Đề thi thử ĐH môn Sinh khối B năm 2014 lần 2 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Quảng Trị - Pdf 33

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH KHỐI B NĂM 2014 LẦN 2 TRƯỜNG THPT
CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH: (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Có thể hạn chế bệnh di truyền nào sau đây bằng phương pháp áp dụng chế độ ăn kiêng?
A. Bệnh bạch tạng.

B. Bệnh máu khó đông.

C. Bệnh pheninketo niệu.

D. Bệnh Đao.

Câu 2: Ở một loài thực vật, cho biết tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Từ một giống cũ
có kiểu gen Aa người ta tiến hành tạo ra giống mới thuần chủng có kiểu gen AA. Nếu chỉ bằng phương
pháp tự thụ phấn và chọn lọc thì đến thế hệ F3, tỷ lệ cá thể thuần chủng của giống là bao nhiêu?
A. 8/27.

B. 1/16.

C. 19/27.

D. 7/16.

Câu 3: Khi mất loài nào sau đây thì cấu trúc của quần xã sẽ bị thay đổi mạnh nhất?
A. Loài ưu thế.

B. Loài thứ yếu.

C. Loài ngẫu nhiên. D. Loại đặc hữu.

Câu 4: Đối với quá trình tiến hóa, đột biến gen có vai trò quan trọng hơn đột biến nhiễm sắc thể (NST),

D. Trong quá trình nguyên phân đầu tiên của hợp tử có một cặp NST không phân li.
Câu 8: Trong điều kiện nào sau đây quần thể chắc chắn sẽ bị diệt vong?
A. Chỉ có nhóm tuổi trước sinh sản.

B. Chỉ có nhóm tuổi sau sinh sản.

C. Chỉ có nhóm tuổi sinh sản.

D. Chỉ có nhóm tuổi trước và sau sinh sản.

Câu 9: Trong điều kiện mỗi cặp gen quy định mỗi cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Ở đời con của
phép lai AaBbDd ¥ aaBbDD, loại cá thể mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn là
A. 25%.

B. 50%.

C. 37,5%.

D. 43,75%.

Câu 10: Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, năng suất sinh học của quần xã đạt cực đại vào thời điểm
nào sau đây?
A. Bắt đầu quá trình diễn thế.

B. Ở giai đoạn giữa của diễn thế.

C. Ở giai đoạn cuối của diễn thế.

D. Ở giai đoạn đầu hoặc giữa của quá trình diễn thế.



155

Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Quần thể 1 có số lượng cá thể đang suy giảm.
C. Quần thể 3 đang có cấu trúc ổn định.

B. Quần thể 2 có số lượng cá thể đang tăng lên.
D. Quần thể 1 có kích thước bé nhất.

Câu 12: Tính đa dạng về mặt di truyền của quần thể được tăng lên nhờ các nhân tố:
1. Đột biến.
nhiên.

2. Giao phối ngẫu nhiên.

3. Chọn lọc tự nhiên. 4. Nhập gen.

5. Các yếu tố ngẫu

Phương án đúng là:
A. 1, 2, 3.

B. 1, 2, 4.

C. 2, 3, 4, 5.

D. 1, 2, 3, 4, 5.

Câu 13: Hai loài họ hàng sống trong cùng một khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Lí do

3

4

5

6

7

8

9

5’ AGG-GGX-TTA-XAG-XAA-XTX-GGT-XAT-GXT-3’.
Một đột biến xảy ra không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng chuỗi polipeptit được tổng hợp từ gen
này chỉ còn 2 axit amin. Đây là dạng đột biến
A. thay cặp AT bằng cặp TA xảy ra ở bộ ba thứ 5.
B. thay cặp AT bằng cặp TA xảy ra ở bộ ba thứ 3.
C. thay cặp AT bằng cặp GX xảy ra ở bộ ba thứ 4.
D. thay cặp TA bằng cặp GX xảy ra ở bộ ba thứ 6.
Câu 16: Cho AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Một quần thể có 40%
cây hoa đỏ, 40% cây hoa hồng và 20% cây hoa trắng. Giả sử quần thể trên chịu tác động của chọn lọc mà
trong đó hệ số chọn lọc của cây hoa đỏ là 0,4, cây hoa trắng là 0,2, cây hoa hồng bằng không. Sau một
thời gian dài, tần số alen của quần thể bằng bao nhiêu để quần thể ở trạng thái cân bằng?
A. A = 2/3 và a = 1/3.
B. A = 1/3 và a = 2/3.
C. A = 3/5 và a = 2/5.
D. A = 2/5 và a = 3/5.
Câu 17: Trong quá trình tự nhân đôi của ADN có bao nhiêu loại nucleotit tham gia?


protein đó?
Chủng 1: p+o+a+b-c+.
Chủng 2: p+o+a-b+c+ / p+o+a+b-c+.
Chủng 3: p-o+a+b-c+ / p+o+a+b-c-.
Phương án đúng là:
A. chủng 1 và 2.

B. Chỉ chủng 2.

C. chủng 2 và chủng 3.

D. Chỉ chủng 1.

Câu 20: Cho khoảng cách giữa các gen (cM) như sau:
O-R: 3, R-A: 13, R-G: 5, M-R: 7, G-A: 8, O-G: 8, M-G: 12, G-N: 10, O-N: 18.
Trật tự sắp xếp nào sau đây là đúng?
A. MORGAN.

B. MOGANR.

C. MAGNOR.

D. MORNAG.

Câu 21: Một nhà nghiên cứu xử lí một tế bào với một chất gây ức chế tái bản ADN. Điều gì sau đây có
xu hướng xảy ra?
A. Tế bào bỏ qua pha S, vào pha G2 và phân bào.

B. Tế bào bỏ qua pha S và phân bào.



thể bằng 30% thì sau một thế hệ cấu trúc di truyền quần thể là
A. 0,63AA : 0,14Aa : 0,23aa.

B. 0,66AA : 0,08Aa : 0,26aa.

C. 0,553AA : 0,294Aa : 0,153aa.

D. 0,60AA : 0,20Aa : 0,20aa.

Câu 26: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả
như sau:
Thế hệ

Tần số AA

Tần số Aa

Tần số aa

1

0,49

0,42

0,09

2

D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 27: Nếu một gen có 5 alen nằm trên NST thường thì số kiểu gen tối đa có trong một quần thể tứ bội

A. 15.

B. 70.

C. 20.

D. 35.

Câu 28: Khi tia tử ngoại tác động vào ADN, thì trên một mạch đơn của ADN có hiện tượng
A. hai bazơ ađênin đứng liền nhau gây hiện tượng hỗ biến và liên kết với nhau.
B. hai bazơ guanin đứng liền nhau gây hiện tượng hỗ biến và liên kết với nhau.
C. hai bazơ xitôzin đứng liền nhau gây hiện tượng hỗ biến và liên kết với nhau.
D. hai bazơ timin đứng liền nhau gây hiện tượng hỗ biến và liên kết với nhau.
Câu 29: Quần thể của loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm số mũ?
A. Cá trắm cỏ trong hồ.
C. Vi khuẩn lam trong hồ.

B. Ngựa vằn ở thảo nguyên.
D. Ếch, nhái ven hồ.

Câu 30: Giả sử trong một gen có một bazơ guanin trở thành dạng hiếm (G*), sau 5 lần tự sao sẽ tạo ra
bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế cặp G-X bằng cặp A-T?
A. 15.

B. 31.


Câu 34: Có một nhóm cá nhỏ sống trong hồ có đáy cát. Đa số cá có màu nâu sáng, nhưng khoảng 10% là
có chấm đốm. Cá trong hồ là thức ăn của một số chim sống quanh hồ. Một công ty xây dựng đổ nhiều sỏi
xuống hồ làm cho đáy hồ có dạng chấm đốm. Dự đoán nào sau đây sẽ xảy ra?
A. Qua hai thế hệ tất cả cá sẽ là cá đốm.
B. Tỉ lệ cá đốm sẽ tăng theo thời gian.
C. Cá đốm sẽ bị ăn nhiều hơn so với số sinh sản.
D. Tỉ lệ sẽ không thay đổi.
Câu 35: Để xen một gen người vào plasmit thì cả hai phải có đặc điểm gì chung?
A. Có các trình tự ADN giống nhau.
B. Cùng mã hóa cho cùng một loại protein.
C. Đều được cắt bằng cùng một loại enzim giới hạn.
D. Có cùng độ dài như nhau.
Câu 36: Một nhà sinh học tách chiết được một đoạn ADN ngắn, cô ta muốn nhân bản chúng in vitro. Đầu
tiên cô làm nóng ADN để tách rời hai mạch và sau đó cô cần cho thêm yếu tố nào sau đây?
A. Các nucleotit, các mồi và polimeraza.
B. Các nucleotit, các enzim nối và polimeraza.
C. Các nucleotit, các riboxom và lopimeraza.
D. Các axit amin, các riboxom và polimeraza.


Câu 37: Câu nào sau đây nói về ADN có trong một tế bào não của em là đúng?
A. Phần lớn ADN mã hóa cho protein.
B. Phần lớn các gen có xu hướng được phiên mã.
C. Nhiều gen được gộp nhóm thành cụm kiểu operon.
D. Nó có ADN giống với một tế bào ở tim.
Câu 38: Trong một tế bào, lượng protein được tổng hợp dựa trên một phân tử mạch khuôn mARN phụ
thuộc một phần vào
A. tốc độ phân giải của mARN.
B. sự có mặt hay không có mặt các yếu tố phiên mã.
C. số lượng intron có trong phân tử mARN.


D. 90.

Câu 43: Giả sử mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn, không phát sinh đột
biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây sẽ cho đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình
nhất?

Câu 44: Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất có kim
loại nặng, alen a không có khả năng này nên hạt có kiểu gen aa bị chết khi đất có kim loại nặng. Tiến
hành gieo 1000 hạt (gồm 100 hạt AA, 400 hạt Aa và 500 hạt aa) trên đất có kim loại nặng, các hạt sau khi
nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1; F1 nảy mầm và
sinh trưởng, sau đó ra hoa kết hạt tạo thế hệ F2. Lấy một hạt ở đời F2, xác suất để hạt này nảy mầm được
trên đất có kim loại nặng là
A. 91%.

B. 90%.

C. 87,5%.

D. 84%.

Câu 45: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức có cả ở thực vật và động vật.
B. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
C. Trong quá trình này, nếu có sự tham gia của nhân tố biến động di truyền thì sự phân hóa kiểu gen của
loài gốc diễn ra nhanh hơn.
D. Khi loài mở rộng khu phân bố, điều kiện khí hậu địa chất khác nhau ở những vùng lãnh thổ mới hoặc
khu phân bố bị chia cắt do các vật cản địa lí sẽ làm cho quần thể trong loài bị cách li nhau.
Câu 46: Biết một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, hai gen A và B cùng nằm
trên một nhóm gen liên kết cách nhau 20cM, hai gen D và E cùng nằm trên một nhóm gen liên kết cách


C. 1, 2 và 4.

D. 1, 3 và 4.

Câu 49: Ví dụ nào sau đây là ví dụ về cách li cơ học?
A. Ngựa cái lai với lừa đực sinh con la bất thụ.
B. Bọt biển giải phóng trứng và tinh trùng vào nước song chỉ các giao tử cùng loài mới thụ tinh cho nhau.
C. Kì nhông sống ở các dòng suối trên núi cao không giao phối với kì nhông sống ở dòng sông trong
thung lũng.
D. Hạt phấn của loài hoa này không thể thụ tinh cho loài khác do ống phấn không tương đồng với vòi
nhụy.
Câu 50: Dạng đột biến thay thế nào sau đây khi xảy ra thì sẽ tạo ra một cođon trên mARN không liên kết
được với anticođon trên tARN?
A. Đột biến tạo ra mã mở đầu.
B. Đột biến nhầm nghĩa.
C. Đột biến vô nghĩa.
D. Đột biến sai nghĩa.
Phần B. Theo chương trình Nâng cao. (10 câu, từ câu 51 đến câu 60).
Câu 51: Có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân tạo giao tử. Nếu 3 tế bào này giảm
phân tạo ra 4 loại giao tử thì tỷ lệ các loại giao tử là
A. 1 : 1 : 1 : 1.
B. 3 : 3 : 1 : 1.
C. 2 : 1 : 1 : 1.
D. 2 : 2 : 1 : 1.


Câu 52: Tại sao hạt đất sét lại đóng vai trò quan trọng trong sự phát sinh sự sống?
A. Tập đoàn vi khuẩn sinh trưởng có khả năng tích lũy trầm tích đất sét.
B. Đất sét là nguồn dự trữ chất dinh dưỡng vô cơ quan trọng.

A. 1 và 2.

B. 3 và 4.

C. 1 và 3.

D. 2 và 4.

Câu 56: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa tím là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng;


Gen B quy định cánh hoa dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh hoa ngắn. Một thể ba nhiễm
kép có kiểu gen AAaBBb tự thụ phấn, biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các giao tử đều có
sức sống và khả năng thụ tinh như nhau. Tỉ lệ cây hoa tím, cánh hoa ngắn ở đời con là
A. 1/1296.

B. 35/1296. C. 11/1296. D. 1225/1296.

Câu 57: Công nghệ ADN có nhiều ứng dụng trong y học. Ứng dụng nào dưới đây hiện nay không được
thực hiện thường xuyên?
A. Sản xuất hoocmôn dùng trong điều trị tiểu đường và bệnh lùn bẩm sinh.
B. Sản xuất các protein của virut làm vaccine.
C. Chuyển các gen được biến đổi di truyền vào các tế bào giao tử ở người.
D. Xét nghiệm di truyền các cá thể mang alen gây bệnh.
Câu 58: Cấu trúc tuổi theo kiểu hình tháp với đáy rộng là đặc trưng của quần thể nào?
A. Đang sinh trưởng nhanh.

B. Ổn định.

C. Bị giới hạn bởi các yếu tố phụ thuộc mật độ.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status