Truyền dữ liệu qua Modem trên mạng thông tin - Pdf 33

Mục lục
Trang
Lời Nói Đầu...............................................................................................2
Chương I. Hệ thống thông tin truyền số liệu................................3
.............................................................................................................
.............................................................................................................
........................................................................................................5
1.1 Tổ chức của hệ thông tin truyền số liệu............................................3
1.1.1 Khái quát về hệ thống truyền tin số.......................................................3
1.1.2 Các phương pháp truyền tin số..............................................................5
1.1.3 Truyền số liệu qua mạng điên thoại và hệ thống thông tin vô tuyến....7
1.1.4 Mạng ghép kênh và hệ thống nối mạch số, mạng chuyển đổi mạch
công cộng, mạng chuyển đổi gói...........................................................8
1.1.5 Lỗi trong truyền số liệu.......................................................................13
1.2 Các phương thức điều chế và giải điều chế tín hiệu.......................16
1.2.1 Điều chế và giải điều chế biên độ.......................................................16
1.2.2 Điều chế và giải điều chế tần số..........................................................17
1.2.3 Điều chế và giải điều chế pha..............................................................20
1.2.4 Điều chế và giải điều biên độ cầu phương..........................................23
Chương II. Thiết bị Modem.........................................................25
2.1 Nguyên tắc làm việc của thiết bị Modem........................................25
2.2 Các giao thức của Modem................................................................25
2.2.1 Các giao thức điều khiển dòng dữ liệu................................................26
2.2.2 Các giao thức truyền file.....................................................................27
2.2.3 Các giao thức MNP.............................................................................30
2.3 Ghép nối Modem với hệ truyền số liệu............................................31
2.3.1 Cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ vi xử lý..............................32
2.3.2 Một số chuẩn ghép nối thiết bị............................................................34
Chương III. Xây dựng chương trình điều khiển Modem...........38
3.1 Thuật toán điều khiển.......................................................................38
3.1.1 Thuật toán phát Xmodem....................................................................38

bày thuật toán và chương trình thu, phát thông tin qua Modem.
2
CHƯƠNG I.
HỆ THỐNG THÔNG TIN TRUYỀN SỐ LIỆU.
1.1 Tổ chức của hệ thống thông tin truyền số liệu.
1.1.1 Khái quát về hệ thống truyền tin số.
Hệ thống truyền tin số có thể được mô tả theo sơ đồ khối như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ khối hệ thống truyền tin số
* DTE (Data Terminal Equipment : Thiết bị đầu cuối số liệu)
Là tập hợp nguồn tin số, các mạch logic biến đổi, các bộ nhận tin. Các ký
hiệu tin tức trước khi truyền được DTE mã hoá thành các tổ hợp mã rồi thành
các tín hiệu điện tương ứng (các xung điện) để truyền tới DCE.
Có thể thực hiện 2 quá trình mã hoá, thứ nhất là biến ký hiệu thành tổ hợp
mã đơn giản trong đó các phần tử mã đều là các phần tử mang tin, quá trình
này bắt buộc phải xảy ra. Quá trình thứ 2 là thêm vào các từ mã đơn giản một
số các phần tử kiểm tra để phát hiện hoặc sữa lỗi của thông tin. Quá trình này
có thể thực hiện hay không tuỳ theo yêu cầu về chất lượng thông tin của từng
hệ thống.
* DCE (Data Communication Equipment: Thiết bị truyền dẫn số liệu)
DCE có thể là Modem hay các thiết bị biến đổi khác có chức năng cơ bản
là biến đổi dãy tín hiệu cấp 1 thành dãy tín hiệu cấp 2 cho phù hợp với kênh
3
Hệ thống
thông tin
DCE DTEDCEDTE
truyền. Về các dạng tín hiệu sau DCE ta thấy rõ trong phần các phương pháp
điều chế tín hiệu số.
Tín hiệu sau khi đã điều chế, được đưa tới hệ thống thông tin, ở đây có các
thiết bị ghép kênh để truyền tín hiệu theo 1 kênh đó. Có nhiều nguyên lý ghép
kênh khác nhau như ghép kênh theo tần số, ghép kênh theo thời gian.


C
DDTE1
DTE2
DTE3
DTE4
D C B A
4x nbit/s
Hình 1.3. Ghép kênh bít
- Ghép kênh ký tự : Thời gian cho 1 ký tự được chia thành 4 phần bằng
nhau, mỗi phần cho 1 kênh (mỗi phần giữ 8 bít) kết quả có 1 dòng ký tự.

Hình 1.4. Ghép kênh ký tự
1.1.2 Các phương pháp truyền tin số.
Có 2 phương pháp truyền dẫn tín hiệu số chủ yếu. Đó là phương pháp
truyền không đồng bộ và phương pháp truyền đồng bộ.
• Phương pháp truyền không đồng bộ(Asynchronous Communication).
Phương pháp truyền không đồng bộ là các nhóm bít (tương ứng các ký
hiệu) được truyền đi tách rời nhau, mỗi nhóm bít được bắt đầu và kết thúc
bằng các bít đặc biệt (Start, Stop bít) với mục đích đồng bộ thu và phát. Thời
điểm bắt đầu truyền các nhóm bít là bất kỳ và không liên quan đến nhau.
Hình 1.5 Phương pháp truyền không đồng bộ
5
ChiÒu cña kªnh tin hiÖu sè
Start Parity Stops
b1 b2 b3 b4 b5 b6 b7
Charater

DTE
DTE
Modem
R/T R/S
Modem
 SYN : Ký tự đồng bộ. Sau khi phát hiện hai ký tự đặc biệt đã biết trước,
thiết bị thu bắt đầu ghi nhận ký tự SOH.
 SOH : (Start of Header) byte mở đầu, xác định kích thước và các đặc tính
của trường Header.
 HEADER: Trường này có độ dài thay đổi, có thể dùng để chứa địa chỉ nơI
nhận tin.
 STX : (Start of Text) chỉ ra rằng ngay sau byte này là bắt đầu của văn bản.
 TEXT: Trường này có độ dài thay đổi, chứa đựng các ký tự mã ASCII hoặc
EBCDIC (nội dung tin tức cần truyền).
 ETX: (End of Text) byte này đánh dấu kết thúc của khối tin văn bản.
 BCC : (Block Check Character) đây là tổng kiểm tra 3 bit (LCR) hoặc 16
bit (CRC) dùng để kiểm tra phát hiện lỗi.
1.1.3 Truyền số liệu qua mạng điện thoại và hệ thống thông tin vô tuyến.
Mạng điện thoại công cộng (Puplic Telephone Network) là hệ thống thông
tin được ứng dụng rộng rãi nhất với quy mô rộng lớn ở mọi quốc gia. Nhiệm
vụ chính của nó là đảm bảo kết nối và truyền dẫn các cuộc thoại ở các phạm
vi khác nhau. Ngày nay tại bất kỳ đâu trên đất nước ta đều có thể liên lạc điện
thoại đi mọi nơi trên thế giới.
Việc ứng dụng rộng rãi các hệ thống vi xử lý trong mọi lĩnh vực đời sống
kinh tế đặt ra một vấn đề bức thiết là tổ chức hệ thống thông tin số với các
quy mô khác nhau. Đối với các hệ thống thu thập thông tin quy mô nhỏ
phương án trước mắt giải quyết vấn đề này là sử dụng chính mạng điện thoại
công cộng và các máy thông tin vô tuyến, với các thiết bị ghép nối thích hợp
như là Modem .


X
C
M
X
C
A + B

GS
BT
C
M
X
C
M
X
C
PC
M
2400bit/s
L
M
X
9600bit/s
9600bit/s
Hình 1.8. Mạng ghép kênh.
- Ba thuê bao (A, B, C) được nối với bộ ghép kênh nội hạt (LMX),
cùng các tốc độ thấp khác nhau, ba kênh này nối ghép thành đường 64Kbit/s.
- Kênh 64Kbit/s được nối vào hệ thống (PCM) và được vận chuyển
trong hệ thống kênh 2Mbit/s hoặc cao hơn qua mạng.
- Các kênh của hệ thống (PCM) kết thúc tại tổng đài trong mạch

dụng này đến người sử dụng khác. vấn đề chính không xét đến việc gói được
người gửi “ném vào” như thế nào, nó có thể được “mở” trong thiết bị của
người nhận. Do vậy ta có thể cho phép các loại đầu cuối và máy tính khác
nhau, sử dụng các loại tốc độ khác nhau liên lạc với nhau. Các bên sẽ không
có đường nối vật lý, các đường ảo được thiết lập để vận chuyển các gói số
liệu. Ví dụ có giải pháp mạng cho phương pháp này là mạng ERIPAX (Thuỵ
Điển). Mạng gồm một số tổng đài (PSE), thường được ghép nối trực tiếp theo
kiểu “tất cả đến tất cả”. Việc điều khiển toàn mạng được thực hiện tại một
trung tâm chung (NMC). NMC thường có các đường nối trực tiếp với ít nhất
2 trong số các tổng đài (PSE) của mạng, và tới các (PSE) khác qua các đường
nối X.75 trong mạng, các đầu cuối đồng bộ đấu nối theo thể thức X.25, các
đầu cuối không đồng bộ theo X.28. Do các đầu cuối không đồng bộ thực sự
thông minh, cần thiết kế điều khiển gói, các chức năng trong mạng như (APD:
ghép/ tách gói) phải đảm nhiệm việc này.
10
DT E
DTE
DTE
DTE
DTE
DTE
DCE
DCE
DCE
DCE
DCE
DCE
MUX
MUX
DSE

hoặc lẻ (trọng số của từ mã là số bit mang giá trị “1” trong từ mã). Trường
hợp này n=k+1. Máy thu khi nhận được từ mã nó kiểm tra xem có sự vi phạm
quy luật mà đầu phát đã tạo nên hay không. Nếu có sự vi phạm thì từ mã
nhận được có lỗi và máy thu yêu cầu máy phát, phát lại từ mã này. Loại mã
này có cấu trúc đơn giản dễ thực hiện, nhưng nó không có khả năng sửa lỗi vì
mã này không chỉ ra cách tìm ra vị trí bit lỗi, đồng thời máy thu không thể
nhận biết được lỗi kép chẵn, rõ ràng mã này không hoàn thiện. Để hoàn thiện
hơn người ta thực hiện thêm bit kiểm tra cả ngang và dọc
Các bit mang tin Bit kiểm tra ngang
Các bit mang tin Bit kiểm tra ngang
Các bit mang tin Bit kiểm tra ngang
. ... .. .. .. .. .. .. Bit kiểm tra ngang
Các bit mang tin Bit kiểm tra ngang
Các bit kiểm tra hàng dọc
Hình 1.11 Cấu trúc khối mã
Nếu xảy ra một bit lỗi nào đó trong khối tin thì sự vi phạm của bít kiểm tra
ngang và dọc xảy ra. Khi đó chúng ta có toạ độ X và Y của bít lỗi đó. Như
vậy việc sửa lỗi được thực hiện bằng cách đảo lại giá trị của bit lỗi đó. Việc
kết hợp kiểm tra ngang và dọc đã phát hiện và sửa được một lỗi. Nếu trong
khối tin xảy ra nhiều bít lỗi đồng thời thì việc sửa lỗi gặp khó khăn.
Một dạng mã khối rất phổ biến là mã Cyclic. Nội dung cơ bản của mã là:
Đầu phát phát đi k bit mang tin kèm theo r bit kiểm tra . Các bit kiểm tra có
giá trị biết trước và được đặc trưng bởi đa thức kiểm tra g(x), đa thức kiểm tra
có bậc r (r=n-k); n= k+r bit phát đi thoã mãn điều kiện là: đa thức đặc trưng
12
của nó chia hết cho đa thức kiểm tra. Đầu thu khi nhận được n bit, máy thu sẽ
tiến hành kiểm tra bằng cách chia đa thức đặc trưng của nó cho đa thức kiểm
tra. Kết quả nếu phép chia hết tức là chuỗi tin nhận được không có lỗi. Nếu
phép chia không hết (có dư) tức là chuỗi bít nhận đã bị lỗi. Người ta dựa vào
giá trị của phần dư mà có thể sửa được một số lỗi nhất định.

thường được dùng trong các kênh vô tuyến.
Mã này được dùng trong thông tin số, trong thiết lập cuộc gọi trong mạng
vô tuyến. Mã này có khả năng sửa được các lỗi ngẫu nhiên.
13
Bộ mã hoá HAGELBERGER được mô tả trong hình (1.12) .
Hình 1.12 Sơ đồ khối bộ HAGELBERGER mã hoá
Luồng bit ghi vào bộ ghi dịch mỗi một sự dịch chuyển trong thanh ghi là
sự làm việc đồng bộ của 2 khoá K
1
và K
2
(lên- xuống- lên...) để cho mọi bit
tin xen lẫn với bít kiểm tra. Trong thời gian các bit tin dịch chuyển qua bộ ghi
dịch các bit kiểm tra được tạo thành trong bộ mã hoá khi K
1
và K
2
hạ xuống
nhánh dưới. Giá trị của bit kiểm tra được đưa ra khỏi bộ ghi bằng cách cộng
Modul 2 giữa bit ở ô nhớ 1 và bit ở ô nhớ 2. Như vậy chúng ta nhận thấy rằng
ở máy thu trước khi nhận được một bit nào đó chúng ta có 2 bit kiểm tra được
tạo ra từ bit này. Nếu trong khi thu chỉ có 1 bit lỗi còn các bit khác là tốt sẽ có
sự tác động về giá trị của bit và bằng phương pháp theo luật số nhiều chúng ta
có thể sửa được bit lỗi.
Giả sử các bit trong thanh ghi là : a, b, c, d, e... và chúng ta xét bit i các bit
được đưa ra như sau : a; e ⊕i; b; f ⊕j; c; g ⊕k; d; h ⊕l; e; i ⊕m; f; j ⊕n; g;
k⊕o; h; l⊕p; i ...Vậy trước khi bit i được đưa ra thì các bit kiểm tra e ⊕i;
i⊕m; được tạo ra. Mã này phù hợp trong các hệ thống vô tuyến và các ứng
dụng khác. Máy thu có thể sửa được các lỗi ngẫu nhiên, (hình 1.13) mô tả quá
trình giải mã ở máy thu. Các bit tin được đưa đến nhánh trên, các bit kiểm tra

15
các
bit
mang
tin
m
i
i + m
e
e + i
các bit
kiểm tra
4
5
3
2
1
Hình 1.13 Bộ giải mã HAGELBERGER
trực tiếp truyền vào kênh thoại có giải tần từ 300Hz đến 3400 Hz được, vì thế
khi truyền số liệu trên kênh thoại phải thực hiện điều chế ở đầu phát
(Mudulation) để chuyển thành tín hiệu tương tự (Analog), và giải điều chế ở
đầu thu (Demodulation) để trở về tín hiệu số cho thiết bị đầu cuối (máy tính).
Hai quá trình điều chế và giải điều chế do Modem đảm nhiệm. Thường người
ta thực hiện điều chế tín hiệu điều hoà hình sin, tín hiệu ít bị ảnh hưởng của
can nhiễu. Sau đây là một số phương pháp điều chế và giải điều chế sử dụng
trong kỹ thuật truyền số liệu.
1.2.1 Điều chế và giải điều chế biên độ(Amplitude Shift Keying: ASK).
Phương pháp này là phương pháp điều chế đơn giản nhất. Bản chất của
phương pháp này là biên độ của sóng mang được tắt (off) hoặc mở (on) tuỳ
thuộc vào mức tín hiệu số có mức “0” hay mức “1”.

)(
t
f
tf
ASK
Hình 1.14 Biểu đồ thời gian quá trình điều chế ASK
Đầu thu, để giải điều chế dùng mạch tách sóng biên độ hoặc tách sóng
nhân để khôi phục thông tin nhận được. Nếu sử dụng điều biên nhiều mức có
thể nâng cao được tốc độ lên nhưng do tín hiệu bị suy giảm trên đường truyền
sẽ rất khó tách tín hiệu. Trong kênh thông tin biên độ tín hiệu bị ảnh hưởng
rất lớn của can nhiễu, mặt khác tốc độ của tín hiệu điều biên không thể nâng
cao được do bị hạn chế bởi dải tần của kênh. Chính vì thế mà phương pháp
điều chế này ít được ứng dụng trong thực tế, muốn khắc phục thì người ta
điều biên nhiều mức.
1.2.2 Điều chế và giải điều chế tần số (Frequency Shift Keying:FSK).
* Điều chế tần số: Tần số của tín hiệu sóng mang được thay đổi tuỳ theo sự
thay đổi của mức tín hiệu số, cụ thể là có hai giá trị tần số sóng mang ứng với
hai mức tín hiệu số. Tần số cao ứng với mức logic 1 (Mark), tần số thấp ứng
với mức logic 0 (Space) hoặc ngược lại. Tất nhiên hai tần số này phải nằm
trong dải từ 300Hz đến 3400Hz (dải thông của kênh thoại).
Giả thiết giải tin có dạng:
17
t
t
t
0
11
f(t)
f
0

2
là tần số của tải tin ứng với xung (-), ta có: f
1
=f
0
- ∆f
∆f: gọi là độ dịch tần.
Gọi θ(t) là sự thay đổi pha của tải tin so với ω
0
t, ta có:
θ(t)= ϕ(t)- ω
0
t = ∆ω.t
Trong đó m=∆ω / Ω = ∆f / f gọi là chỉ số điều tần
Tín hiệu sau điều chế có dạng:
F
FSK
= Acos(ω
0
t + θ(t))= A.cosω
0
t .cosθ(t) - A.sinω
0
t.sinθ(t)
Như vậy tốc độ Vx tỷ lệ thuận với khoảng cách giữa 2 vạch phổ cho nên
việc chuyển đổi tốc độ trong Modem FSK là rất khó.
* Giải điều
chế: Để
18
tmt

))(.()(
)5.1(
00
ωωεωωϕ
f
FSK
(t)
s(t)
t
x
Tx
t
t
Hình 1.15 Tín hiệu điều tần FSK
giải điều chế ta có thể dùng các phương pháp là: dùng mạch tách sóng vi phân
và dùng mạch cộng hưởng độc lập.
+ Phương pháp dùng mạch tách sóng vi phân:
Hình 1.16 Tách sóng vi phân
Nguyên lý làm việc:
Giả sử f=A.cos[ϕ(t)]
Trong đó: ϕ(t)=ωt + ϕ
0
=[(ω
0
+ ∆ω)t + ϕ
0
]
Suy ra f = -Asinϕ(t). ϕ′(t)=-A.sinϕ(t)[ ω
0
+ ∆ω.S(t)]

(t)
Cộng hưởng
f
1
Bộ lọc thông
thấp
Cộng hưởng
f
2
Bộ lọc thông
thấp
Trong thực tế yêu cầu truyền số liệu với tốc độ cao là rất cần thiết. Do đó
người ta đã nghiên cứu những phương pháp điều chế phù hợp hơn, một trong
các phương pháp đó là điều chế pha.
1.2.3 Điều chế và giải điều chế pha(Phase Shift Keying: PSK)
Tốc độ số liệu (Data rate), hay còn được gọi là tốc độ bit đơn vị tính là
bit/giây (bps): là số bit thông tin được truyền đi trong 1 giây.
Tốc độ điều chế (Modulation rate), hay còn được gọi là tốc độ baud, đơn
vị là baud. Khi áp dụng các phương pháp điều chế thì tốc độ baud là số chu kỳ
điều chế trong 1 giây. Khi truyền số liệu trên kênh thoại, do sự hạn chế của
dải thông, thường tốc độ điều chế tối đa được dùng là 2400 baud.
Phương pháp điều pha là dùng dãy tín hiệu số để điều chế tham số pha của
sóng mang.
Giả thiết tín hiệu sóng mang là: f
0
(t) = ACos(ω
0
t + ϕ)
Chuỗi xung S(t) làm thay đổi ϕ(t) một lượng là θ(t)
Ta có tín hiệu sau điều chế là: f

t +ϕ
0
)
Ta thấy tín hiệu điều pha là tổng của 2 tín hiệu điều biên vuông góc.
• Điều pha 2 mức (Binary Phase Shift Keying: BPSK)
Nếu ta chọn: θ(t) = 0 ứng với S(t) = 1
θ(t) = π ứng với S(t) = 0
Suy ra:
Tín hiệu điều pha sẽ có dạng: f
BPSK
(t) = ± ASin(ω
0
t +ϕ
0
)
20



±=
=
A (t)S
0 )(
2
1
tS
Hình 1.18 Giản đồ thời gian giải điều chế BPSK.
Muốn giải điều chế ở đầu thu, tái tạo lại sóng mang f
0
bằng cách nhân f

S(t)
Thu
f
PSK
Bé läc
d¶i
1/2
∆ϕ
X
X
LPF
M¹ch quyÕt
®Þnh
2f
0
• Điều pha 4 mức (Quaternary Phase Shift Keying: QPSK)
Khái niệm Modem đạt tốc độ bit (1200 bps) từ tốc độ baud (600 baud) là
khi truyền không đồng bộ, một byte được phân chia thành các cặp bit (dibit).
Ta có thể chọn 4 góc pha ứng với 4 cặp bit là:
θ(t) = 0 ứng với cặp bit 00
θ(t) = π/2 ứng với cặp bit 01
θ(t) = 3π/2 ứng với cặp bit 11
θ(t) = π ứng với cặp bit 10
S
1
(t) , S
2
(t) và tín hiệu f
QPSK
nhận giá trị theo bảng

t +ϕ
0
)
Bảng 1.1 Giá trị của tín hiệu f
QPSK
, S
1
, S
2
theo θ(t)
Nếu ta chọn 4 góc pha kiểu khác là:
θ(t) = π/4 ứng với cặp bit 00
θ(t) = 3π/4 ứng với cặp bit 01
θ(t) = 5π/4 ứng với cặp bit 10
θ(t) = 7π/4 ứng với cặp bit 11
thì S
1
(t), S
2
(t) và tín hiệu f
QPSK
nhận giá trị theo bảng:
θ(t)
S
1
(t) S
2
(t) fQPSK(t)
22
π/4

liệu để điều chế mà lấy luồng bit mô tả sự sai khác của bit này với bit trước
đó để thực hiện điều chế. Đầu thu, bộ giải điều chế chỉ cần so sánh lượng dịch
pha giữa 2 bit liên tiếp để xác định ra mã nhị phân mà không cần quan tâm
đến trị số chính xác về tần số và pha của sóng mang phát.
1.2.4 Điều chế biên độ cầu phương (Quadrature Amplitude
Modulation: QAM).
Sóng điều biên cầu phương QAM có thể nhận được bằng cách thay đổi
đồng thời 2 tham số biên độ và pha. Đây là phương pháp điều chế có hiệu quả
đối với mã nhiều mức và được dùng nhiều trên các Modem hiện đại. Một tín
hiệu hình Sin có dạng Cos(ωt + φ) có thể được biểu diễn bằng tổng của 2 hàm
lượng giác như sau:
Acos(ωt + φ) = A.Cosφ.Cosωt- A.Sinφ.Sinωt = Xi Cosωt- XqSinωt
Trong đó: Cosωt và Sinωt là các tín hiệu sóng mang hình Sin, lệch pha
nhau 90
0
, Cosφ và Sinφ là các hệ số tương ứng. Nếu chọn các hệ số thích hợp
ta có thể biểu diễn được tất cả các điểm tín hiệu điều chế nhiều mức.
23
Do Xi(t) và Xq(t) là các sóng điều biên vuông góc với nhau nên sóng thu
được sau khi kết hợp chúng được gọi là sóng điều biên cầu phương.
Thực hiện điều chế QAM như sau:

Hình 1.20 Điều chế QAM
Giải điều chế QAM

Hình 1.21 Giải điều chế QAM
Chương II.
24
Cosωt
Xq(t)

ASK
90
0
~
Läc thÊp
BiÕn
®æi
song
song
nèi tiÕp
Cosωt
Xi

Xq
THIẾT BỊ MODEM
2.1 Nguyên tắc làm việc của thiết bị Modem
Modem là thiết bị truyền tin quan trọng. Nhờ nó mà các thông tin trong
máy tính được truyền dẫn đi xa, hoà nhập vào mạng truyền tin truyền thống,
tạo thành một cấu trúc thống nhất của công nghệ thông tin hiện đại. Để có thể
sử dụng Modem, chúng ta bắt đầu từ nguyên tắc làm việc của nó.
Khi khởi động, Modem ở chế độ Command Mode. Ta có thể đặt cấu hình
cho Modem bằng cách sử dụng các lệnh AT chuẩn. Lúc này chương trình ở
chế độ Intractiv (tương tác) hoặc chế độ Terminal. Sau khi nhận mỗi lệnh chỉ
định hoạt động, Modem sẽ cho lại mã kết quả để thông báo với người sử
dụng. Các lệnh có thể được đưa ra dưới dạng một chuỗi có hoặc không có dấu
trắng (space) cho dễ đọc. Còn khi thực hiện, Modem sẽ bỏ qua các dấu cách
này. Trong khi nhập lệnh có thể dùng các phím xoá (Delete), hoặc phím
Backspace để sửa lỗi. Các ký tự trong câu lệnh có thể ở dạng chữ hoa hay chữ
thường. Tất cả các lệnh đưa ra cho Modem đều bắt đầu bằng hai chử AT (mã
bắt đầu cho mỗi dòng lệnh), ngoại trừ lệnh A/ và tổ hợp lệnh thoát (+++0)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status