Khai thác, sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm một số kiến thức phần Điện học, Điện từ học Vật lý lớp 9 THCS - Pdf 33

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là mục tiêu quan trọng trong
đường lối xây dựng và phát triển của nước ta. Để thực hiện thành công mục
tiêu này, nhân tố quyết định chính là nguồn nhân lực. Nhận thức rõ tầm quan
trọng của giáo dục trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, từ Nghị
quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã nêu rõ vấn đề cần phải đổi mới phương
pháp dạy học (PPDH) nhằm phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo
của người học, đặc biệt coi trọng thực hành, thí nghiệm (TN).
Trong dạy học vật lý (DHVL) ở trường phổ thông, các nội dung kiến thức
chủ yếu là vật lý (VL) thực nghiệm (TNg), hầu hết các khái niệm, định luật,
thuyết VL được rút ra trên cơ sở khảo sát, phân tích các kết quả TN. DHVL ở
trường phổ thông không chỉ đơn thuần cung cấp cho học sinh (HS) kiến thức mà
cần phải trang bị những kỹ năng (KN), kỹ xảo về thực hành TN như: gia công,
lắp ráp, tiến hành TN để thu thập và xử lý kết quả... Thực trạng DHVL hiện nay
ở các trường phổ thông vẫn nặng về thông báo, thuyết trình và diễn giải do đó
đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và chủ động trong học
tập của HS là một vấn đề có tính cấp thiết và thực tiễn.
Để thực hiện hiệu quả việc đổi mới PPDH đối với bộ môn VL thì luôn
cần có sự hỗ trợ của các thiết bị TN, phương tiện DH trực quan. Thực trạng cơ
sở vật chất ở các trường phổ thông hiện nay chưa đáp ứng hết nhu cầu DH
theo yêu cầu theo hướng đổi mới. Vì vậy, nghiên cứu khai thác, tự tạo và sử
dụng TN để hỗ trợ cho việc tổ chức hoạt động học tập của HS là vấn đề cần
thiết, phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục hiện nay. Đặc biệt, nội dung kiến
thức VL được DH ở THCS thường liên quan đến những hiện tượng, quá trình
VL cơ bản, đơn giản, định tính nên rất phù hợp với loại TN đơn giản mà giáo
viên (GV) và HS có thể tự tạo để sử dụng vào DH nhằm tích cực hóa hoạt
động nhận thức (NT) của HS, đó là thí nghiệm tự tạo (TNTT).
Các kiến thức phần Điện học, Điện từ học ở chương trình VL lớp 9 trung
học cơ sở (THCS) thường liên quan đến nhiều hiện tượng, quá trình VL đòi hỏi

nhóm theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động hoạt động NT của
HS trong DHVL.
- Nghiên cứu nội dung chương trình và sách giáo khoa (SGK) bộ môn
VL, trong đó tập trung những nội dung liên quan đến các thiết bị TN, PP sử
dụng thí nghiệm vật lý (TNVL) trong DH phần Điện học, Điện từ học VL lớp 9.
- Tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng TNVL nói chung, TNTT nói
riêng và vấn đề vận dụng tổ chức DH nhóm của GV vào DHVL ở một số
trường THCS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế.
- Đề xuất quy trình khai thác, tự tạo TN trong DHVL, quy trình sử
dụng TNTT hỗ trợ tổ chức DH nhóm và quy trình thiết kế tiến trình DH theo
hình thức này.
- Khai thác và tự tạo TN trong phần Điện học, Điện từ học VL lớp 9 THCS.
- Thiết kế tiến trình DH nhóm với sự hỗ trợ của TNTT trong một số
kiến thức phần Điện học, Điện từ học VL 9 THCS.
- TNg sư phạm nhằm kiểm nghiệm và đánh giá: tính khả thi của
TNTT hỗ trợ tổ chức DH nhóm; tính khoa học, hiệu quả của các quy trình,
tiến trình DH đã đề xuất.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp thống kê toán học.


3
7. Những đóng góp của luận án
- Về mặt lý luận: Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận và
thực tiễn của việc khai thác, sử dụng TNTT hỗ trợ tổ chức DH nhóm theo
hướng tích cực hóa hoạt động NT của HS. Cụ thể là:
+ Làm rõ cơ sở lý luận của việc khai thác, sử dụng TNTT hỗ trợ tổ

1.2. Các nghiên cứu về khai thác, sử dụng TNTT trong DHVL
Trong thời gian qua, nhiều nước trên thế giới đã quan tâm đến việc
khai thác, sử dụng TNTT trong DHVL. Một trong những tổ chức nghiên cứu


4
lớn nhất đó là “Les petits des brouillards”, lúc đầu hình thành ở Canada, sau
đó phát triển đến 15 nước khác nhau, trong đó có các nước giáo dục phát
triển như Mỹ, Pháp, Trung Quốc… Nhưng có thể thấy rằng trong thời gian
qua thì xu hướng khai thác, sử dụng TNTT mạnh nhất tập trung ở Đức, các
tác giả J. Wilke, D. K. Nachtigall, J. Diekköfer, G. Peter ở Đức đã có nhiều
nghiên cứu về vấn đề này.
Nghiên cứu về TNTT trong nước có thể kể đến ở hai nhóm chính sau:
TNTT phức tạp, định lượng của các tác giả Nguyễn Anh Thuấn, Dương
Xuân Quý, Đặng Minh Chưởng, Nguyễn Hoàng Anh; TNTT đơn giản, dễ
làm, rẻ tiền của các tác giả Ngô Quang Sơn, Nguyễn Ngọc Hưng, Lê Văn
Giáo, Đồng Thị Diện, Huỳnh Trọng Dương. Tuy nhiên, những nghiên cứu
trên chủ yếu tập trung vào việc xây dựng, chế tạo TN mà chưa quan tâm
nhiều đến việc khai thác, sử dụng TNTT trong hỗ trợ tổ chức DH theo nhóm.
Trong số các TNTT đã được đề xuất thì các TN phần Điện học, Điện từ học
VL lớp 9 THCS vẫn chưa được nghiên cứu khai thác, chế tạo và sử dụng
trong DH một cách triệt để.
1.3. Hƣớng nghiên cứu của luận án
- Nghiên cứu để bổ sung và hoàn chỉnh cơ sở lý luận của việc khai thác,
sử dụng TNTT trong hỗ trợ tổ chức DH nhóm theo hướng phát huy tính tích
cực, tự lực và sáng tạo của HS.
- Nghiên cứu khai thác, tự tạo TNTT để sử dụng vào DH một số nội
dung kiến thức phần Điện học, Điện từ học VL 9 THCS.
- Sử dụng TNTT hỗ trợ tổ chức DH nhóm một số kiến thức phần Điện
học, Điện từ học VL lớp 9 THCS nhằm tích cực hóa hoạt động NT của HS,

cần phải đổi mới DH theo hướng tiếp cận tập trung ở HS. Tức là: GV chuyển từ
vai trò người truyền thụ tri thức sang vai trò của người tổ chức, hướng dẫn, điều
khiển; HS chuyển từ vai trò thụ động trong NT sang vai trò tích cực, chủ động
tìm kiếm và thu nhận kiến thức cần nghiên cứu.
2.1.4. PPDH tích cực trong DH tập trung ở HS
Trong DH tập trung ở HS, người học là chủ thể của quá trình NT. Các
em phải tự tìm tòi và kiến tạo nên kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV. Do
đó, các PPDH chủ yếu phải là các PPDH tích cực. HS không thể tích cực, chủ
động khi GV sử dụng các PPDH thụ động, mà phải thay vào đó các PPDH
tích cực. Theo các tác giả Nguyễn Kỳ và Trần Bá Hoành, PPDH tích cực được
sử dụng trong DH hướng vào HS có những đặc trưng chủ yếu là: DH phải
hướng vào HS; DH phải chú trọng đến hoạt động của HS; DH tích cực là dạy
cho HS PP tự học; Tăng cường học tập cá thể và phối hợp với hợp tác giữa các
HS; Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS.
Tóm lại, đổi mới PPDH cần vận dụng PPDH tích cực theo hướng đáp
ứng các đặc trưng cơ bản nêu trên. Do đó tổ chức DH nhóm là một trong
những hình thức tổ chức DH mang tính thực tiễn và khả thi, phù hợp xu hướng
đổi mới trong DHVL ở trường phổ thông hiện nay.
2.2. Tổ chức DH nhóm với sự hỗ trợ của TNVL
2.2.1. Khái niệm DH nhóm
Trong lý luận DH có nhiều cách định nghĩa về DH nhóm đã được một
số tác giả như Phan Trọng Ngọ, Nguyễn Hữu Châu, Lê Công Triêm nêu ra.
Những định nghĩa đó đều thống nhất ở chỗ xem DH nhóm là quá trình DH
mà HS làm việc theo nhóm để giải quyết những nhiệm vụ học tập được GV
đưa ra, trong đó đòi hỏi mỗi thành viên của nhóm phải tích cực, chủ động
hợp tác và hỗ trợ nhau để giải quyết nhiệm vụ học tập chung.
Do đó, có thể hiểu khái niệm DH nhóm như sau: DH nhóm là quá
trình tổ chức DH trong đó GV sắp xếp HS trong lớp thành những nhóm nhỏ
theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, theo đó HS
trong nhóm tích cực, tự lực và chủ động trao đổi, cùng phối hợp làm việc để

Tổ chức DHVL theo nhóm với sự hỗ trợ của TN là một trong những hình
thức DH có thể phát huy tính tích cực hoạt động NT của HS trong DHVL ở
trường phổ thông. Do đó, có thể hiểu việc tổ chức DH nhóm với sự hỗ trợ của
TN hay sử dụng TN hỗ trợ tổ chức DH nhóm trong DHVL ở trường phổ thông
là: quá trình tổ chức DH trong đó GV sắp xếp HS của lớp thành những nhóm
nhỏ theo hướng tạo ra sự phối hợp tích cực và chủ động giữa các thành viên để
hoàn thành tốt hoạt động học tập nhóm với sự hỗ trợ của TN nhằm tích cực hóa
hoạt động NT của HS trong DHVL.
2.2.5.2. Các yêu cầu trong tổ chức DH nhóm với sự hỗ trợ của TNVL
Để tổ chức hiệu quả DHVL theo nhóm với sự hỗ trợ của TN cần đáp
ứng một số yêu cầu cơ bản sau:
♦ Lựa chọn nội dung và TN hỗ trợ phù hợp.
♦ Phân chia nhóm hợp lý, phù hợp với việc sử dụng TN.
♦ Sử dụng phối hợp TN giáo khoa với TNTT để hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động nhóm.


7
2.2.5.3. Ưu điểm và hạn chế của tổ chức DH nhóm với sự hỗ trợ của TNVL
♦ Ưu điểm:
- Đòi hỏi mỗi HS phải tích cực, tự giác và chủ động hơn trong thực hiện
nhiệm vụ của nhóm với TNVL.
- HS trở nên hứng thú và cuốn hút hơn vào quá trình học tập với TN.
- HS được học tập trong nhiều hình thức ở trên lớp cũng như ở nhà với
nhiều phương án TN khác nhau.
♦ Hạn chế:
- DH nhóm dễ mất thời gian nếu GV không có sự lựa chọn nhiệm vụ
học tập và tổ chức DH hợp lý trong các hoạt động nhóm.
- DH nhóm đòi hỏi số lượng HS trong lớp phù hợp với không gian,
dụng cụ TN hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ học tập của các nhóm.
- Hiệu quả DH nhóm thường phụ thuộc vào nhịp độ học tập của các


8
biến trong đời sống như: kìm, búa, tuốt vít, dao, kéo, cưa, đục, mài, dũa…
- TNTT phức tạp: đó là những TN mà quá trình gia công, lắp ráp tạo nên
chúng đòi hỏi nhiều thao tác tương đối phức tạp, mất nhiều thời gian hoặc có thể cần
đến sự hỗ trợ của thợ lành nghề cùng máy móc để gia công một số chi tiết của TN.
2.3.3. Ưu điểm và hạn chế của TNTT sử dụng trong DHVL
♦ Ưu điểm:
- Về vật liệu, linh kiện được sử dụng để chế tạo TN: là những vật liệu, linh
kiện dễ kiếm, dễ mua sắm với giá thành thấp, thường phổ biến trong đời sống.
- Về gia công, lắp ráp TN: việc gia công đơn giản, không đòi hỏi
nhiều KN khó nên GV và HS đều có thể tự tạo được.
- Về khả năng sử dụng TN: thuận tiện trong sử dụng vào DH, TN
thường ngắn gọn, dễ thành công, ít ảnh hưởng đến tiến trình DH chung nên
GV dễ chủ động và thuận lợi trong việc vận dụng TN vào DH.
♦ Hạn chế: TNTT thường được chế tạo bằng tay, với các dụng cụ thô
sơ, đơn giản nên độ bền và tính thẩm mỹ không cao như các TN được sản
xuất theo dây chuyền công nghiệp.
2.3.4. Vai trò của việc tự tạo TN trong DHVL
Việc tự tạo TN có vai trò quan trọng trong DHVL, vừa tạo ra phương
tiện hỗ trợ và vừa là một hoạt động quan trọng để tổ chức DHVL theo nhóm.
Cụ thể là:
- Phát huy tính tích cực, tự lực và chủ động trong hoạt động NT của HS.
- Góp phần làm phong phú TN được sử dụng trong DH.
- Phối hợp với TN giáo khoa trong việc tăng cường trực quan hóa hiện
tượng, quá trình VL trong quá trình DH.
- Hỗ trợ tổ chức DH ở nhiều khâu và nhiều hình thức khác nhau với
nhiều phương án TN.
- Rèn luyện KN thực hành TN và phát triển tư duy sáng tạo cho cả GV và HS.
- Tạo ra phương tiện hỗ trợ quan trọng cho tổ chức DH nhóm theo

DHVL theo nhóm. Trong DH nhóm, luôn yêu cầu cao ở hoạt động học tập và tự
lực của HS, vì vậy mà HS có thể gặp những khó khăn nhất định. Để giảm bớt
những khó khăn đó, cần phải sử dụng các phương tiện trực quan để hỗ trợ trong
quá trình HS làm việc theo nhóm. TNTT là một trong những phương tiện quan
trọng hỗ trợ hoạt động nhóm vì có những ưu điểm: ngắn gọn, đơn giản, dễ tiến
hành, có tính trực quan cao nên thuận lợi để chế tạo thành nhiều bộ TN và HS tự
thực hiện lắp ráp, tiến hành TN để rút ra kiến thức cần nghiên cứu.
♦ Sử dụng TNTT hỗ trợ tổ chức DH nhóm phù hợp với DHVL ở THCS.
♦ Khai thác, sử dụng TNTT hỗ trợ tổ chức DH nhóm tạo ra nhiều thuận
lợi cho quá trình DHVL ở THCS.
♦ Khai thác, sử dụng TNTT hỗ trợ tổ chức DHVL theo nhóm góp phần
đổi mới PPDH theo quan điểm tiếp cận phát triển năng lực HS.


10
2.4.2. Một số yêu cầu trong sử dụng TNTT hỗ trợ tổ chức DHVL theo
nhóm ở trung học cơ sở
♦ Sử dụng TNTT hỗ trợ tổ chức DH nhóm phải phù hợp với nội dung kiến thức.
♦ Sử dụng phối hợp TN giáo khoa với TNTT nhằm nâng cao hiệu quả hỗ
trợ tổ chức DHVL theo nhóm.
♦ Sử dụng TNTT hỗ trợ trong đa dạng các hình thức tổ chức DH nhóm
trên lớp cũng như ở nhà.
2.4.3. Sử dụng TNTT hỗ trợ tổ chức DHVL theo nhóm trong bài nghiên
cứu kiến thức mới
2.4.3.1. Các mức độ hỗ trợ của TNTT trong tổ chức DH nhóm
Sử dụng TNTT hỗ trợ tổ chức DH nhóm trong DH kiến thức mới có thể
thực hiện ở nhiều khâu trong tiến trình DHVL ở trường phổ thông như: mở
đầu, nêu vấn đề vào bài; hình thành kiến thức mới; ôn tập, củng cố hoặc luyện
tập vận dụng kiến thức đã học; kiểm tra đánh giá... Do đó, sử dụng TNTT hỗ
trợ tổ chức DHVL theo nhóm có thể được phân thành các mức độ sau:


Sơ đồ 2.2. Quy trình DH hình thành kiến thức mới theo tổ chức DH nhóm với
sự hỗ trợ của TNTT.
2.4.4. Sử dụng TNTT trong tiết thực hành TN
2.4.4.1. Các mức độ hỗ trợ
Với vai trò của TNTT trong hỗ trợ tổ chức DH tiết thực hành TN, có


11
thể phân thành các mức độ hỗ trợ của TNTT trong tổ chức thực hành TN
theo nhóm như sau:
- Mức độ 1: GV nêu phương án, giới thiệu dụng cụ và thiết bị TN; HS
lắp ráp và tiến hành TN, xử lý số liệu và kiểm chứng kiến thức.
- Mức độ 2: GV nêu phương án TN; HS gia công dụng cụ, thiết bị TN,
lắp ráp và tiến hành TN, xử lý số liệu và kiểm chứng kiến thức.
- Mức độ 3: GV nêu chủ đề, mục đích thực hành TN; HS đề xuất
phương án TN và lựa chọn phương án khả thi, gia công dụng cụ, thiết bị TN,
lắp ráp và tiến hành TN, xử lý số liệu và kiểm chứng kiến thức.
2.4.4.2. Tổ chức thực hành với sự hỗ trợ của TNTT
Quá trình chuẩn bị và tổ chức DH thực hành trên lớp với sự hỗ trợ của
TNTT cụ thể như theo quy trình sau:
♦ Giai đoạn chuẩn bị: GV và HS cùng chuẩn bị nội dung kiến thức liên quan, vật liệu,
dụng cụ cho phương án TNTT được sử dụng trong tiết thực hành.

♦ Tổ chức thực hành TN trên lớp
1. Làm việc chung: chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm, cung cấp thiết bị,
vật liệu và hướng dẫn các nhóm tiến hành các bước thực hành TN
2. Làm việc theo nhóm

Gia công thiết bị

- Mức độ 1: GV nêu phương án TN, hướng dẫn HS cách gia công, lắp ráp
và tiến hành TN ở nhà.
- Mức độ 2: GV nêu phương án TN, các nhóm tự đề xuất tìm kiếm vật liệu,
cách gia công, lắp ráp và tiến hành TN.
- Mức độ 3: HS tự đề xuất phương án TN, sau đó tìm kiếm vật liệu, tự gia
công, lắp ráp và tiến hành TN.
2.4.5.2. Tổ chức tự học theo nhóm ở nhà với sự hỗ trợ của TNTT
Để tổ chức tốt tự học ở nhà theo nhóm với sự hỗ trợ của TNTT cần có sự
chuẩn bị về kế hoạch tổ chức, các thiết bị và phương án TNTT cần hỗ trợ theo
các mức độ phù hợp với nhiệm vụ tự học của nhóm. Bên cạnh việc hướng dẫn
tự học về nhà cho HS (thường được tổ chức vào cuối tiết học bài mới hoặc trong
tiết luyện tập trên lớp) thì GV cũng cần có kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả
tự học của HS.
Các bước tổ chức tự học với sự hỗ trợ của TNTT được cụ thể qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.4. Quy trình tổ chức tự học ở nhà theo nhóm với sự hỗ trợ TNTT.
(1),(2),(3): Các mức độ hỗ trợ của TNTT trong tự học ở nhà
2.4.6. Quy trình thiết kế tiến trình DH nhóm với sự hỗ trợ của TNTT
Chuẩn bị cơ sở vật chất và việc soạn thảo tiến trình tổ chức DH là
khâu chuẩn bị quan trọng cho quá trình tổ chức DH trên lớp hoặc hướng dẫn


13
HS tự học ở nhà. Quy trình thiết kế tiến trình DH nhóm với sự hỗ trợ của
TNTT gồm 5 bước, được thực hiện như sau:

Sơ đồ 2.5. Quy trình thiết kế tiến trình tổ chức DH nhóm với sự hỗ trợ của TNTT
2.5. Thực trạng vấn đề sử dụng TNTT trong DHVL lớp 9 theo nhóm ở
các trƣờng THCS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên – Huế
2.5.1. Kết quả điều tra qua ý kiến của GV

dành cho bài giảng không đủ để tiến hành một vài TN, số lượng HS trong
lớp lại đông, sự chuẩn bị phải mất nhiều thời gian, tốn kém nên không phù
hợp với điều kiện DH hiện nay.
2.6. Kết luận chƣơng 2
Đề tài tập trung giải quyết được những vấn đề cơ bản sau: Làm rõ một
số khái niệm và cơ sở lý luận của DH nhóm với sự hỗ trợ của TNTT nhằm
phát huy tính tích cực, tự lực và chủ động hoạt động NT của HS trong
DHVL; Đề xuất các quy trình tự tạo TN, thiết kế tiến trình tổ chức DH nhóm
với sự hỗ trợ của TNTT nhằm tích cực hóa hoạt động NT, góp phần nâng
cao chất lượng và hiệu quả DHVL; Trên cơ sở điều tra thực trạng về sử dụng
TNTT và hình thức tổ chức DH nhóm ở các trường THCS trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên - Huế, đề tài xác định nguyên nhân của những hạn chế đó nhằm
đề xuất cách khắc phục để nâng cao hiệu quả DHVL một số kiến thức phần
Điện học, Điện từ học Vật lý lớp 9 THCS qua việc khai thác, sử dụng TNTT
hỗ trợ tổ chức DH nhóm.
Chƣơng 3. SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TỰ TẠO HỖ TRỢ TỔ CHỨC
DẠY HỌC NHÓM MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN ĐIỆN HỌC,
ĐIỆN TỪ HỌC VẬT LÝ LỚP 9 Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ
3.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chƣơng trình phần Điện học, Điện từ
học VL lớp 9 ở THCS
Chương trình VL lớp 9 thuộc giai đoạn hai của VL ở THCS. Chương
trình có vị trí đặc biệt quan trọng, vì đây là lớp cuối cấp học nên có nhiệm vụ
thực hiện trọn vẹn các mục tiêu DH đã được quy định cho bộ môn VL ở THCS.
Trên cơ sở các kiến thức, KN, thái độ cơ bản được hình thành cho HS ở giai
đoạn một, chương trình VL lớp 9 tạo điều kiện để HS được chủ động, tự lực tìm
tòi kiến thức thông qua quan quan sát, lắp ráp, tiến hành TN, đồng thời rèn luyện
các KN, kỹ xảo thực hành TN. Nhìn chung chương trình, SGK VL ở THCS
hiện hành hình thành kiến thức cơ bản cho HS chủ yếu vẫn là con đường đi từ
trực quan, do đo khi tổ chức DH các nội dung này, GV phải sử dụng TN như là
một phương tiện tổ chức hoạt động NT của HS. Trước hết dùng TN để nêu vấn

Hình 3.1. Bộ TN Điện học
3.3.2. TN tác dụng từ của nam châm điện
VL lớp 9
TN này có thể được sử dụng trong DH các
bài Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường, Lực điện từ. Ngoài ra TN được
sử dụng hỗ trợ các nhóm lắp ráp, tiến hành TN để tìm hiểu tác dụng từ của
nam châm điện.
3.3.3. TN tác dụng từ của hai dây dẫn có dòng điện
3.3.4. TN tác dụng từ của hai cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua
♦ Phương án 1: Thí nghiệm tác dụng từ của hai cuộn dây dẫn có dòng
điện chạy qua.
♦ Phương án 2: Lực tác dụng của hai cuộn dây dẫn có dòng điện chạy
qua. TN được sử dụng để hỗ trợ giải bài tập TN và tự học ở nhà.
3.3.5. TN nghiên cứu lực điện từ
♦ Phương án 1: Sử dụng TNTT để hỗ trợ tổ chức DH nhóm bài Lực điện từ.
♦ Phương án 2: Sử dụng TN để hướng dẫn HS làm TN thực hành,


16
luyện tập ở lớp hoặc tự tạo, tiến hành TN theo từng nhóm nhỏ từ 4 đến 5 HS
ở nhà để củng cố kiến thức và rèn luyện KN.
3.3.6. TN mô hình điện kế
Do có nhiều phương án TN cho nội dung này nên GV có thể lựa chọn
sử dụng trong các cách sau: TN khảo sát khi nghiên cứu kiến thức mới, trong
tiết thực hành hoặc củng cố luyện tập bằng bài tập TN theo nhóm nhỏ.
3.3.7. TN mô hình loa điện động
Tổ chức lớp thành các nhóm nhỏ để thực hiện nhiệm vụ học tập: lựa
chọn dụng cụ, lắp ráp, tiến hành TN để nghiên cứu cấu tạo và nguyên tắc
hoạt động của mô hình loa điện động trong bài Ứng dụng của nam châm.
3.3.8. TN mô hình điện kế khung quay


17
liệu, dụng cụ thông thường, rẻ tiền nên GV có thể làm ra nhiều bộ để phục
vụ tổ chức DH theo nhóm nhỏ hoặc hướng dẫn HS tự tạo ở nhà để củng cố
luyện tập kiến thức đã học (xem hình 3.3).
3.3.14. TN tác dụng của từ trường lên khung dây
dẫn mang dòng điện
♦ Phương án 1: Mô hình TN có thể sử dụng
để DH cho các nội dung: lực tác dụng của từ trường
lên khung dây có dòng điện, lực điện từ, động cơ
điện 1 chiều.
♦ Phương án 2: Sử dụng TN để hỗ trợ DH với
việc tổ chức hoạt động nhóm các nội dung sau: luyện
tập dự đoán, xây dựng giả thuyết và đề xuất phương
án TN kiểm tra khi DH về tác dụng từ của dòng điện Hình 3.3. TN sự nhiễm
từ của sắt và thép
hoặc lực điện từ.
3.3.15. TN lực điện từ – Quy tắc bàn tay trái.
Sử dụng TN để nghiên cứu lực điện từ và xác định chiều của lực điện
từ tác dụng lên khung dây mang dòng điện theo quy tắc bàn tay trái.
3.3.16. TN mô hình ampe kế điện từ
TN được sử dụng để hỗ trợ các nhóm làm TN thực hành tại lớp hoặc giải bài
tập TN. GV yêu cầu các nhóm tự tạo TN ở nhà sau đó sử dụng chúng để thực hành.
3.3.17. TN tác dụng từ giữa nam châm và ống dây có dòng điện chạy qua
TNTT được sử dụng để hỗ trợ tổ chức DH nhóm nhỏ trong khảo sát tác
dụng của từ trường tạo ra bởi nam châm lên cuộn dây có dòng điện chạy qua.
Ngoài ra GV còn có thể sử dụng TN để hướng dẫn
các nhóm HS nghiên cứu nguyên tắc hoạt động
của loa điện động dựa vào tác dụng từ của nam
châm lên ống dây có dòng điện chạy qua.

biến thế, lực điện từ, loa điện động, các tác dụng của dòng điện xoay
chiều… (xem các hình 3.6).

a.
b.
c.
Hình 3.6.a,b,c. TN biến đổi dòng điện một chiều thành xoay chiều bằng cơ.
Sử dụng bộ biến đổi dòng điện để nghiên cứu máy biến thế, loa điện động
3.3.22. TN mô hình máy biến thế
♦ Phương án 1: Mô hình máy biến thế đơn giản.
♦ Phương án 2: TN nghiên cứu cấu tạo và vận hành máy biến thế.
3.3.23. TN phân biệt tác dụng từ của dòng điện
một chiều và xoay chiều
TNTT hỗ trợ hoạt động nhóm trong việc sử
dụng TN để giải quyết tình huống học tập sau: quan
sát bóng đèn để nêu phán đoán, giải thích hiện tượng
xảy ra với nam châm khi cho dòng điện xoay chiều
và dòng điện một chiều chạy qua cuộn dây.
3.3.24. TN ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ
- Đàn điện từ
Sử dụng TN để nghiên cứu các cách tạo ra
dòng điện cảm ứng và tìm hiểu nguyên lý hoạt Hình 3.7. TN Đàn điện từ


19
động của đàn ghita điện dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ (xem hình 3.7).
♦ Một số đánh gia chung về các TNTT đã khai thác, tự tạo trong phần
Điện học, Điện từ học VL lớp 9 THCS.
Dựa vào bảng thống kê (P3.1, phụ lục 3) và những phân tích ưu thế sử
dụng trong DH của từng TNTT, bước đầu có thể rút ra một số đánh giá

thác, tự tạo TN mới cũng như việc sử dụng các vật liệu, linh kiện, cách gia
công, lắp ráp và tiến hành TN đảm bảo tính khả thi, thuận lợi và phù hợp với
năng lực của GV và HS trong DHVL theo hướng phát huy tính tích cực, tự
lực và chủ động nhằm tích cực hóa hoạt động NT của HS. Trên cơ sở các
TNTT đã khai thác, tự tạo, đề tài soạn thảo một số tiến trình tổ chức DH nhóm
với sự hỗ trợ của TNTT với 8 giáo án TNg sư pham.


20
Chƣơng 4. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
4.1. Mục đích TNg sƣ phạm
Đánh giá tính khả thi của các TN đã đề xuất, mức độ hợp lí của các tiến
trình DH có sử dụng TN hỗ trợ tổ chức DH nhóm đã khai thác theo hướng
phát huy tính tích cực, tự lực hoạt động NT của HS.
4.2. Nhiệm vụ TNg sƣ phạm
TNg sư phạm với mục đích là kiểm nghiệm lại giả thuyết khoa học đã nêu ra.
4.3. Đối tƣợng TNg sƣ phạm
Chúng tôi chọn HS khối lớp 9 của 05 trường THCS trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên - Huế làm đối tượng TNg sư phạm. Cụ thể là: THCS Hải Dương,
Huyện Hương Trà; THCS Vinh Xuân, Huyện Phú Vang; THCS Nguyễn
Hoàng, Nguyễn Văn Linh, Phan Sào Nam thuộc địa bàn thành phố Huế.
4.4. Phƣơng pháp TNg sƣ phạm
4.4.1. Điều tra, thăm dò, chọn mẫu
4.4.2. Phương pháp tiến hành TNg sư phạm
Đề tài chọn hình thức TNg sư phạm song song, DH theo từng nhóm lớp
TNg và lớp ĐC cùng một GV theo sự phân công của nhà trường, chỉ khác là:
ở các lớp TNg được dạy theo tiến trình đã soạn thảo nêu trên, ở lớp ĐC được
dạy học bình thường theo giáo án GV đang sử dụng.
4.5. Đánh giá kết quả TNg sƣ phạm
4.5.1. Tiêu chí đánh giá kết quả TNg sư phạm

3
4
5
6
7
8
9
0
0
18
93 162 265 403 265
1290
0
19
78 168 296 297 271 128
1296

Lớp
TNg
ĐC

10
84
39

Bảng 4.2. Bảng phân phối tần suất luỹ tích
Lớp

Tổng
bài KT

8
9
0
1.40 8.61 21.17 41.71 72.95 93.49

10
100

0

1.47 7.49 20.45 43.29 66.20 87.11 96.99 100
Bảng 4.3. Bảng phân loại theo học lực
Số % HS
Phân loại
1Yếu
2TB
3- Khá
4- Giỏi
Xi
(3-4)
(5-6)
(7-8)
(9-10)
1.40
19.77
51.78
27.05
Tần suất
7.49
35.80

Biểu đồ 4.1. Đường phân bố tần suất lũy tích

Biểu đồ 4.2. Phân loại theo học lực

♦ Đánh giá kết quả TNg sư phạm và rút ra kết luận
- Sau quá trình TNg sư phạm, các lớp TNg có kết quả học tập cao hơn so
các lớp ĐC ở tất cả các bài kiểm tra, điểm trung bình cộng của các lớp TNg
cao hơn điểm trung bình cộng của các lớp ĐC.
- Hệ số biến thiên đặc trưng cho mức độ phân tán kết quả xung quanh


22
giá trị trung bình của các lớp TNg nhỏ hơn hệ số biến thiên của các lớp ĐC.
- Kết quả TNg sư phạm lần 2 cho thấy các nhược điểm của TNTT và
tiến trình DH đã đề xuất trong vòng 1 đã được khắc phục. Điều đó một lần
nữa khẳng định việc khai thác, sử dụng TN hỗ trợ tổ chức DH nhóm phần
Điện học, Điện từ học mà đề tài đề xuất có tính khả thi, phát huy được tính
tích cực, tự lực hoạt động NT của HS và góp phần nâng cao chất lượng
DHVL ở trường THCS.
♦ Kiểm tra giả thiết Ho kết quả TNg sư phạm
Thay số liệu từ các bảng thống kê trên vào các công thức ta thu được số
liệu ở bảng số liệu về t tổng thể của hai nhóm TNg và ĐC theo các bài kiểm
tra như sau:
Bảng 4.4. Bảng số liệu tổng thể t của hai nhóm TNg và ĐC
Bài kiểm tra

t

so sánh t với t


thức của HS.
- Các số liệu thu được trong quá trình TNg sư phạm sau khi xử lý và kiểm
định thống kê đã chứng minh được giả thuyết khoa học của đề tài đặt ra là
đúng đắn. Do đó có thể khẳng định: Các quy trình tổ chức DH nhóm với sự hỗ
trợ của các TNTT đã khai thác, sử dụng vào DH một số kiến thức phần Điện
học, Điện từ học đã góp phần tích cực hóa hoạt động NT của HS, qua đó nâng
cao hiệu quả và chất lượng DHVL lớp 9 THCS.


23
KẾT LUẬN
Thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, đối chiếu với
những kết quả đạt được, chúng tôi rút ra những kết luận sau:
1. Về mặt lý luận: làm rõ nội hàm khái niệm TNTT trong DHVL ở
THCS, qua đó xác định được các mức độ khai thác, tự tạo TN trong DHVL ở
trường phổ thông; xác định được việc tổ chức DH nhóm có sự hỗ trợ TNTT
theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và chủ động trong hoạt động NT của
HS là một PPDH tích cực đóng vai trò quan trọng trong DHVL ở trường phổ
thông; khi sử dụng TNTT để hỗ trợ tổ chức DHVL theo nhóm có thể vận dụng
vào nhiều dạng bài học (hình thành kiến thức mới, thực hành TN, tổ chức tự
học theo nhóm ở nhà...) với nhiều mức độ khác nhau (hỗ trợ một số khâu hoặc
toàn bộ tiến trình DH, hay tăng dần tính tích cực, tự lực và chủ động của HS
trong quá trình gia công, lắp ráp và tiến hành TN).
2. Đề xuất được các quy trình tự tạo TN trong DHVL; tổ chức DH
nhóm với sự hỗ trợ của TNTT trong hình thành kiến thức mới, thực hành TN
và hướng dẫn tự học ở nhà theo hướng phát huy tính tích cực và chủ động
hoạt động NT của HS; thiết kế tiến trình DH nhóm với sự hỗ trợ của TNTT
trong DHVL ở THCS gồm các bước cơ bản: xác định mục tiêu DH, nghiên
cứu nội dung kiến thức để chỉ ra những đơn vị kiến thức phù hợp tổ chức
DH nhóm và sử dụng TNTT, xác định các mức độ hỗ trợ của TNTT vào tổ

6. Kết quả TNg sư phạm cho thấy tính khả thi và hiệu quả của các
TNTT khi sử dụng chúng để hỗ trợ trong tổ chức DH nhóm một số nội dung
kiến thức phần Điện học, Điện từ học VL lớp 9 THCS. Các tiến trình DH mà
đề tài đã soạn thảo và các quy trình tổ chức DH nhóm với sự hỗ trợ của các
TN được khai thác, tự tạo trong các phần Điện học, Điện từ học đã góp phần
tích cực hóa hoạt động NT của HS, qua đó nâng cao chất lượng và hiệu quả
DHVL lớp 9 THCS. Bên cạnh đó, kết quả TNg sư phạm cũng cho thấy giả
thuyết khoa học của đề tài đã được kiểm định là đúng đắn.
Từ kết quả nghiên cứu trên, đề tài đề xuất một số kiến nghị sau:
- Việc khai thác, tự tạo TN trong DHVL nói chung và hỗ trợ tổ chức
DH nhóm nói riêng là vấn đề cần được quan tâm và phát triển. Trong xu
hướng đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng
tạo của HS hiện nay, GV cần phát huy được vai trò và ưu điểm của TNTT
trong hỗ trợ tổ chức DHVL theo nhóm. Để làm tốt điều đó, ngoài việc GV
cần thường xuyên vận dụng hình thức DH nhóm với sự hỗ trợ của TNTT,
phân bố hợp lý giữa DH lý thuyết và thực hành, dành nhiều thời gian hơn
cho việc hướng dẫn HS tự học nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện KN thông
qua khai thác, tự tạo TN đơn giản ở nhà.
- Để khai thác và sử dụng TNTT có hiệu quả không những đòi hỏi GV
cần có năng lực thực hành TN và nghiệp vụ sư phạm tốt mà cần phải đầu tư
công sức, thời gian và tâm huyết đối với nghề nói chung và vấn đề nghiên
cứu về TNTT nói riêng. Vì vậy ngoài việc thường xuyên khuyến khích GV
tự bồi dưỡng cơ sở lý luận về PPDH, nhà trường cũng như các nhà quản lý
giáo dục cần có những hỗ trợ về tinh thần và vật chất đối với những GV
tham gia tích cực trong việc khai thác, tự tạo đồ dùng DH nói chung và thiết
bị TN phục vụ DHVL ở trường phổ thông nói riêng.
- Cần mở rộng đầu tư khai thác, tự tạo TNVL ở nhiều cấp học khác
nhau để góp phần làm phong phú nguồn TNVL ở trường phổ thông. Để làm
tốt vấn đề này, trong quá trình tổ chức DH, GV cần bám sát các yêu cầu,
nguyên tắc và quy trình thực hiện mà đề tài đã đề xuất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status