ĐỀ THI HSG VĂN 9 NĂM HỌC 2015-2016
ĐỀ 1
Câu 1 ( 4 điểm):
Phát hiện vẻ đẹp của câu thơ sau trong truyện Kiều của Nguyễn Du thông
qua việc tìm hiểu giá trị biểu cảm của từ được in đậm:
Trước lầu Ngưng bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Câu 2( 6 điểm):
"Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố"
( Trích Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm)
Viết bài văn ngắn khoảng 2 trang giấy trình bày suy nghĩ của em về câu nói
trên.
Câu 3 ( 10 điểm):
Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm
Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của
Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du, Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn
Đình Chiểu.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
Câu 1 ( 4 điểm):
- Tấm dùng để chỉ đơn vị một số vật có mặt phẳng, mỏng và dài như tấm gỗ,
tấm vải, tấm ảnh…; dùng để chỉ những vật nhỏ bé, hoặc không đáng giá bao
nhiêu nhưng được trân trọng như tấm áo manh quần, đồng quà tấm bánh..;
dùng để chỉ cá nhân hay tình cảm trân trọng như tấm thân, tấm chống, tấm
lòng…
- Nguyễn Du quả là thi tài có vốn ngôn ngữ, có tầm hiểu biết sâu rộng chọn
dùng từ tấm trăng cho câu thơ. Vì sao tác giả không dùng từ mảnh trăng,
vầng trăng? Bởi nếu dùng những từ đó trong hoàn cảnh lúc này trăng trở nên
xa lạ, xa xôi thì Kiều càng thấy buồn, cô đơn, cô độc hơn. Xung quanh Kiều
là một không gian mênh mông: non xa, bốn bề bát ngát cồn cát, bụi hồng,
½ yêu cầu về kĩ năng và kiến thức, mắc lỗi chính tả và diễn đạt.
- Điểm 0: để giấy trắng.
Câu 2 ( 6 điểm).
a. Về kĩ năng( 1 điểm)
- Biết cách làm kiểu bài nghị luận xã hội, kết hợp các thao tác: giải thích,
phân tích, chứng minh.
- Viết đủ và rõ bố cục; luận điểm đúng đắn, rõ ràng, sáng tỏ.
- Diễn đạt lưu loát.
b. Về kiến thức
Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần có các ý cơ
bản sau:
* Nêu nhận định chung và trích dẫn câu nói: Cuộc sống đầy những chông
gai thử thách, đừng bao giờ đầu hàng trước số phận mà hãy tự vươn lên đối
đầu với mọi chông gai và khẳng định ý nghĩa của câu nói. ( 0,5 điểm)
a/Giải thích khái niệm của đề bài (câu nói) ( 0,5 điểm)
+ Giông tố ở đây dùng để chỉ cảnh gian nan đầy thử thách hoặc việc xảy ra
dữ dội . Đó có thể là một căn bệnh hiểm nghèo, một đổ vỡ trong kế hoạch
làm ăn, một thất bại trong học tập, một phá sản trong kinh doanh...
+ Câu nói khẳng định: cuộc đời có thể trải qua nhiều gian nan nhưng chớ
cúi đầu trước khó khăn, chớ đầu hàng thử thách, gian nan. ( Đây là vấn đề
nghị luận)
b/Giải thích, chứng minh vấn đề: Có thể triển khai các ý: ( 2 điểm)
+ Cuộc đời của con người thường có nhiều khó khăn, thử thách, nhiều thăng
trầm trong cuộc sống, chúng ta phải biết vươn lên, vượt qua mọi thử thách
của cuộc đời, đừng vì khó khăn, trắc trở ngay trước mắt mà vội vàng từ bỏ.
Đừng bao giờ “ngại núi, e sông” hoặc “Đời phải trải qua giông tố nhưng
không được cúi đầu trước giông tố”. Cuộc sống không phải lúc nào cũng
bằng phẳng, thuận lợi mà đôi khi con người phải đối mặt với nhiều chông
năng làm bài nghị luận văn học.
- Lập luận thuyết phục, văn viết có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp; chữ viết cẩn thận.
b.Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần đáp ứng
được những yêu cầu cơ bản sau:
* Vẻ đẹp của người phụ nữ:
- Đẹp về nhan sắc (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân
Hương; Thúy Vân, Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du ).
- Đẹp về tài năng ( Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du)
- Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung son sắt, khao khát
hạnh phúc... (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Vũ
Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ; Thúy Kiều
trong Truyện Kiều – Nguyễn Du; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân
Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).
* Số phận của người phụ nữ:
- Long đong, chìm nổi; bị ép duyên, bắt đi cống cho giặc (Người phụ nữ
trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện
Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).
- Đau khổ, oan khuất( Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam xương –
Nguyễn Dữ)
- Tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp ( Thúy Kiều trong Truyện Kiều –
Nguyễn Du...).
(Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu trong các tác phẩm để làm rõ
những nội dung trên).
* Nhận định, đánh giá:
- Người phụ nữ trong xã hội phong kiến là những con người tài hoa nhưng
bạc mệnh, bị xã hội phong kiến vùi dập.
- Các tác giả trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời cảm
thông, xót xa cho thân phận của họ; lên án xã hội phong kiến bất công. . .