Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học của giáo viên các môn tự nhiên bậc trung học phổ thông (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bình Phước) - Pdf 13

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
  

NGUYỄN VĂN NGHIÊM
ĐÁNH GIÁ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA GIÁO VIÊN CÁC MÔN TỰ NHIÊN BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

(Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bình Phước) LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội – Năm 2013

- iii -

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
QUY ƯỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC PHỤ LỤC x
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3. Ý nghĩa của nghiên cứu 3
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài 4
4.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu 4
4.2. Giới hạn khách thể và địa bàn nghiên cứu 4
5. Câu hỏi nghiên cứu 4
6. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
6.1. Khách thể nghiên cứu: 4
6.2. Đối tượng nghiên cứu 5
7. Phương pháp nghiên cứu và công cụ nghiên cứu 5
7.1. Phương pháp khảo cứu tài liệu 5
7. 2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6

3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu 49
3.2. Đánh giá thang đo 50
3.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 50
3.2.1.1. Thang đo “Mức độ ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học” 50

- v -

3.2.1.2. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng CNTT trong
HĐDH 51
3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 53
3.2.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo 60
3.2.3. Hiệu chỉnh lại mô hình nghiên cứu 64
3.3. Kết quả khảo sát mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH của giáo viên
THPT tỉnh Bình Phước 65
3.3.1. Mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH của giáo viên Bình Phước
65
3.3.2. Kỹ năng sử dụng máy tính cơ bản 72
3.3.3. Sự hỗ trợ của BGH và đồng nghiệp 73
3.3.4. Thái độ của giáo viên đối với việc ứng dụng CNTT trong HĐDH
73
3.3.5. Điều kiện tiếp cận thiết bị cá nhân 74
3.3.6. Kỹ năng sử dụng phần mềm chuyên dụng 75
3.3.7. Điều kiện tiếp cận thiết bị nhà trường 75
3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến “Mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH
của giáo viên THPT tỉnh Bình Phước” 77
Kết luận chương 3 84
KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ 86
1. Kết luận 86
2. Khuyến nghị: 87
3. Những điểm còn hạn chế và gợi ý nghiên cứu tiếp theo 89

3. Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học trong xây dựng chính
sách nâng cao mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH. Đồng thời có
- 2-

thể dùng bộ công cụ để đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong
HĐDH của giáo viên.
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
4.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH của giáo viên các
môn tự nhiên bậc THPT.
4.2. Giới hạn khách thể và địa bàn nghiên cứu
Giáo viên các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh thuộc các trường
THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
5. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Giáo viên các môn tự nhiên bậc THPT ứng dụng CNTT trong
hoạt động dạy học ở mức độ nào?
(2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng CNTT
trong hoạt động dạy học của giáo viên các môn tự nhiên bậc
THPT?
6. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
6.1. Khách thể nghiên cứu:
- Khách thể: Giáo viên các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, thuộc
các trường THPT trên địa bàn tình Bình Phước.
6.2. Đối tượng nghiên cứu
- Mức độ ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của giáo
viên THPT.
- Tác động của các yếu tố được chọn đến mức độ ứng dụng
CNTT trong hoạt động dạy học của giáo viên THPT.
- 3-

cách giáo dục. Ứng dụng CNTT trong HĐDH là xu thế tất yếu, là kỹ
năng cần thiết của giáo viên trong thời đại thông tin hiện nay.
1.3. Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động dạy học
Trong phần này tác giả trình bày một số vấn đề cơ bản về hoạt
động dạy học theo quan điểm của giáo dục học. Trong giới hạn của
đề tài, tác giả chỉ đề cập đến hoạt động dạy học với nghĩa là dạy học
trong nhà trường - một bộ phận của hoạt động giáo dục tổng thể chứ
không hàm ý nói đến dạy học nói chung (dạy học trong cuộc sống).
Như vậy, nghiên cứu này tiếp cận khái niệm “hoạt động dạy
học” là việc chuẩn bị phương tiện dạy học, lựa chọn phương pháp
dạy học, xác định mục tiêu dạy học và nội dung dạy học, đến việc
thực hiện hoạt động dạy của người giáo viên. Hoạt động dạy học
được xem xét cả trước, trong và sau khi lên lớp. Trước khi lên lớp là
công tác chuẩn bị như tìm kiếm tài liệu, soạn giáo án, làm mô hình
dạy học ; trong khi lên lớp là hoạt động dạy học trên lớp; và sau khi
lên lớp là các hoạt động hỗ trợ học tập như việc tư vấn, giải đáp thắc
mắc, tổ chức các hoạt động nghiên cứu cho học sinh.
1.4. Chuẩn năng lực CNTT cho giáo viên
Khung Chuẩn năng lực ICT cho giáo viên của UNESCO
(UNESCO ICT Competency Framework for Teachers) chỉ ra những
yêu cầu cần thiết về năng lực CNTT của giáo viên để giúp học sinh
không chỉ nắm vững những kiến thức học được từ chương trình mà
còn có thể biết cách kiến tạo ra những kiến thức mới. ICT-CFT được
sắp xếp theo ba cấp độ khác nhau trong giảng dạy tương ứng với ba
giai đoạn kế tiếp của sự phát triển của giáo viên. Với mỗi cấp độ,
ICT-CFT được phân chia thành sáu khía cạnh.
- 5-

Trong nghiên cứu này tác giả vận dụng Khung ICT-CFT như
một căn cứ khoa học nhằm xác định các chỉ báo về năng lực ứng

1.6.2. Mức độ ứng dụng CNTT
Mức độ được xác định theo 5 mức theo chiều hướng tăng dần
về tần số ứnng dụng CNTT trong HĐDH là: (1) chưa bao giờ, (2) 1
đến 2 lần/học kỳ, (3) hằng tháng, (4) hằng tuần, và (5) hằng ngày.
1.6.3. Các yếu tố được chọn trong nghiên cứu
Các yếu tố tác động đến mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH
của giáo viên THPT gồm: (1) điều kiện tiếp cận công nghệ thông tin,
(2) kỹ năng sử dụng máy tính của giáo viên, (3) đặc điểm cá nhân của
giáo viên, và (4) sự hỗ trợ của BGH và đồng nghiệp.
1.6.3.1. Điều kiện tiếp cận công nghệ thông tin
Điều kiện tiếp cận công nghệ thông tin được hiểu là cơ hội để
tiếp cận, sử dụng các thiết bị CNTT (“tiếp cận” không mang nghĩa về
mặt năng lực, kỹ năng). Điều kiện tiếp cận được đánh giá theo 5
mức: (1)chưa có, (2)rất khó tiếp cận, (3)khó tiếp cận, (4)dễ tiếp cận,
(5)rất dễ tiếp cận.
1.6.3.2. Kỹ năng sử dụng máy tính
Kỹ năng sử dụng máy tính được hiểu là khả năng sử dụng máy
tính và phần mềm máy tính trong xử lý công việc liên quan đến
HĐDH. Kỹ năng cũng được chia thành 5 mức độ để đánh giá đó là
(1) chưa biết, (2) biết ít, (3) chưa thành thạo, (4) thành thạo, và (5) rất
thành thạo.
1.6.3.3. Đặc điểm cá nhân của giáo viên
Đặc điểm cá nhân trong nghiên cứu bao gồm thái độ của giáo
viên đối với việc ứng dụng CNTT trong HĐDH, các đặc điểm dân số
học, đặc điểm về chuyên môn và thâm niên công tác
Nghiên cứu này tiếp cận thái độ với nghĩa là “quan điểm, cách
nhìn nhận, ứng xử của cá nhân đối với việc ứng dụng CNTT trong
- 7-

hoạt động giảng dạy”. Thái độ cũng được đánh giá theo 5 mức: (1)

giáo viên, sai số mẫu là 5% và độ tin cậy là 95% thì cỡ mẫu là 237
giáo viên. Cộng thêm khoảng 10% dự phòng ta có cỡ mẫu điều tra là
khoảng 260 giáo viên.

2.3. Quy trình nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết
Mô hình lý thuyết
Các chỉ báo thang đo
Bảng hỏi thô
Nghiên cứu sơ bộ:
Phát bảng hỏi thăm dò, phỏng
vấn
Điều chỉnhBảng hỏi thử nghiệm
Điều tra thử nghiệm
Bảng hỏi chính thức
Nghiên cứu chính thức
Kiểm định thang đó
Cronbach’s Alpha & EFA
Phù hợp
Chưa phù hợp
Điều chỉnh mô hình
Kiểm định mô hình
Phân tích hồ quy
Kết luận
Hình 2. 1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu
- 9-

Nghiên cứu được tiến hành theo bốn bước: (1) khảo cứu tài
liệu nhằm xây dựng cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu vấn đề,

biến
Cronbach’s
Alpha
1
Mức độ ứng dụng CNTT trong
HĐDH
09
0.855
2
Kỹ năng sử dụng máy tính
11
0.890
3
Điều kiện tiếp cận CNTT
11
0.840
4
Sự hỗ trợ của BGH và đồng nghiệp
06
0.850
5
Nhận định cá nhân
05
0.840

Chương 3
KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Số bảng hỏi phát ra là 290, số bảng hỏi thu về là 277, trong đó
có 19 phiếu phải loại bỏ vì người trả lời bỏ trống nhiều hoặc phương

Kiểm định KMO và Barlett cho giá trị Sig=.000, hệ số KMO =
0.847, chứng tỏ sử dụng phương pháp EFA là thích hợp. Phương sai
trích = 50.234%, chỉ số Factor loading của cả 07 biến đều đạt yêu cầu
(nhỏ nhất là 0.653).
Bảng 3. 5. Kết quả EFA khái niệm mức độ ứng dụng CNTT trong
HĐDH
Ma trân nhân tố

md6
md2
md5
md7
md9
md4
md8
Nhân tố
1
0.805
0.764
0.703
0.686
0.669
0.668
0.653
- 12-

b. Thang đo các yếu tố tác động đến mức độ ứng dụng CNTT
trong HĐDH
Tiến hành phân tích EFA lần thứ nhất với 31 biến đạt yêu cầu
(mục 3.2.1.2), các biến tc2, tc4 có chỉ số Factor loading nhỏ (< 0.5) kn2
.797 kn4
.780 kn6
.746 kn7
.656

ht2

.706

ht6

.685

- 13-

ht1

.590

tc7

.557



.666
tc10
.843 tc8
.756 tc9
.695 tc11

.733
tc5 .661
tc1 .532
Dựa vào những điểm giống nhau của biến nằm trong nhân tố
tác giả đặt tên cho những nhân tố và tên biến các nhân số như sau:
Nhân tố 1: “Kỹ năng sử dụng máy tính cơ bản”, biến nhân tố là X
1
.
Nhân tố 2: “Sự hỗ trợ của BGH và đồng nghiệp”, biến nhân tố là X
2
.
Nhân tố 3: “Thái độ của giáo viên”, biến nhân tố là X
3
.
Nhân tố 4: “Điều kiện tiếp cận thiết bị cá nhân”, biến nhân tố là X
4
.
Nhân tố 5: “Kỹ năng Sử dụng phần mềm chuyên dụng”, biến nhân tố

0.897
3
Sự hỗ trợ của BGH và đồng nghiệp
X
3

0.823
4
Thái độ của giáo viên
X
4

0.858
5
Điều kiện tiếp cận thiết bị cá nhân
X
5

0.745
6
Kỹ năng Sử dụng phần mềm chuyên
dụng
X
6

0.771
7
Điều kiện tiếp cận thiết bị nhà trường
X
7


3.3.1. Mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH của giáo viên Bình
Phước
Trung bình Mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH của giáo
viên các môn tự nhiên bậc THPT tỉnh Bình Phước (gọi tắt là giáo
viên Bình Phước) ở mức độ thấp - “1 - 2 lần/học kỳ” (mean = 2.43).
Phần lớn giáo viên Bình Phước “chưa bao giờ” hoặc chỉ ứng dụng “1
- 2 lần/học kỳ” (63.56%). 23.72% giáo viên ứng dụng CNTT trong
HĐDH ở mức “hằng tuần” hoặc “hằng ngày” và 24.3% giáo viên
Bình Phước “chưa bao giờ” ứng dụng CNTT trong HĐDH.

Bảng 3.16. Thống kê mô tả thực trạng Mức độ ứng dụng CNTT
trong HĐDH
Mức độ Ứng dụng CNTT

Trung
bình
Tứ vị phân 1
(25%)
Trung vị
Tứ vị phân 3
(75%)
Mức độ Ứng dụng CNTT
2.43
1.86
2.36
3.00
So sánh mức độ ứng dụng CNTT của giáo viên công tác trên
địa bàn thị xã và không thuộc thị xã cho thấy có sự khác biệt (Sig=
0.000). Nhóm “Thuộc thị xã” có mức độ ứng dụng trung bình là

Sinh
46165
*

.14798
.005
8068
1165


Sinh
.03613
.15246
.988
3194
.3917
Hóa

Sinh
.11462
.15997
.784
2585
.4877

Tương tự, bằng phân tích ANOVA, tác giả so sánh sự khác
biệt về mức độ ứng dụng CNTT ở khía cạnh “thâm niên công tác” và
phân tích sâu bằng phương pháp Bonfferoni cho thấy chỉ có đối
tượng có thâm niên “trên 20 năm” là có sự khác biệt (thấp hơn) so
với các nhóm thâm niên “6-10” (-1.148) và “11 – 15” (-1.265), các

ý” hoặc “rất đồng ý” (89.92%). Giá trị trung bình đạt 4.3535 tương
đương với mức “rất đồng ý”.
3.3.5. Điều kiện tiếp cận thiết bị cá nhân
Điều kiện tiếp cận với các thiết bị CNTT của cá nhân, bạn bè,
đồng nghiệp của giáo viên Bình Phước phần lớn ở mức “dễ” hoặc
“rất dễ” tiếp cận (50.38%). 15.51% cho rằng khó hoặc rất khó tiếp
cận. Giá trị trung bình đạt 3.41 tương đương với mức “dễ tiếp cận”.
3.3.6. Kỹ năng sử dụng phần mềm chuyên dụng
Mức độ sử dụng phần mềm chuyên dụng của giáo viên Bình
Phước phần lớn ở mức thấp – “chưa biết” hoặc “biết ít” (50%). Kỹ
- 18-

năng ở mức “thành thạo” hoặc “rất thành thạo” chỉ có 16.16%. Giá trị
trung bình đạt 2.57 tương đương với mức “chưa thành thạo”.
3.3.7. Điều kiện tiếp cận thiết bị nhà trường
Điều kiện tiếp cận với các thiết bị CNTT của nhà trường của
giáo viên Bình Phước phần lớn ở mức “dễ” hoặc “rất dễ tiếp cận”
(63.18%). 11.63% cho rằng “khó” hoặc “rất khó tiếp cận”. Giá trị
trung bình đạt 3.54 tương đương với mức “dễ tiếp cận”.

Hình 3.11. Biểu đồ trung bình mức độ các yếu tố trong nghiên
cứu
3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến “Mức độ ứng dụng CNTT
trong HĐDH của giáo viên THPT tỉnh Bình Phước”
Nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 2 “Những yếu tố nào ảnh
hưởng đến mức độ ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của
giáo viên các môn tự nhiên bậc THPT?”, trong phần này, tác giả sử
dụng phương pháp hồi quy tuyến tính để tìm ra những yếu tố ảnh
2,43
2,57

thiết bị
nhà
trường
Kỹ năng
sử dụng
máy tính
cơ bản
Thái độ
của giáo
viên
Trung bình mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
- 19-

hưởng đồng thời đánh giá mức độ tác động của chúng đến đến mức
độ ứng dụng CNTT trong HĐDH của giáo viên Bình Phước.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy: mức độ giải thích của các
biến độc lập (Xi) đối với biến phụ thuộc (Y) trong mô hình là 51.5%.
Đại lượng thống kê Durbin-Watson (d) = 1.737 cho thấy không có sự
tương quan giữa các phần dư.
Kiểm tra Hệ số phóng đại phương sai VIF (Bảng 3.32) cho
thấy cả 6 biến đều bằng 1.00 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến.

Bảng 3. 32. Kết quả hồi quy từng phần
Các hệ số
a

Mô hình
Chưa chuẩn
hóa
Đã chuẩn

.352
.044
.350
7.977
.000
1.000
1.000
Nhân tố 3
.139
.044
.138
3.150
.002
1.000
1.000
Nhân tố 4
.232
.044
.231
5.255
.000
1.000
1.000
Nhân tố 5
.468
.044
.464
10.588
.000
1.000

 

 

Kỹ năng sử dụng máy tính
cơ bản
Sự hỗ trợ của BGH và đồng
nghiệp
Thái độ của giáo viên
Kỹ năng sử dụng phần
mềm chuyên dụng
Điều kiện tiếp cận thiết bị
nhà trường
Điều kiện tiếp cận thiết bị
cá nhân
Mức độ
ứng dụng
CNTT trong
HĐDH
0,288
0,35
0,138
0,464
0,182
0,231

Hình 3. 13. Mô hình hồi quy tuyến tính

Hình 3.14. Biểu đồ mức độ tác động của các yếu tố
0,138

nghiệp
Kỹ năng sử
dụng phần
mềm
chuyên
dụng
Mức độ tác động của các nhân tố (Beta)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status