ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC ĐỘ XƠ AXID (ADF) TRONG KHẨU PHẦN
LÊN SỰ TẬN DỤNG THỨC ĂN VÀ TỶ LỆ TIÊU HÓA CỦA DÊ BÁCH
THẢO VÀ CỪU PHAN RANG
Luận văn đại học
Sinh viên thực hện Trần Mai Thành
Trường đại học học nông lâm Huế
Hai thí nghiệm được thực hiện tại đại học những nghiên cứu ảnh hưởng của
hàm lượng xơ trung tính (ADF) khẩu phần lên sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu
hóa, sự tổng hợp đạm của vi sinh vật dạ cỏ và tăng trọng của dê Bách Thảo và
của cừu Phan Rang ăn các khẩu phần có nguồn ADF cơ bản từ cỏ lông tây. Mỗi
thí nghiệm được bố trí theo thể thức hình vuông latin với 5 nghiệm thức, 5 gia
súc và 5 giai đoạn.
Thí nghiệm thứ nhất được thực hiện trên 5 con dê đực Bách Thảo có thể trọng
từ 19,8 đến 26,5 kg, trong khi thí nghiệm 2 được thực hiện trên 5 con cừu đực
Phan Rang có thể trọng từ 27,8 đến 35,7 kg . Năm nghiệm thức của 2 thí
nghiệm là hàm lượng ADF khẩu phần ở mức 23, 25, 27, 29, 31 %. Các khẩu
phần này có hàm lượng Protein thô (17%) và năng lượng trao đổi (10,1
Thực liệu
Cỏ long tây
Cỏ long tây
phần thân
Cỏ long tây
phần ngọn
Bánh dầu đậu
nành
Mật đường
Ure
DM
16,1
4,69
73,5
32,5
41,0
26,8
5,69
16,6
90,0
13,0
5,78
66,0
27,1
38,9
22,1
5,06
-
11,4
-
-
-
-
MJ/kgDM) tương đương nhau. Mỗi giai đoạn thí nghiệm là 14 ngày, trong đó
có 7 ngày nuôi thích nghi và 7 ngày lấy mẫu.
Bảng 7: Thành phần dưỡng chất (%DM) các loại thức ăn dung trong nghiên cứu
NDF55, NDF59, NDF67, NDF71: Khẩu phần có hàm lượngNDF lần lược là 55, 59, 63, 67,71% ;
DM: Vật chất khô; CP Protein thô; EE : Béo thô; CF: Xơ thô ; ( tính trên % VCK); ME: Năng lượng
trảo đổ; OM : Vật chất hữu cơ; NDF : Xơ trung tính ;ADF : Xơ axit; ME: Năng lượng trao đổi
Thí nghiệm 1 : Ảnh hưởng các mức xơ acid trong khẩu phần lên sự tận
dụng thức ăn và tỉ lệ tiêu hóa của dê Bách Thảo
Bảng 8: Công thức và thành phần dưỡng chất các khẩu phần trong thí nghiệm 1
(%DM)
Nghiệm thức
Thành phần
ADF23
ADF25
ADF27
ADF29
ADF31
19,5
18,6
17,5
15,6
14,7
OM
90,6
90,7
89,7
89,4
89,4
CP
17,1
17,0
17,1
17,0
17,1
EE
4,85
5,15
4,74
4,36
4,55
NDF
54,9
58,7
62,9
66,9
70,8
ADF
thân, gDM
Dưỡng chất
DM, g
DM/KL,%
OM,g
CP,g
CP/KL,g/kg
NFC,g
ADF,g
NDF,g
NDF,KL,g/kg
ME,MJ
ME/KL,MJ/kg
Nghiệm thức
ADF27 ADF29 ADF31
ADF23
ADF25
±SE
P
-
19,8a
214b
618b
18,1
0,001
701
2,78
635
123
4,86
121a
158a
391a
15,4a
7,67
0,304
695
2,74
631
118
4,64
89,3ab
165ab
414ab
16,3ab
7,58
0,282
3,28d
206b
406b
18,1b
6,51
0,255
19,4
0,085
17,1
2,58
0,111
9,16
9,18
14,7
0,563
0,292
0,012
0,178
0,205
0,119
0,419
0,464
0,001
0,031
0,001
0,002
0,084
0,081
ab
ab
OMD
72,0
71,7
70,6
68,2
68,2b
CPD
84,1
83,7
85,1
84,0
84,9
NDFD
70,1
70,4
70,8
71,1
71,9
ADFD
54,4a
55,6a
57,0ab
61,6ab
63,7b
±SE
0,758
0,872
Nghiệm thức
ADF27 ADF29 ADF31
ADF23
ADF25
±SE
P
3,51
3,50
3,37
2,99
2,96
0,406
0,495
1,26
1,18
1,20
0,378
4,84
0,485
0,488
0,016
ADF23, ADF25, ADF27, ADF29,ADF31: Khẩu phần có hàm lượngADF lần lược là 23, 25, 27, 29%
PD: tổng dẫn xuất purine bài thải theo tiểu, MN: Nito của protein do vi khuẩn dạ cỏ tổng hợp
Tăng trọng trung bình hàng ngày của dê trong thí nghiệm này giảm dần từ
nghiệm thức ADF23 đến ADF31(R 2=0,94; P< 0,01 sự khác bệt có ý nghĩa
thống kê.
Kết luận thí nghiệm 1
Khi tằng dần hàm lượng ADF khầu phần trong khoảng từ 23 đến 31% đã là
giảm dần mức tiêu thụ thức ăn, tỉ lệ tiêu hóa vật chất khô, vật chất hữu cơ, sự
tổng hợp protein của vi sinh vật dạ cỏ và tăng trọng của dê Bách Thảo. Hàm
lượng ADF trong khầu phần thí nghiệm thích hợp cho dê là nằm trong khoảng
23 đến 27%.
Thí nghiệm2 : Ảnh hưởng các mức xơ acid trong khẩu phần lên sự tận
dụng thức ăn và tỉ lệ tiêu hóa của cừu Phan Rang
Bảng 11: Công thức và thành phần dưỡng chất các khẩu phần trong thí nghiệm
2(%DM)
Thành phần
Cỏ lông tây
Cỏ lông tây phần ngọn
Cỏ lông tây phần thân
2,85
31,0
4,93
84,0
26,0
31,0
85,4
4,52
4,50
3,77
7,36
6,00
4,07
1,27
1,50
1,83
18,6
17,5
15,6
90,7
89,7
89,4
17,0
17,1
17,0
5,15
4,74
4,36
58,7
62,9
Thức ăn
Cỏ lông tây,
gDM
Cỏ lông tây
ngọn, gDM
Cỏ lông tây
thân, gDM
Dưỡng chất
DM, g
DM/KL,%
OM,g
CP,g
CP/KL,g/kg
NFC,g
ADF,g
NDF,g
NDF,KL,g/kg
Nghiệm thức
ADF27 ADF29 ADF31
ADF23
ADF25
±SE
P
-
302a
717b
6745b
28,6
0,001
891a
2,72a
805a
146
4,45
170a
197a
485a
14,8a
877a
2,66a
794a
147
4,45
113b
210ab
521b
15,8ab
21,4
0,068
19,3
3,46
0,102
3,34
9,71
16,1
0,457
0,025
0,019
0,015
0,646
0,543
0,001
0,001
0,035
0,028
ME,MJ
ME/KL,MJ/kg
9,75a
0,298a
9,75a
0,294a
ADF23 ADF25 ADF27 ADF29 ADF31
DMD
72,4a
71,8ab
68,6ab
67,5ab
63,2b
a
a
ab
ab
OMD
73,5
73,0
69,6
68,4
64,2b
CPD
85,0
85,5
84,6
84,8
85,8
NDFD
70,8
71,1
71,2
71,4
71,8
ADFD
Chỉ tiêu
Allantion,
mml/ngày
Axit uric,
mmol/ngày
PD,mmol/ngày
MN, gN/ngày
Tăng trọng, g
Nghiệm thức
ADF27 ADF29 ADF31
ADF23
ADF25
±SE
P
3,57
3,54
3,33
3,24
3,13
4,08
2,93
37,1
3,96
2,87
35,7
0,601
0,438
12,0
0,704
0,705
0,994
ADF23, ADF25, ADF27, ADF29,ADF31: Khẩu phần có hàm lượngADF lần lược là 23, 25, 27, 29%
PD: tổng dẫn xuất purine bài thải theo tiểu, MN: Nito của protein do vi khuẩn dạ cỏ tổng hợp
Tăng trọng trung bình hang ngày của cừu trong thí nghiệm 2 có sự khác biệt
giữa các nghiện thức, nhưng chưa có ý nghĩa thống kê. Xu hướng tăng trọng
tring bình hàng ngày của cừu trong thí nghiệm 2 là giảm dần từ nghiện thức
ADF23-ADG31. Điều này có lẽ do ảnh hưởng của mức ăn vào thấp ở các
nghiệm thức hàm lượng ADF cao. Mức tăng trọng của cừu trong thí nghiệm
này thay đổi từ 35,7-42,9g/con/ngày.
Kết luận thí nghiệm 2
Tăng hàm lượng ADF trong khẩu phần trong khoảng từ 23 đến 31% đã làm
giảm dần theo trình tự mức tiêu thụ thức ăn, tỉ lệ tiêu hóa vật chất khô, vâth
chất hữu cơ và sự tổng hợp protein của vi sinh vật dạ cỏ của cừu Phan Rang.
Hàm lượng ADF trong khẩu phần thí nghiệm thích hợp cho cừu là nằm trong