các chứng từ mà Công ty sử dụng là những chứng từ theo mẫu của Bộ
Tài chính và Tổng Cục thuế quy định dành cho các doanh nghiệp sản xuất.
Danh mục chứng từ kế toán Công ty đang sử dụng gồm có 2 loại là:
Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn. Cụ thể sử dụng những loại
chứng từ kế toán sau:
- Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Biên bản
kiểm kê vật tư công cụ, sản phẩm, hàng hoá, Bảng kê mua hàng.
- Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm công, Giấy chứng nhận
nghỉ ốm hưởng BHXH, Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai
sản, Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, bản thanh
toán tiền làm thêm giờ, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân
bổ tiền lương và BHXH v.v...
- Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, biên
bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại tài sản, Biên bản kiểm kê TSCĐ,
bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, uỷ
nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: KT8A
20

Trích đoạn Về hệ thống tài khoản: Về hệ thống sổ sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status