Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Địa lần 2 THPT Yên Lạc: - Pdf 33

SỞ GD-ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 - LỚP 12
NĂM HỌC 2015-2016
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1: (2 điểm)
Chứng minh rằng sinh vật nước ta có sự phân hóa đa dạng. Nguyên nhân làm
cho nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng, phong phú.
Câu 2: (1 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a. Cho biết các vườn quốc gia ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thuộc tỉnh
(thành phố) nào?
b. Kể tên các cao nguyên đá vôi và cao nguyên ba gian ở nước ta.
Câu 3: (2,5 điểm)
a. So sánh điều kiện hình thành, diện tích, đặc điểm địa hình, đất giữa đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
b. Có ý kiến cho rằng: "Lũ ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm gây nhiều
thiệt hại và cũng mang đến một số nguồn lợi cho đồng bằng này". Dựa vào kiến thức
và hiểu biết của bản thân, em thấy ý kiến này đúng hay sai, em hãy làm rõ ý kiến trên.
Câu 4: (2 điểm)
Trình bày ảnh hưởng của Biển Đông đến địa hình, hệ sinh thái ven biển và các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, thiên thai vùng biển nước ta. Vì sao nước ta không có
khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước cùng vĩ độ?
Câu 5: (2,5 điểm)
Cho bảng số liệu:
Độ che phủ theo các vùng ở nước ta năm 1943 và năm 1991
(Đơn vị: %)
Vùng

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……….……….….……………. Số báo danh:……………

1


ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

Câu

Nội dung đáp án

Điểm

1

* Chứng minh rằng sinh vật nước ta có sự phân hóa đa dạng.
(Nếu không ghi giới hạn theo bắc – nam, độ cao, hoặc thiếu trừ tổng là
0,25 đ )

1,5

* Sinh vật có sự phân hóa theo B-N
- Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)
+ Tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông cây thường rụng lá và
mùa hạ cây xanh tốt.
+ Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, nhưng cũng có những loài cận nhiệt như
dẻ, re và loài ôn đới như samu, pơmu; động vật có chồn, gấu.

0,25

thú có lông dày: gấu, sóc, cầy, cáo.
- Ở độ cao từ 1600-1700m đến 2600m: rừng sinh trưởng, phát triển kém,
thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần loài, rêu, địa y phủ kín thân,
cành cây. Trong rừng có các loài cây ôn đới, chim di cư thuộc khu hệ
Himalaya.

0,25

- Ở độ cao trên 2600m: quần hệ thực vật núi cao, các loài thực vật ôn đới
như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.

0,25

* Sinh vật phân hóa theo đông – tây

0,25

- Vùng biển và thềm lục địa
+ Hệ sinh thái rừng ven biển: rừng ngập mặn, thực vật có các loài sú, vẹt
đước, động vật có loài thủy sản.
- Vùng đồng bằng: là các cây lương thực, rau đậu..
- Vùng đồi núi chủ yếu là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất
feralit là chủ yếu,

2

* Nguyên nhân làm cho nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng,
phong phú.

0,5


0,25

- Cao nguyên ba gian: Đắc Lắc, Play Ku, Mơ Nông, Dinh Linh, Lâm Viên
(Kể từ 4,5 cao nguyên cho điểm 0,25đ)

0,25

a. So sánh điều kiện hình thành, diện tích, đặc điểm địa hình, đất giữa
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?

2

* Giống nhau
- Đều là các ĐB châu thổ rộng lớn nhất nước ta. Hình thành và phát triển
do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
- Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng. Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho
sản xuất nông nghiệp như lúa cao sản, cây công nghiệp, thực phẩm ngắn
ngày, chăn nuôi gia súc.

0,5

* Khác nhau
Đặc điểm

ĐBSH

ĐBSCL

Nguồn gốc

ĐN, bằng phẳng và thấp hơn
ĐBSH.

0,5

4

- Có hệ thống kênh rạch
chằng chịt. Có nhiều ô trũng
lớn như Đồng Tháp mười, tứ
giác Long Xuyên…là nơi
chưa được bồi đắp xong


- Đất đai khai thác muộn
hơn. ĐB chủ yếu là phèn và
đất mặn(với 2/3 s bị nhiễm
phèn, mặn);
- Đất phù sa được bồi đắp
thường xuyên.
- Có 3 loại đất chính: đất
phù sa ngọt, đất phèn, đất
mặn.

0,5

b. Dựa vào kiến thức và hiểu biết của bản thân, em thấy ý kiến này
đúng hay sai, em hãy làm rõ ý kiến trên.

0, 5

* Trình bày ảnh hưởng của Biển Đông đến địa hình, hệ sinh thái ven
biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, thiên thai vùng biển nước
ta.

1,0

- Địa hình và các hệ sinh thái ven biển
+ Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: Vịnh cửa sông, bờ biển
mài mòn, tam giác châu, cồn cát, vịnh nước sâu...
+ Các HST đa dạng và giàu có: HST rừng ngập mặn có dt 450 nghìn ha
riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha, lớn t2 thế giới, có năng suất sinh học cao,
đặc biệt sinh vật nước lợ. HST trên đất phèn và HST trên các đảo rất đa
dạng và phong phú.

0,25

- TNTN vùng biển
+ Khoáng sản: Trữ lượng lớn và có giá trị với 2 bể dầu khí lớn nhất là
NCS và Cửu Long. Các bể Thổ Chu- Mã Lai và Sông Hồng diện tích nhỏ
có trữ lượng đáng kể. Các bãi cát có trữ lượng lớn titan. Ven biển có
nguồn muối vô tận nhất ở Nam Trung Bộ

0,25

5


+ Hải sản: BĐ giàu thành phần loài và năng suất sinh học cao với> 2000
loài cá,>100 tôm, vài chục loài mực,hàng nghìn sinh vật phù du. Ven đảo
có rạn san hô nhất Hoàng Sa và Trường Sa.


- Nhưng khí hậu nhiệt đới của nước ta không khô hạn như một số nước ở
cùng vĩ độ vì
+ VTĐL nước ta giáp Biển Đông (rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến
động theo mùa) làm tăng độ ẩm các khối khí qua biển mang lại nước ta
lượng mưa, độ ẩm lớn.

0,25

+ Do VTĐL nằm ở trung tâm Châu Á gió mùa nên ảnh hưởng của các loại
gió thổi theo mùa: gió mùa mùa hạ nóng, ẩm,mưa nhiều; gió mùa mùa
đông lạnh, ít mưa. Gió mùa lấn át gió tín phong làm khí hậu không bị khô
hạn

0,25

+ Nguyên nhân khác: Do địa hình nước ta thấp dần từ TB xuống ĐN nên
ảnh hưởng của biển vào sâu trong lục địa; Đường bờ biển khúc khuỷu,
nhiều vũng, vịnh... tạo các hành lang hút gió biển thổi vào; Ven biển
không có dòng biển lạnh chảy qua.....

0,25

a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện độ che phủ rừng cả nước và các vùng
nước ta năm 1943 và 1991.

6


- Vẽ biểu đồ thanh ngang: đúng, đủ, đẹp

- Theo quy hoạch nâng độ che phủ rừng cả nước lên 45-50%, vùng núi dốc
là 70-80%
- Quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng, phát triển với 3 loại rừng
+ Rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có,
trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

0,25

+ Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc
gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng,
duy trì phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì, chất lượng rừng

0,25

- Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

0,25

- Nhiệm vụ trước mắt nâng độ che phủ rừng lên 43% và phục hồi lại sự
cân bằng môi trường sinh thái

7




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status