Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH.........................................................5
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG I.......................................................................................................3
LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC............3
1.1. Khái niệm, mục đích và tầm quan trọng của công tác ĐGTHCV.......3
1.1.1. Khái niệm........................................................................................3
1.1.2. Mục đích của công tác ĐGTHCV...................................................3
1.1.3. Tầm quan trọng của công tác ĐGTHCV.........................................4
1.2. Hệ thống ĐGTHCV..................................................................................5
1.2.1. Các tiêu chuẩn thực hiện công việc.................................................6
1.2.2. Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu thức........................7
1.2.3. Thông tin phản hồi với người lao động và bộ phận quản lý nguồn
nhân lực.....................................................................................................7
1.3. Các lỗi cần tránh mắc phải......................................................................7
1.4. Các phương pháp ĐGTHCV .................................................................9
1.4.1. Phương pháp thang đo đánh giá đồ họa...........................................9
1.4.2. Phương pháp danh mục kiểm tra...................................................10
1.4.3. Phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng..............................10
1.4.4. Phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi.................11
1.4.5. Phương pháp văn bản tường thuật.................................................12
1.4.6. Phương pháp so sánh ....................................................................13
1.4.7. Phương pháp quản lý bằng mục tiêu.............................................13
1.5. Những công việc cần làm để xây dựng và thực hiện một chương trình
đánh giá..........................................................................................................14
1.5.1. Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá:.................................14
1.5.2. Lựa chọn người đánh giá:..............................................................14
2.3.1. Chu kỳ đánh giá và người đánh giá...............................................32
Nguyễn Thị Thanh Tâm Quản trị nhân lực 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3.2. Tiêu chuẩn thực hiện công việc.....................................................34
2.3.3. Phương pháp ĐGTHCV mà công ty đang lựa chọn......................37
2.3.4. Phản hồi thông tin .........................................................................55
2.3.5. Sử dụng kết quả ĐGTHCV trong công tác quản lý.......................56
2.3.6. Ý kiến đóng góp của CBCNV trong công ty.................................59
2.4. Đánh giá công tác ĐGTHCV.................................................................61
2.4.1 Những ưu điểm đã đạt được.........................................................61
2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục......................................................62
Chương III CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN.........................63
3.1. Kiến nghị về chiến lược sản xuất kinh doanh và chiến lược quản lý
nhân sự...........................................................................................................63
3.1.1. Chiến lược về sản xuất kinh doanh................................................63
3.1.2. Chiến lược về quản lý nhân sự......................................................63
3.2. Nhiệm vụ đặt ra cho công tác đánh giá thực hiện công việc .............64
3.3. Những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công
việc của công ty..............................................................................................65
3.3.1. Kiến nghị về việc xác định đúng đắn mục tiêu quan trọng của hệ
thống ĐGTHCV......................................................................................65
3.3.2. Kiến nghị về người đánh giá và đào tạo người đánh giá...............66
3.3.3. Kiến nghị về hoàn thiện hệ thống Tiêu chuẩn thực hiện công việc
.................................................................................................................67
3.3.4. Kiến nghị về hoàn thiện Phương pháp ĐGTHCV ........................67
3.3.5. Kiến nghị về hoàn thiện khâu phản hồi thông tin..........................79
3.3.6. Kiến nghị trong việc sử dụng kết quả đánh giá.............................80
KẾT LUẬN.....................................................................................................83
Nguyễn Thị Thanh Tâm Quản trị nhân lực 47
Lao động quản lý chiếm 19.37% tổng số lao động của toàn công ty. Đây là
đội ngũ lao động tuy không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất song
công việc của họ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh cũng
như tiến độ làm việc tại công ty. Trong số này, có 64.86% người có trình độ
đại học hay cao đẳng, 23.42% người trình độ trung cấp và còn lại là trình độ
sơ cấp. .............................................................................................................28
Lao động kỹ thuật chiếm 80,63% tổng số lao động, điều này là hợp lý vì Công
ty đang hoạt động trong lĩnh vực chế biến và vận chuyển than, do đó nhu cầu
về lao động kỹ thuật là rất lớn. Trình độ của lao động kỹ thuật được thống kê
theo cấp bậc lao động của họ, từ những số liệu này ta sẽ thấy được mức độ
lành nghề và sự dày dặn kinh nghiệm của các lao động kỹ thuật. Dễ dàng
nhận thấy lượng lao động kỹ thuật của công ty có kinh nghiệm là khá cao, thể
hiện ở số lượng người đạt đến những bậc cao nhất trong thang bậc lao động
có đến 101 người (chiếm trung bình 21.86% số lao động kỹ thuật). Lao động
trẻ ít kinh nghiệm chiếm 13.64% số lao động kỹ thuật. Như vậy, với đội ngũ
lao động kỹ thuật hiện tại, công ty có thể tạm thời yên tâm để chú trọng sản
xuất và phát triển kinh doanh. ........................................................................28
Bảng 2.4. Mục tiêu của nhân viên phòng Đầu tư............................................38
Bảng 2.9: Tỷ lệ khống chế xếp loại công tác của CBCNV năm 2008............54
Bảng 3.1: Hoàn thiện mẫu đánh giá cho nhân viên thuộc Nhóm 1.................68
Bảng 3.2: Hoàn thiện mẫu đánh giá cho CNV thuộc Nhóm 2........................72
Bảng 3.3: Hoàn thiện mẫu phiếu đánh giá cho cán bộ thuộc nhóm 3.............77
Nguyễn Thị Thanh Tâm Quản trị nhân lực 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Tầm quan trọng của công tác đánh giá thực hiện công việc trong bất cứ một
doanh nghiệp nào thể hiện ở chỗ đây chính là cơ sở cho rất nhiều quyết định nhân sự
sau này của người quản lý. Cụ thể là chỉ có dựa trên đánh giá việc thực hiện công
việc của một nhân viên thì ta mới có thể đưa ra kết luận là nhân viên ấy làm việc tốt
hay không tốt, có đóng góp nhiều hay ít cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ...
Kho vận Hòn Gai - TKV đã đạt được những kết quả thế nào, mặt ưu điểm cần phát
huy ở đâu, mặt hạn chế cần khắc phục ở đâu. Từ đó đưa ra các biện pháp kiến nghị
nhằm giúp công ty hoàn thiện hơn công tác ĐGTHCV. Với việc thực hiện bài nghiên
cứu này, thực tế từ quá trình thực tập sẽ giúp chúng ta vững vàng hơn, hiểu biết hơn
về công việc thực sự sau này của một cán bộ chuyên môn về quản lý nhân sự. Bài
học từ thực tế bao giờ cũng là những bài học đắt giá.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác đánh giá thực hiện công việc bao gồm cả hệ
thống đánh giá thực hiện công việc được công ty đã thiết kế và quá trình đưa vào
thực hiện trong năm 2008.
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Kho vận Hòn Gai - TKV, mọi phòng ban và các
đơn vị trực thuộc của công ty. Thời gian 2 quí cuối năm 2008
Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành chuyên đề này tôi đã kết hợp sử dụng
khá nhiều các phương pháp nghiên cứu với nhau nhằm đạt kết quả cao nhất và mang
lại những nhận xét đánh giá xác thực nhất có thể. Trước tiên là việc thu thập các
thông tin và số liệu liên quan trên sách báo, từ các phòng ban và đơn vị trong công ty,
sau đó là thống kê và sử lý số liệu theo mục đích nghiên cứu, ngoài ra còn kết hợp
phỏng vấn các đối tượng có liên quan và sử dụng bảng hỏi cho cả hai khối trong công
ty.
Chuyên đề thực tập hoàn chỉnh được trình bày bao gồm:
Chương I: Lý luận về công tác Đánh giá thực hiện công việc
Chương II: Phân tích tình hình thực hiện công tác Đánh giá thực hiện
công việc trong công ty Kho vận Hòn Gai – TKV hiện nay
Chương III: Chiến lược và giải pháp hoàn thiện
Nguyễn Thị Thanh Tâm Quản trị nhân lực 47
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
1.1. Khái niệm, mục đích và tầm quan trọng của công tác ĐGTHCV
1.1.1. Khái niệm
sánh với các đồng nghiệp khác. Giúp nhân viên điều chỉnh sửa chữa kịp thời các sai
lầm trong quá trình làm việc và phát triển sự hiểu biết về doanh nghiệp
* Đối với bộ phận chuyên trách về nguồn nhân lực: ĐGTHCV là tấm gương
phản chiếu lại kết quả của các công tác quản trị nhân lực khác mà doanh nghiệp đang
thực hiện như tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo và phát triển, bố trí sắp xếp cán bộ công
nhân viên.
1.1.3. Tầm quan trọng của công tác ĐGTHCV
1.1.3.1. Tầm quan trọng đối với công tác quản lý của doanh nghiệp
Thành công của một nhà quản lý giỏi chính là tạo được niềm tin cho nhân viên
của mình về tổ chức và làm cho nhân viên tự nguyện cống hiến hết mình cho sự
thành công của tổ chức. Muốn tạo niềm tin nơi nhân viên thì trước tiên nhà quản lý
phải hiểu rõ từng nhân viên trên khía cạnh công việc, biết được đâu là ưu điểm đâu là
hạn chế của nhân viên mà từ đó giao cho họ những công việc phù hợp với trình độ và
khả năng, biết đâu là thế mạnh để khuyến khích họ phát triển, với những hạn chế thì
người quản lý sẽ hướng dẫn và có những định hướng kịp thời để giúp họ tháo gỡ
những khó khăn trong công việc,... Những sự quan tâm như thế dần dần sẽ chính là
nền tảng vững chắc cho niềm tin giữa nhân viên và nhà quản lý và quan trọng hơn là
niềm tin vào tổ chức của mình. Và những nhà quản lý biết rằng, ĐGTHCV chính là
cầu nối giữa những yêu cầu từ phía nhà quản lý và khả năng đáp ứng của nhân viên.
Những thông tin mà một hệ thống ĐGTHCV mang lại sẽ là công cụ đắc lực cho nhà
quản lý để họ có những hiểu biết sâu sắc về nhân viên của mình từ đó dễ dàng hơn
trong các quyết định nhân sự và xây dựng kế hoạch phát triển lâu dài.
Nguyễn Thị Thanh Tâm Quản trị nhân lực 47
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.3.2. Tầm quan trọng đối với các công tác quản trị nhân lực khác
* Với công tác phân tích công việc: Quá trình ĐGTHCV sẽ giúp tổ chức phát
hiện các bất hợp lý về nhiệm vụ và các tiêu chuẩn THCV vì vậy các cán bộ chuyên
môn về nhân lực có thể nhận thấy nguyên nhân của sự bất hợp lý này là do những
yếu tố nào và từ đó có những điều chỉnh hợp lý để hoàn thiện bản mô tả công việc.
hiện các yêu cầu của việc hoàn thành một công việc cả về mặt số lượng và chất
lượng."
(Giáo trình QTNL - Ths.Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân,
Chương III trang 53)
Đây chính là điểm mốc chuẩn cho việc đo lường thực tế thực hiện công việc.
Kết quả đánh giá sẽ không chính xác nếu tiêu chuẩn THCV không rõ ràng và khoa
Nguyễn Thị Thanh Tâm Quản trị nhân lực 47
ĐGTHCV
Thực tế THCV
Thông tin phản hồi
Đo lường sự THCV
Tiêu chuẩn THCV
Quyết định nhân sự
Hồ sơ nhân viên
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
học. Do đó các tiêu chuẩn THCV cần được xác định cụ thể, rõ ràng, hợp lý và đầy
đủ.
1.2.2. Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu thức.
Yếu tố này là trung tâm của quá trình đánh giá. Kết quả của đo lường phản ánh
mức độ thực hiện công việc của người lao động theo các đặc trưng hoặc các khía
cạnh công việc đã được xác định trong tiêu chuẩn. Như vậy để tiến hành đo lường
được người quản lý cần xác định:
* Điều gì cần được đo lường trong công việc của người lao động: Kết quả thực
hiện công việc hay hành vi thực hiện công việc ...
* Đo lường bằng phương pháp nào: So sánh hay cho điểm theo các thang bậc
được thiết kế riêng cho từng loại công việc ...
1.2.3. Thông tin phản hồi với người lao động và bộ phận quản lý nguồn nhân
lực.
Điều này được thể hiện dưới hình thức một cuộc trao đổi trực tiếp giữa người
mang cả những ảnh hưởng của văn hóa và tập quán ấy vào trong công việc đánh giá
của mình.
* Lỗi thành kiến: Trong tư duy của mình, hầu như những người đánh giá đều có
một số định kiến hoặc tư duy máy móc nào đó, chẳng hạn như họ luôn cho rằng
"Những nhân viên đã từng tốt nghiệp các trường đại học danh tiếng thì hiệu quả làm
việc sẽ cao hơn những người chỉ đào tạo trung cấp hoặc sơ cấp" ... Tất nhiên đây chỉ
là những thành kiến và cho dù nó có đúng với một số trường hợp nào đó nhưng nó
vẫn hoàn toàn không có cơ sở khoa học nên những thành kiến kiểu này không phù
hợp trong công tác ĐGTHCV.
* Lỗi do ảnh hưởng của sự kiện gần nhất: Ý kiến của người đánh giá sẽ bị ảnh
hưởng bởi những hành vi mới xảy ra của người lao động. Để tránh mắc lỗi này người
đánh giá cần hiểu ĐGTHCV là cả một quá trình chứ không chỉ xem xét tại những
thời điểm nhất định.
Nguyễn Thị Thanh Tâm Quản trị nhân lực 47
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4. Các phương pháp ĐGTHCV
1.4.1. Phương pháp thang đo đánh giá đồ họa
Đây là phương pháp đơn giản và phổ biến nhất để đánh giá sự thực hiện công
việc của người lao động.
Cách thực hiện: Trên phiếu đánh giá sẽ hiển thị các tiêu thức cần đánh giá và
các mức độ đánh giá khác nhau. Ví dụ như sau:
Bảng 1.1: Mẫu phiếu đánh giá bằng phương pháp thang đo đánh giá đồ họa
Chỉ tiêu
Trọng
Thang đo
1 2 3 4 5
1. Khối lượng công việc hoàn thành 10 x 40
2. Thái độ 4 x 20
3. Hành vi 2 x 10
Luôn cố gắng học hỏi trau dồi kinh nghiệm và kiến thức
Luôn hoàn thành các báo cáo
.............
Sau đó người đánh giá sẽ đánh dấu vào những câu mô tả mà họ cho rằng đúng
nhất với người lao động.
Ưu điểm: Dễ thực hiện và tránh được các lỗi như xu hướng trung bình hay thái
cực quá dễ dãi. Kết quả đánh giá cũng được thể hiện bằng điểm số nên việc sử dụng
cũng khá thuận tiện.
Khuyết điểm: Vấn đề khi sử dụng phương pháp này thể hiện trong quá trình
thiết kế, các câu mô tả nếu quá chung chung thì sẽ không thể hiện được đặc thù từng
công việc riêng biệt, hơn nữa trọng số để đánh giá cũng là cả một điều quan trọng.
1.4.3. Phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng
Cách thực hiện: Người đánh giá sẽ ghi lại những hành vi trong THCV của
người lao động theo hai hướng tốt nhất và tồi nhất. Tổng hợp những ghi nhận ấy sẽ
đánh giá được tình hình THCV của người lao động.
Nguyễn Thị Thanh Tâm Quản trị nhân lực 47
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Những yếu tố thuộc về công việc và những thái độ cần đánh giá sẽ được thiết
kế sẵn như sau :
Bảng 1.3: Mẫu phiếu ghi chép
Tên nhân viên: ...................................... Đơn vị : ..................................
TT Nội dung ghi chép
Tích
cực
Tiêu
cực
1 Hoàn thành công việc được giao
03/01: Hoàn thành tốt đề án về bảo vệ môi trường x
15/01: Làm hỏng hợp đồng ký với công ty Y x
bữa ăn.
3 Điểm: Luôn đảm bảo số món ăn đa dạng và đủ chất 3
2 Điểm: Món ăn đủ chất nhưng chưa thực sự ngon miệng
1 Điểm: Thực đơn luôn bị trùng nhau
2. Giữ gìn
công cụ,
dụng cụ.
3 Điểm: Hao mòn giá trị công cụ, dụng cụ =< 2% 2
2 Điểm: Hao mòn giá trị công cụ, dụng cụ =< 4%
1 Điểm: Hao mòn giá trị công cụ, dụng cụ > 4%
………………
Tổng điểm
Những hành vi của đối tượng đánh giá được xem xét trùng hay thích hợp với
câu miêu tả nào nhất thì sẽ đạt số điểm trong câu mô tả ấy, tổng số điểm sẽ là tổng
cúa các nội dung cần đánh giá
Ưu điểm: Hạn chế tương đối tốt các lỗi chủ quan, tạo ra sự nhất trí trong tất cả
những người đánh giá bởi chúng đánh giá dựa trên những hành vi quan sát được.
Khuyết điểm: Thời gian và chi phí dành để đầu tư thiết kế phiếu đánh giá là khá
lớn, vì những phiếu này chỉ dùng được cho một vài vị trí công việc tương tự nhau mà
thôi, không dùng chung được cho tất cả mọi người.
1.4.5. Phương pháp văn bản tường thuật
Cách thực hiện: Người đánh giá sẽ viết một bản đánh giá nhân viên một cách
toàn diện nhất về việc: Thực hiện công việc, ưu điểm cần phát huy, những hạn chế
cần sửa chữa, hướng phát triển và đào tạo trong tương lai.
Ưu điểm: Đây là phương pháp hữu hiệu nhất để có thể phản hồi thông tin tới
người lao động chi tiết và có tính xây dựng nhất.
Khuyết điểm: Hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào người
đánh giá: Dễ mắc lỗi chủ quan, khả năng viết tường thuật và diễn đạt các nhận xét.
Nguyễn Thị Thanh Tâm Quản trị nhân lực 47
12
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.5. Những công việc cần làm để xây dựng và thực hiện một chương trình đánh
giá.
1.5.1. Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá:
Trước khi lựa chọn cần khẳng định mục tiêu của công tác ĐGTHCV trong tổ
chức mình là gì và chiến lược phát triển của tổ chức ra sao từ đó cán bộ chuyên môn
sẽ xác định được phương hướng cụ thể cho hệ thống ĐGTHCV. Tiếp đó là căn cứ
vào đặc trưng của từng loại công việc trong tổ chức để lựa chọn hay thiết kế phương
pháp đánh giá phù hợp với từng công việc ấy.
1.5.2. Lựa chọn người đánh giá:
Người đánh giá có tính chính xác cao nhất luôn là người quản lý trực tiếp, cũng
có thể kết hợp những đối tượng liên quan hay cả người đánh giá tự đánh giá tình hình
THCV của mình song trong mọi trường hợp kết quả ĐGTHCV của quản lý trực tiếp
vẫn mang tính quyết định nhất.
1.5.3. Lựa chọn chu kỳ đánh giá:
Nghĩa là xác định chu kỳ đánh giá sẽ là bao lâu (6 tháng hay 1 năm), điều này
phụ thuộc vào từng tổ chức. Song không nên lựa chọn chu kỳ quá ngắn như là đánh
giá theo tuần hay theo tháng điều ấy sẽ tạo áp lực quá cao cho người lao động hoặc
quá dài hơn 1 năm vì sẽ không kịp sửa chữa những sai xót ...
1.5.4. Đào tạo người chịu trách nhiệm đánh giá:
Đây là quá trình phổ biến và hướng dẫn cho người đã được lựa chọn đánh giá
tầm quan trọng của đánh giá, phương pháp, cách thức thực hiện và mọi vấn đề liên
quan đến hệ thống ĐGTHCV. Có thể tổ chức các lớp học, cuộc họp phổ biến hay đơn
giản là gửi văn bản hướng dẫn.
1.5.5. Phỏng vấn đánh giá:
Phỏng vấn đánh giá sẽ là khâu cuối cùng nhưng mang một tính chất rất quan
trọng. Muốn thực hiện tốt cuộc trao đổi này đòi hỏi người đánh giá phải thu thập tất
cả các thông tin liên quan và sắp xếp chúng theo mục đích của cuộc nói chuyện, giữ
Nguyễn Thị Thanh Tâm Quản trị nhân lực 47
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty kho vận Hòn Gai – TKV (viết tắt là KVHG - TKV) được thành lập
và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 06 năm 2008 theo quyết định số
1098 của Hội đồng quản trị Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
(viết tắt là TKV) ngày 14 tháng 05 năm 2008. Công ty là một trong những chi nhánh
của Tập đoàn TKV do đó trực tiếp hoạt động theo điều hành từ phía tập đoàn. Công
ty KVHG – TKV có tên giao dịch quốc tế là Vinacomin – Hongay Logistics
Company, là doanh nghiệp Nhà nước 100%, và được xếp là doanh nghiệp loại I.
Tiền thân của công ty là Xí nghiệp dịch vụ và kinh doanh than – Thuộc công ty
than Hòn Gai ra đời từ tháng 09 năm 1998. Cho đến năm 2008, do đòi hỏi của thị
trường cũng như kế hoạch phát triển của tập đoàn mà xí nghiệp ấy chính thức giải thể
và hình thành lên Công ty KVHG–TKV hiện nay.
Hiện nay, trụ sở chính của công ty đặt tại: Cột 5, phường Hồng Hà, thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Ngoài ra còn có 4 phân xưởng trực thuộc nằm rải rác
trong thành phố là Phân xưởng kho cảng Làng Khánh, Phân xưởng kho cảng Nam
Cầu Trắng, Phân xưởng kho cảng Hà Ráng và Phân xưởng kho cảng Việt Hưng.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Như đã giới thiệu, Công ty là một chi nhánh của Tập đoàn TKV nên các hoạt
động chính của công ty sẽ được xác định dựa vào các nhiệm vụ mà Tập đoàn giao
cho công ty. Cụ thể:
Nguyễn Thị Thanh Tâm Quản trị nhân lực 47
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
a) Đầu tư, quản lý, khai thác hệ thống cảng và bến thủy nội địa của Tập đoàn
TKV trên địa bàn thành phố Hạ Long, huyện Hoành Bồ.
b) Thực hiện nhiệm vụ tổ chức tiếp nhận than từ các công ty sản xuất, sang
tuyển than trên địa bàn và tổ chức giao than cho khách hàng.
c) Quản lý hệ thống kho than
d) Xếp dỡ, chuyển tải, vận chuyển than
e) Các nhiệm vụ khác do Tập đoàn giao.
năm
( %)
I Các chỉ tiêu sản lượng
1 Than tiêu thụ 1000 tấn 5.700 4.269 74,89
Xuất khẩu ‘’ 2.680 1.393 51,96
Trong nước ‘’ 3.020 2.877 95,26
2 Than mua mỏ ‘’ 5.700 4.569 80,16
II Doanh thu tổng số Tr đồng 5.451.919 3.830.073 70,25
1
Doanh thu bán than chưa có
VAT
‘’ 5.391.151 3.714.800 68,90
Xuất khẩu ‘’ 3.693.399 2.176.800 58,93
Trong nước ‘’ 1.697.753 1.538.000 90,59
2 Doanh thu SX chưa có VAT ‘’ 60.768 115.273 189,69
III Giá trị than mua mỏ ‘’ 3.040.052 3.000.000 98,68
IV Giá trị bán than bình quân Đ/tấn 876.609 840.216 95,83
V Tiền lương Trđ 16.455 16.970 103,13
VI Lợi nhuận ‘’ 1.247.733 697.000 55,85
VII Lao động tiền lương
Lao động định mức Người 552 573 103,80
Tiền lương BQ theo LĐ định mức
1000đ/ng
4.258 4.300 100,9
(Nguồn: Văn phòng giám đốc, công ty KVHG - TKV)
Theo dõi bảng tổng kết này, chúng ta thấy kết quả này chưa đạt so với mục tiêu
mà công ty đã đề ra. Tổng sản lượng tiêu thụ chỉ đạt 74,89% so với kế hoạch đề ra,
do đó lợi nhuận trong 6 tháng qua là 697.000 triệu đồng chỉ đạt 55,85% kế hoạch.
Nguyên nhân được tổng kết lại qua những ý chính như:
• Tiến độ giải quyết công việc, sự phối hợp giữa các phòng ban, phân xưởng
Nguyễn Thị Thanh Tâm Quản trị nhân lực 47
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I Các chỉ tiêu sản lượng
1 Than tiêu thụ 1000 tấn 4.269 8.619
Xuất khẩu ‘’ 1.392 2088
Trong nước ‘’ 2.877 2.266
2 Than mua mỏ ‘’ 4.569 3.409
II Lợi nhuận Tr.đồng 697.000 1.196.400
III Lao động tiền lương
Lao động định mức Người 573 572
Tiền lương BQ theo LĐ định mức 1000đ/ng 4.300 4.500
(Nguồn: Văn phòng giám đốc, công ty KVHG - TKV)
2.1.5.2. Mục tiêu cụ thể: “ An toàn - Ổn định – Hiệu quả - Phát triển ”.
Với những phương châm ấy, công ty KVHG-TKV mong muốn trong năm 2009
những điều mà họ chưa thể thực hiện trong năm 2008 sẽ được hoàn thành và bên
cạnh đó tạo ra bước tiến vượt bậc. Công ty đã xác định những mục tiêu cần đạt được
trong năm 2009 ( Phụ lục 1) như sau:
An toàn: Giảm thiểu đến mức tối đa tai nạn lao động, trong mọi tình huống cần
coi sức khỏe của người lao động là trung tâm, sản xuất phải đi đôi với an toàn.
Ổn định cả bên trong và bên ngoài: Trong nội bộ thì hoàn thiện tổ chức bộ máy
tổ chức, xây dựng tâm lý vững tin và cống hiến cho cán bộ công nhân viên
( CBCNV) trong công ty. Bên ngoài thì luôn đề cao với tình trạng khai thác than trái
phép, vận chuyển qua biên giới ... Góp phần ổn định trật tự ngành Than.
Hiệu quả: Giảm đến mức tối đa chi phí quản lý, chi phí sản xuất để nâng cao
hiệu quả sản xuất và thu nhập cho người lao động. Bên cạnh đó kết hợp với những
đầu tư cho cơ sở hạ tầng hợp lý tránh lãng phí và đầu tư không đúng chỗ, không đúng
lúc.
Phát triển: Phấn đấu hoàn thành hoặc vượt mục tiêu tập đoàn TKV giao cho,
đẩy mạnh đổi mới, tiếp tục nghiên cứu đổi mới và hợp lý hóa công nghệ tăng năng