GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Để giúp những sinh viên củng cố và nắm vững những kiến thức đƣợc trang bị ở nhà
trƣờng và học hỏi thêm những kiến thức thực tế phục vụ cho quá trình nghiên cứu và
làm việc thực tế sau này. Ngành Công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng thuộc khoa Xây
Dựng Cầu Đƣờng - trƣờng Đại học Bách Khoa Đà Nẵng tổ chức cho sinh viên đi thực
tại các cơ sở nghiên cứu và nhà máy sản xuất vật liệu & cấu kiện xây dựng. Để có
những buổi thực tập rất thực tế và bổ ích. Nhóm thực tập tại công ty bê tông Phan Vũ
Quảng Bình xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành đến :
Em xin chân thành cảm ơn thầy ThS. Lê Xuân Chƣơng đã tận tâm hƣớng dẫn chúng
em qua từng buổi học trên lớp cũng nhƣ những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh
vực của ngành. Và đã tạo điều kiện cho chúng em có đợt thực tập này.
Em xin cảm ơn đến Ban Giám Đốc nhà máy bê tông Phan Vũ Quảng Bình, xin cảm
ơn anh Võ Hoàng Thông - giám đốc công ty , đã tạo điều kiện cho nhóm đƣợc thực
tập tại đây,đồng thời bố trí cán bộ hƣớng dẫn để nhóm có thể hoàn thành tốt đợt thực
tập lần này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến anh Phan Văn Cƣơng – trƣởng phòng kĩ thuật đã quan
tâm,bố trí công việc,cũng nhƣ tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên chúng em trong
những ngày thực tập tại công ty. Anh Nam, anh Phi, anh Vấn, anh Chiến cán bộ Kỹ
Thuật sản xuất của nhà máy đã hƣớng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện cho nhóm em
tham gia thực tế vào công việc và giải đáp mọi thắc mắc trong quá trình thực tập.Nhờ
đó chúng em đã học hỏi đƣợc nhiều kiến thức, kinh nghiệm đáng quý mà trong quá
trình học tập tại trƣờng lớp ít có dịp đƣợc tiếp cận.
Bài báo cáo của em đƣợc thực hiện trong suốt thời gian thực tập ở công ty. Bƣớc
đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực Công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng. Kiến
thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ., Trong quá trình thực tập cũng nhƣ
hoàn thành báo cáo chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong Thầy, Cô và
các anh, chị trong công ty góp ý xây dựng.
III. Kế hoạch tìm hiểu nhà máy:
Thời
Tuần
ngày
Công việc
gian
-làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát, đá
Sáng 7h16/11
-tham gia đúc mẫu thí nghiệm, tháo khuôn, vệ
11h
đến
sinh khuôn, nén mẫu.
Chiều
18/11
-tìm hiểu tổ trạm trộn: con ngƣời, máy móc,
13h-17h
1: 16/11
công việc, yêu cầu kĩ thuật.
đến
-làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát, đá
21/11
Sáng 7h19/11
-tham gia đúc mẫu thí nghiệm, tháo khuôn, vệ
11h
đến
sinh khuôn, nén mẫu.
Chiều
21/11
-tìm hiểu tổ bê tông: con ngƣời, máy móc, công
13h-17h
LỚP : 11VLXD
2
GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
3: 30/11
đến
05/12
30/11
đến
02/12
03/12
đến
05/12
4: 07/12
đến
12/12
07/12
đến
09/12
10/12
đến
12/12
sinh khuôn, nén mẫu.
u 13h-tìm hiểu tổ bóc tách sản phẩm: con ngƣời,
17h
máy móc, công việc, yêu cầu kĩ thuật
SVTH: NGUYỄN LÃ HOÀNG LIÊM
LỚP : 11VLXD
3
GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VÀ SẢN PHẨM
I.
Vị trí địa lý:
Công ty Phan Vũ Quảng Bình nằm ở khu công nghiệp cảng biển Hòn La, xã Quảng
Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Phía đông: giáp biển.
- Phía tây: đồi núi.
- Phía nam: đồi núi.
- Phía bắc giáp đèo Ngang và Tỉnh Hà Tĩnh.
1. Thuận lợi:
- Công ty nằm gần cảng biển Hòn La, gần tuyến đƣờng 1A nên rất thuận lợi cho
việc vận chuyển vật liệu nguyên vật liệu về công ty cũng nhƣ vận chuyển sản phẩm tới
nơi tiêu thụ.
II.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sản phẩm:
Cọc tròn rỗng dự ứng lực:
- Hình dáng: cọc bê tông cốt thép, hình trụ rỗng.
- Kích thƣớc: Đƣờng kính ngoài có 3 loại D600, D500 và D300..Chiều dài tùy
thuộc vào yêu cầu của khách hàng và thƣờng 6-18m. Bề dày theo thiết kế.
- Cấp độ bền chịu nén bê tông 60-90 MPa.
III.
Sơ đồ tổ chức, sản xuất và trách nhiệm quyền hạn:
1. Sơ đồ tổ chức điều hành:
Giám đốc
Phòng kĩ thuật
chất lƣợng
Phòng quản trị
vật tƣ
Phòng kế toán
Xƣởng sản
xuất
1.1. Phòng kĩ thuật chất lƣợng:
1.1.1 Chức năng:
- Nhận thông tin đặt hàng từ khách hàng và cung cấp thông tin về giới thiệu sản
phẩm, dịch vụ của Công ty cho khách hàng.
- Lập phiếu giao việc và kế hoạch sản xuất - thi công tổng thể thực hiện hợp
đồng trình Giám đốc phê duyệt. Cập nhật báo cáo thực hiện từ các bộ phận sản xuất và
công trƣờng so sánh với kế hoạch tổng thể để điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.
- Lập hồ sơ nghiệm thu các hợp đồng.
- Lập báo cáo sản lƣợng thực hiện và doanh số bán hàng theo tháng, quý và tổng
kết năm.
- Thực hiện công tác cập nhật thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng
nguyên tắc hạch toán của Công Ty.
- Triển khai và thực hiện công tác quản lý phù hợp với hệ thống quản lý chất
lƣợng của Công ty.
- Thiết lập, triển khai, thực hiện và duy trì HTQLCL trong phạm vi Công ty:
+ Thiết lập HTQLCL của Công ty.
+ Đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng các yêu cầu của hệ thống.
+ Kiểm soát thƣờng xuyên theo kế hoạch để đảm bảo HTQLCL đƣợc áp dụng
và duy trì có hiệu quả.
+ Tìm kiếm cơ hội cải tiến và tham mƣu với Giám đốc Công ty việc triển khai
thực hiện.
+ Quản lý và kiểm soát các hồ sơ, tài liệu chất lƣợng.
SVTH: NGUYỄN LÃ HOÀNG LIÊM
LỚP : 11VLXD
6
GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tâm.
- Quản lý, kiểm soát việc phát hành các bản vẽ, ĐMVT, tài liệu kỹ thuật có liên
quan.
- Thực hiện các kế hoạch kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào.
- Tham gia xác định nguyên nhân gây ra sản phẩm không phù hợp trên các dây
chuyền sản xuất và trong quá trình thi công lắp đặt; Đề xuất biện pháp xử lý
khiếu nại của khách hàng về mặt kỹ thuật.
- Quản lý thiết bị & tài sản thuộc phòng Kỹ thuật chất lƣợng.
- Tham gia đề xuất phƣơng án cải tạo, trang bị mới máy móc thiết bị.
SVTH: NGUYỄN LÃ HOÀNG LIÊM
LỚP : 11VLXD
7
GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.2. Phòng quản trị vật tƣ:
1.2.1.Chức năng:
- Lập kế hoạch mua và cung ứng vật tƣ, thiết bị đảm bảo cho sản xuất kinh doanh và
thi công đƣợc liên tục.
- Tổng hợp báo cáo tiêu hao vật tƣ, báo cáo nhập xuất vật tƣ theo hệ thống kế toán
của Công ty.
- Bảo quản và cấp phát vật tƣ , thành phẩm theo đúng quy định.
- Quản trị, nhân sự, văn thƣ, vệ sinh, an toàn lao động, an toàn thực phẩm.
1.2.2.Nhiệm vụ:
- Lập dự thảo hợp đồng và trình Giám đốc ký duyệt các hợp đồng mua các loại vật
tƣ, công cụ phục vụ sản xuất và tài sản cố định.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Kiện toàn hoạt động của Phòng kế toán theo hƣớng chuyên nghiệp hóa, nâng
cao kỹ năng chuyên môn và cải tiến phƣơng pháp làm việc một cách khoa học và
chủ động.
- Xây dựng và duy trì nguyên tắc kiểm tra liên hoàn (Khâu sau kiểm tra khâu
trƣớc) để công tác nghiệp vụ đƣợc hoàn thành một cách chánh xác, kịp thời và hiệu
quả.
1.3.2.Nhiệm vụ:
Chịu trách nhiệm về chất lƣợng nghiệp vụ kế toán – thống kê và bảo đảm
thông tin quản trị một cách hữu hiệu, kịp thời và cẩn mật.
- Tổ chức hƣớng dẫn và kiểm tra các phần hành kế toán:
+ Lập chứng từ kế toán : gồm chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ.
+ Ghi sổ kế toán theo hệ thống tài khoản kế toán thống nhất của Bộ tài chính:
gồm sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
+ Lập báo cáo kế toán.
+ Tính giá thành và chi phí phát sinh.
+ Kiểm kê tài sản và kiểm tra kế toán.
+ Tin học hóa công tác kế toán.
+ Bảo quản lƣu trữ tài liệu kế toán.
- Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lƣới thông tin quản lý năng động, hữu
hiệu.
- Theo dõi phản ánh đúng tình hình tài chính của Công ty.
- Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo
đúng qui định của Nhà nƣớc về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán …
- Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dƣới mọi hình thái
và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan.
- Tham gia xây dựng Hệ thống Quản lý Chất lƣợng, Hệ thống Quản lý Môi
trƣờng và Hệ thống Quản lý Trách nhiệm Xã hội.Tham mƣu cho Ban Tổng Giám đốc
Tổ
trưởng
trạm
trộn
Tổ
trưởng
G/C
thép
Tổ
trưởng
tổ ráp
lồng
Tổ
trưởng
tổ hàn
bích
Tổ
trưởng
tổ bê
tông
Tổ
trưởng
lò hơi
Tổ
Công
nhân
SVTH: NGUYỄN LÃ HOÀNG LIÊM
LỚP : 11VLXD
10
GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
2.1.
-
2.2.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Cơ cấu
2.1.1.
Chức năng
Là xƣởng sản xuất trực thuộc công ty TNHH bê tông Phan Vũ Quảng Bình có
chức năng sản xuất sản phẩm cọc bê tông ly tâm đảm bảo đúng theo yêu cầu kĩ
thuật và tiến độ sản xuất của công ty giao cho.
2.1.2.
Nhiệm vụ
Thực hiện sản xuất đảm bảo về chất lƣợng theo mục tiêu chất lƣợng và chính
sách chất lƣợng ban giám đốc công ty đề ra.
Thực hiện việc sản xuất đúng theo tiến độ sản xuất của công ty giao cho.
Đảm bảo an toàn lao động trong sản xuất.
Ráp lồng
Tạo lồng thép,
hàn bích
Quay ly tâm
Vệ sinh khuôn
Gia công: Cắt,
giập đầu thép
Dƣỡng hộ
Bóc tách
Sản phẩm
Công trƣờng
Bãi sản phẩm
SVTH: NGUYỄN LÃ HOÀNG LIÊM
LỚP : 11VLXD
12
GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
Cân định
lƣợng
Cân định
lƣợng
Cân định
lƣợng
Bể chứa
phụ gia
Bể chứa nƣớc
Kho đá cát có mái che để
đảm bảo độ ẩm
Bun ke chung
Băng tải chung
Bun ke
chứa đá
bun ke
chứa cát
Băng tải
đá
+
Máy sàng cát: Dùng để loại bỏ những loại cát có cỡ hạt lớn hơn 10 mm.
SVTH: NGUYỄN LÃ HOÀNG LIÊM
LỚP : 11VLXD
14
GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+ Bunke có dạng hình chóp tứ giác, với đáy là hình vuông có cạnh 3,2m và
chiều cao là 1,8m. Thể tích bunke chung 18,5 m3
+ Băng tải cao su:
Có 3 băng tải đƣợc nối từ bunke chung đến 3 bunke chứa cát, đá riêng và 3
băng tải nối từ 3 bunke riêng đến 3 cân định lƣợng.
+
Dùng để vận chuyển cốt liệu từ bunke lên cân định lƣợng.
Xilô xi măng: Có 3 xi lô, 2 xi lô chứa có thể tích 80 m3 và 1 xi lô có thể tích 60
m3
SVTH: NGUYỄN LÃ HOÀNG LIÊM
LỚP : 11VLXD
1.3. Công việc của tổ
- Đá ở bãi đƣợc xe xúc lật đổ và bun ke và qua máy rửa, đá trƣớc khi rửa có độ
bụi bẩn bùn sét khoảng 0,8%, sau khi rửa khoảng 0,2%. Sau đó đƣợc vận chuyển vào
kho để đảm bảo độ ẩm.
- Cát ở bãi đƣợc xe xúc lật đổ vào bunke và qua máy sàng để loại bỏ các hạt lớn
trên sang 10mm. Sau đó đƣợc vẩn chuyển vào kho để đảm bảo độ ẩm, độ ẩm cát
thƣờng là 3 đến 5%.
- Kho chứa gồm kho ngoài trời và kho trong nhà, kho ngoài trời khoảng hơn
2000m².
SVTH: NGUYỄN LÃ HOÀNG LIÊM
LỚP : 11VLXD
17
GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- kho trong nhà chia làm 5 ngăn:
+ 2 ngăn chứa đá
+ 2 ngăn chứa cát
SVTH: NGUYỄN LÃ HOÀNG LIÊM
LỚP : 11VLXD
18
GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ẩm của cốt liệu từ phòng thí nghiệm báo lên để căn chỉnh lƣợng nƣớc cho phù hợp yêu
cầu về độ sụt.
- Bê tông phải đạt yêu cầu về độ sụt theo yêu cầu. Cứ 1 tiếng phải đo độ sụt 1 lần
và báo cáo cho cấp trên điều chỉnh cấp phối.
- Thùng trộn: thể tích khoảng 2m³.Là loại thùng trộn cƣỡng bức 2 trục.
- Sau khi trộn xong bê tông đƣợc xả xuống phễu rải và rải bê tông vào khuôn.
Với mỗi loại cọc có đƣờng kính và độ dài khác nhau nên trạm trộn sẽ phải trộn
những mẻ trộn có khối lƣợng, thể tích khác nhau.
-
Cách tính thể tích bê tông cần trộn:
V= (D²-d²).π/4.L.n
Trong đó: D – đƣờng kính ngoài
n - hệ số nén khi quay (n=1.08-1.1)
d – đƣờng kính trong
L – chiều dài cọc
100
D d
L
SVTH: NGUYỄN LÃ HOÀNG LIÊM
LỚP : 11VLXD
Q5010
1.337
Q5011
1.470
Q5012
1.604
Q5013
1.738
Q5014
1.871
Q5015
2.005
II. CỌC D600
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
0.808
0.943
1.078
1.212
1.337
99
99
98
98
98
98
98
98
Q6006
Q6007
Q6008
Q6009
Q6010
Q6011
Q6012
Q6013
Q6014
Q6015
Q6016
1
1
1
2
2
2
2
2
2
9
10
11
12
13
14
15
16
110
110
110
110
110
110
110
110
110
110
110
1.097
1.280
1.463
1.646
1.829
2.012
2.195
2.377
2.560
Tổ bê tông gồm có 10 ngƣời, 1 ngƣời điều khiển máy rải, 3 ngƣời vén bê tông
vƣơng vãi ở mép khuôn, 2 ngƣời xiết khuôn, 2 ngƣời lái cần trục, 2 ngƣời căng thép và
quay ly tâm.
2.2. Máy móc thiết bị
Máy móc gồm có: 3 phễu tiếp liệu rải liệu, 3 xe goòng, 2 máy siết ốc vít, 2 máy
căng cốt thép, 2 máy cẩu 5+5 tấn và 10+10 tấn, và 4 bộ giàn máy quay ly tâm.
+ Xe gòong : Dùng để chở khuôn sau khi rải bê tông qua căng lực và quay ly tâm.
+ Máy vặn vít : Dùng để vặn chặt vít ở khuôn để đƣa vào quay ly tâm.
+ Máy căng lực: Dùng để căng lực sao cho phù hợp với từng loại sản phẩm.
+ Dàn quay : Dùng để quay ly tâm theo từng cấp độ và thời gian.
+ Cẩu trục : Dùng để cẩu khuôn đến nơi rải bê tông và cẩu đến lò hơi sau khi quay
ly tâm
SVTH: NGUYỄN LÃ HOÀNG LIÊM
LỚP : 11VLXD
22
GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.3. Yêu cầu kĩ thuật:
a. Rải bê tông xiết khuôn:
- Khuôn sau khi lắp ráp lồng, căng sơ bộ, đƣợc đặt lên xe goòng chở khuôn (bằng
cầu trục).
- Bêtông đƣợc lấy từ trạm trộn vào kíp trung gian xả vào xe rải, rải đều bê tông vào
khuôn theo chiều dài khuôn.
- Công nhân vận hành kiểm tra khuôn phù hợp với bảng hƣớng dẫn quay ly tâm
theo từng cấp độ và thời gian quay tƣơng ứng.
- Sau khi quay đủ thời gian qui định, chờ khuôn ngừng hẳn mới đƣa khuôn ra khỏi
dàn quay bằng cầu trục.
SVTH: NGUYỄN LÃ HOÀNG LIÊM
LỚP : 11VLXD
23
GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
d. Đổ nƣớc trong khuôn sau khi quay ly tâm
- Dùng cầu trục chuyển khuôn ra khỏi dàn quay, nghiêng khuôn đổ hết nƣớc hồ dƣ
vào vị trí đƣợc qui định.
- Sản phẩm sau khi đổ hết nƣớc hồ dƣ đƣợc đặt vào bãi chờ cho đủ số lƣợng cọc
tiến hành công việc dƣỡng hộ.
2.4. Công việc trong tổ
- Khuôn sau khi ráp lồng và căng sơ bộ đƣợc đặt lên xe goòng (bằng cầu trục có
sức cẩu 5+5 tấn).
- Bê tông đƣợc lấy từ trạm trộn vào kíp trung gian xả vào máy rải, trƣớc khi rải
bê tông phải đo độ sụt và ghi vào nhật kí, sau đó xe goòng chạy qua chạy lại và
bê tông đƣợc rải đều vào khuôn.
- Rải bê tông sao cho suốt chiều dài khuôn, dùng xẻng để san đều bê tông trong
long khuôn, kiểm tra lại dây ron quấn măng sông, đặt đĩa đậy măng sông trƣớc
khi tiến hành đậy nắp khuôn theo đúng vị trí các chốt.
- Xiết bu lông nẹp khuôn, phải xiết 2 bên đều nhau tránh hiện tƣợng vênh khuôn.
- Sau khi xiết chặt các bu lông, khuôn đƣợc định vị trƣớc máy căng sao cho cân.
GVHD: LÊ XUÂN CHƢƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Cấp độ 1: trộn lại bê tông
Cấp độ 2: dàn đều bê tông trong cọc
Cấp độ 3: nén sơ bộ bê tông
Cấp độ 4: cấp độ chuyển tiếp qua cấp độ quay ly tâm
Cấp độ 5: quay ly tâm, ở cấp độ này bê tông đƣợc lèn chặt và nƣớc dƣ thừa,
bụi bẩn hay bọt khí trong bê tông đƣợc đẩy ra khỏi bê tông. Cốt liệu đƣợc
sắp xếp một cách chặt chẽ, bề mặt bê tông đƣợc tạo nên trơn nhẵn hơn.
Thời gian quay: mỗi loại cọc và mỗi vận tốc thì có thời gian quay tƣơng ứng.
các vận tốc và thởi gian đƣợc xác định dựa trên thí nghiệm và kinh nghiệm.
Sau khi đủ thời gian quy định, chờ khuôn ngừng hẳn và đƣa ra khỏi giàn bằng
cầu trục.
Nếu khuôn quay bị đập phải lƣu ý đến tốc độ quay cho phù hợp, ghi nhận lại
từng thông số vào sổ (thời gian và tốc độ) báo cho trƣởng ca ghi nhận lại số
khuôn để theo dõi và sửa chữa.
Cắt nguồn điện, vệ sinh quanh khu vực giàn quay, che đậy tủ điều khiển, ghi sổ
nhật kí máy về tình trạng cảu dàn quay cho ca sau.
Tổ trƣởng phải kiểm tra việc ghi chép nhật ký sản xuất đầy đủ theo quy định.
+
+
+
+
+
-