BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------------------o0o--------------------
NGUYỄN MINH ĐỨC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Nghệ An 2015.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------------------o0o--------------------
NGUYỄN MINH ĐỨC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
BCH
:
Ban chấp hành
CNH - HĐH
:
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CBQL
:
Cán bộ quản lý
GD - ĐT
:
Giáo dục - đào tạo
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
TW
:
Trung ương
TH
:
Tiểu học
THPT
:
Trung học phổ thông
THCN
:
Trung học chuyên nghiệp
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
7
Dự kiến và đóng góp của luận văn
8
Cấu trúc luận văn
Chương 1
Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường TH
1.1. Lịch sử phát triển vấn đề
1.1.1. Nước ngoài
1.1.2. Trong nước.
1.2. Một số khái niệm cơ bản về quản lý
1.2.1. Cán bộ quản lý trường tiểu học
1.2.2. Đội ngũ CBQL trường tiểu học
1.2.3. Chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học
1.3. Một số vấn đề về CBQL trường tiểu học
1.3.1. Vị trí, vai trò của người CBQL trường Tiểu học
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của người CBQL trong trường TH
1.3.3. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người CBQL trường
Tiểu học
1.4. Một số vấn đề về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường tiểu học
1.4.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu
học
Trang
1
3
3
3
4
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Anh Sơn
2.2. Thực trạng đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Anh Sơn,
tỉnh Nghệ An
2.2.1. Về số lượng, cơ cấu
2.2.2. Về trình độ chuyên môn, chính trị
2.2.3. Về năng lực lãnh đạo, quản lý
2.3 Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các
trường Tiểu học huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Kết luận chương 2
Chương 3
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH
huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
3.1. Những nguyên tắc đề xuất giải pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường
Tiểu học huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
3.2.1. Tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của công tác nâng
cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường Tiểu học huyện
Anh Sơn
3.2.2. Xây dựng và thực hiện tốt công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, sử dụng, luân chuyển đội ngũ CBQL Ngành
GD&ĐT Anh Sơn nói chung và các trường Tiểu học nói riêng
3.2.3. Cụ thể hóa tiêu chuẩn CBQL các trường Tiểu học huyện Anh
Sơn, tỉnh Nghệ An
3.2.4. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL
3.2.5. Đổi mới công tác đánh giá đội ngũ CBQL
3.2.6. Hoàn thiện chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQL
Kết luận và kiến nghị
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
77
79
80
80
81
85
87
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản lý
10
Sơ đồ 1.1. Giáo dục TH trong hệ thống giáo dục quốc dân
15
Hình
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
26
Bảng
Bảng 2.1. Quy mô phát triển giáo dục TH huyện Anh Sơn 5 năm gần đây 32
Bảng 2.2. Số lượng giáo viên trong 5 năm gần đây
32
Bảng 2.3. Bảng trình độ đào tạo
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa VIII ngày 09/06/1997, đã
nêu: “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm
chất đạo đức, trình độ chuyên môn và năng lực thực tiễn…”.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2010 - 2020 của Đại hội Đảng
XI đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện
đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới
cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
là khâu then chốt”.
Hiệu quả và chất lượng giáo dục ở trường phổ thông phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: Nội dung chương trình, sách giáo khoa; đội ngũ cán bộ
quản lý và giáo viên; cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị trường học; sự
phối kết hợp cuả các lực lượng xã hội; sự quan tâm cha mẹ học sinh; môi
trường giáo dục và công tác xã hội hoá giáo dục… trong đó đội ngũ cán bộ
quản lý và giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục rõ
nét nhất. Cha ông chúng ta tổng kết “Một người lo bằng kho người làm” đã
nói lên vai trò to lớn cũng như nhiệm vụ quan trọng cuả nhà quản lý mà nhà
quản lý các trường học phổ thông hiện nay là hiệu trưởng. Cũng chính vì
nhiệm vụ quan trọng đối với hiệu trưởng trường phổ thông như vậy mà
nguyên Phó Thủ tướng kiêm bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo Nguyễn
Thiện Nhân đã khẳng định: “Sự nghiệp đổi mới giáo dục có thành công hay
không một phần quan trọng phụ thuộc ở năng lực quản lý và điều hành cuả
người hiệu trưởng”.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương lần thứ XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 29 NQ/TW)
trong đó nêu rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới
những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục
tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện;
công tác bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nói
chung, CBQL các trường Tiểu học nói riêng.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiểu học huyện Anh
Sơn, tỉnh Nghệ An.”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nâng
cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường Tiểu học huyện Anh Sơn, tỉnh
Nghệ An, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của huyện.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường Tiểu học.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nâng coa chất lượng đội ngũ CBQL các trường Tiểu học
huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp đảm bảo tính khoa học, có tính khả thi
thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường Tiểu học huyện Anh
Sơn, tỉnh Nghệ An.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
CBQL các trường Tiểu học.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
CBQL các trường Tiểu học huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
5.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các
trường Tiểu học huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận:
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nước ngoài.
Lịch sử phát triển loài người luôn đi cùng với giáo dục. Giáo dục là một
ngành của khoa học xã hội, ngày càng được củng cố bằng hệ thống lý thuyết
vững chắc và phát triển mạnh mẽ góp phần to lớn cho sự phát triển xã hội.
Những nhà triết học, giáo dục học thời cổ đại như Socrate (469- 399 trước
CN); Platon (427- 348 trước CN); Aristote (348-322 trước CN) đã lý giải vấn
đề giáo dục và sự cần thiết của giáo dục ở phương Tây. Lịch sử cũng đã
chứng minh rằng: để tồn tại và phát triển, ngay từ khi loài người xuất hiện,
con người đã biết liên kết với nhau thành các nhóm nhằm chống lại sự tiêu
diệt của thú dữ và thiên nhiên, đồng thời cũng xuất hiện hàng loạt các mối
quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa
con người với xã hội và giữa con người với chính bản thân mình. Trong quá
trình đó đã xuất hiện một số người có năng lực chi phối được năng lực của
người khác, cũng như điều khiển mọi hoạt động của nhóm sao cho phù hợp
với mục tiêu chung. Những người đó đã đóng vai trò thủ lĩnh để quản lý
nhóm, điều đó đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý. Quản lý xuất hiện từ đó,
tồn tại và phát triển cho đến ngày nay. Về hiện tượng này K.Marx cũng đã
viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào, được thể hiện ở qui
mô tương đối lớn, đều cần ở một chừng mực nhất định đến sự quản lý; quản
lý xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành những chức
năng chung xuất hiện trong sự vận động của các bộ phận riêng của nó”. Như
vậy, có thể hiểu lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau và quản lý là
lao động điều khiển lao động chung. Khi lao động xã hội đạt tới qui mô phát
Khoa học quản lý giáo dục ở Việt Nam được hình thành và phát triển
trước hết phải nói đến tư tưởng quan điểm giáo dục của chủ tịch Hồ Chí Minh
(1890 - 1969). Hồ Chí Minh đã có những luận điểm sáng tạo góp phần phát
triển chủ nghĩa Mác - Lênin. Hồ Chí Minh chính là người đặt nền móng cho
nền giáo dục cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh đã để lại cho sự nghiệp giáo
dục nước nhà một kho tàng lý luận dạy học và quản lý dạy học qúy báu.
Từ những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công
trình nghiên cứu có giá trị, đáng lưu ý đó là: Giáo trình “Khoa học tổ chức và
quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của trung tâm nghiên cứu khoa
học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội 1999); Tập bài giảng lớp CBQL
phòng GD&ĐT của trường CBQL giáo dục và đào tạo (Hà Nội 2000). Bên
cạnh đó còn có các bài viết đề cập đến lĩnh vực QLGD như: “Vấn đề kinh tế
thị trường, QL Nhà nước và quyền tự chủ các trường học” của Trần Thị Bích
Liễu - Viện KHGD. Tạp chí GD số 43 tháng 11/2002….
Tiểu học là bậc học quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, chất
lượng giáo dục tiểu học sẽ góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu
nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo. Quá trình thực hiện nhiệm vụ của
bậc Tiểu học, đội ngũ CBQL trường tiểu học có một vai trò hết sức quan
trọng. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học là góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục nói chung nhằm phát triển Giáo dục và Đào tạo.
Trên thực tế đã có nhiều đề tài nghiên cứu và đề xuất các giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL nói chung và trường Tiểu học nói riêng,
các nghiên cứu và một số đề tài đã đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ CBQL. Song việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn huyện
Anh Sơn tỉnh Nghệ An là không phù hợp. Đến thời điểm này, tại huyện Anh
Sơn chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
CBQL trường Tiểu học của huyện trong thời kỳ đổi mới. Trong khi đó, yêu
cầu thực tiễn về Giáo dục và Đào tạo của huyện đang đặt ra những vấn đề bức
động của tổ chức, của bộ máy, có vai trò tham gia định hướng, điều khiển
hoạt động của bộ máy.
- Thành phần thứ hai trong khái niệm cán bộ lãnh đạo là người cầm đầu
trong các tổ chức quốc gia. Họ là nhóm lãnh đạo tầm vĩ mô. Thế giới gọi đây
là nhóm lãnh đạo chính trị quốc gia. Ở nước ta nhóm lãnh đạo chính trị ở tầm
quốc gia này còn gọi là lãnh đạo cấp cao, chủ chốt.
Khái niệm cán bộ quản lý và cán bộ lãnh đạo là hai khái niệm gắn liền
với nhau, đều được hiểu là những người có chức vụ, có trách nhiệm điều hành
và cầm đầu trong một tổ chức. Cả hai đều có vai trò định hướng, điều khiển
hoạt động của bộ máy và là chủ thể ra quyết định điều khiển hoạt động của
một tổ chức. Người cán bộ lãnh đạo phải thực hiện chức năng lãnh đạo, đồng
thời cũng phải thực hiện chức năng của người quản lí. Tuy nhiên hai khai
niệm trên không hoàn toàn đồng nhất với nhau.
+ Quản lí bao gồm việc tổ chức các nguồn lực, việc kế hoạch hoá, việc
tạo ra các hoạt động để đạt mục tiêu phát triển.
+ Lãnh đạo ngoài việc tổ chức hoạt động còn là việc làm thế nào để tập
hợp được lực lượng tiến hành hoạt động có hiệu quả.
Như vậy, trong quá trình lãnh đạo, hoạt động chủ yếu là định hướng
cho khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đường lối, chủ trương, chính sách,
còn hoạt động quản lí mang tính điều khiển, vận hành thông qua những thiết
chế có tính pháp lệnh được quy định trước.
Như vậy: Quản lý là hoạt động có định hướng có chủ đích của chủ thể
quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ
chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng:
Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Quản lý cần có thông tin nhiều chiều. Thông tin là nền tảng của quản lý.
Tất cả các chức năng trên đều cần yếu tố thông tin phục vụ quản lý. Thông tin
đầy đủ, chính xác, kịp thời là căn cứ quan trọng để hoạch định kế hoạch. Thông
- Phải có nghệ thuật quản lý.
- Người CBQL trước hết phải hiểu những đặc trưng bản chất của nhà
trường, phải nhận thức một cách đầy đủ những mục tiêu lâu dài có tính chất
chiến lược của toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời phải hình dung
cụ thể những mục tiêu trong thời gian nhất định, trước mắt và lâu dài của
ngành giáo học, cấp học và phải luôn luôn gắn việc thực hiện đó với mục tiêu
kinh tế xã hội ở địa phương.
Hiệu trưởng là thủ trưởng của nhà trường, nhân vật trung tâm trong nhà
trường. Trên là Bộ Giáo dục - Đào tạo và các cơ quan quản lý cấp trên, dưới
là sức ép của cán bộ giáo viên. Người Hiệu trưởng vừa phải giữ thế thăng
bằng giữa việc thực hiện chỉ thị của cấp trên với việc đáp ứng yêu cầu của
giáo viên, "Người Hiệu trưởng vừa là người lãnh đạo, vừa là người quản lý".
Hiệu trưởng là đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lý, có trách nhiệm
và thẩm quyền cao nhất về mặt hành chính và chuyên môn trong trường, chịu
trách nhiệm trước cơ quan giáo dục - đào tạo tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt
động của nhà trường.
1.2.2. Đội ngũ CBQL trường tiểu học
1.2.2.1. Khái niệm về đội ngũ
Từ điển Tiếng Việt giải thích: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người,
cùng chức năng, cùng nghề nghiệp thành một lực lượng” [20, Tr 328].
1.2.2.2. Khái niệm về đội ngũ CBQL trường tiểu học
Theo chúng tôi, đội ngũ CBQL trường học chính là lực lượng tập hợp
những người đứng đầu các trường tiểu học (HT, PHT) cùng chung nhiệm vụ,
trách nhiệm và quyền hạn.
Từ điển bách khoa Việt Nam đã định nghĩa chất lượng như sau: “Chất
lượng phạm trù trù triết học biểu thị những thuộc tính, bản chất của sự vật, chỉ
rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của nó với các sự vật khác. Chất lượng
là đặc tính khách quan của sự vật. Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường TH thực hiện trên hai mặt cơ
bản của nhân cách người cán bộ quản lý:
1.2.3.1. Phẩm chất
Phẩm chất được hiểu là cái làm lên giá trị của người hay sự vật. Phẩm
chất con người được thực hiện qua các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chất
trí tuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khỏe và tâm lý.
- “Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt
đạo đức (theo nghĩa rộng) của một nhân cách” [22, Tr.427]. Đối với CBQL
thì phẩm chất tâm lý biểu hiện qua chuẩn mực đạo đức của họ.
- “Phẩm chất chú ý là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những
đặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích,
quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó” [22, Tr.427]. Đối
với CBQL thì phẩm chất chú ý thể hiện ở tinh thần trách nhiệm, kiên định với
mục đích tính tự chủ,...
- Ngoài ra trong thực tiễn xã hội ngày nay, các nhà khoa học còn đề
cập đến phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí con người, nó bao gồm các
mặt rèn luyện sức khỏe, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một số
bệnh lý mang tính rào cản cho hoạt động của con người.
1.2.3.2. Năng lực
“Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là
có thể thực hiện được một cách thuần thục và chắc chắn một hay một số dạng
hoạt động nào đó” [24, Tr.41].
Người cán bộ quản lý trường TH cần có các năng lực: xây dựng và tổ
chức thực hiện kế hoạch, năng lực tổ chức nhân sự, năng lực chỉ đạo, năng lực
kiểm tra, năng lực thu thập thông tin, xử lý thông tin, truyền đạt và lưu trữ
thông tin.
Năng lực gắn liền với phẩm chất và tâm lý của cá nhân. Năng lực có
thể được phát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả
Sơ đồ 1.2: Giáo dục TH trong hệ thống giáo dục quốc dân
Đại
học
Cao đẳng
Bằng THPT
12
11
THPT
10
THCN
Học
nghề
đời
Bằng THCS
THCS
Vào
9
8
pháp, chính sách, quy chế giáo dục và điều lệ trường học vào quản lý các mặt
hoạt động của trường TH).
- Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trường
TH thực hiện các hoạt động giáo dục (trong đó tập trung vào điều hành đội
ngũ thực hiện nhiệm vụ dạy học) có hiệu quả hơn. Để đảm đương được vai trò
này CBQL trường TH cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức và điều hành
đội ngũ CBQL cấp dưới, giáo viên, nhân viên và học sinh, năng lực chuyên
môn (am hiểu và vận dụng thành thạo các tri thức về tổ chức nhân sự, giáo dục
học, tâm lý học, xã hội học và các tri thức phổ thông) để quản lý các hoạt động
giáo dục và dạy học của trường TH.
- Chủ sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trường
học. Để đảm đương được vai trò này CBQL trường TH cần có phẩm chất và
năng lực về quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật (hiểu biết về quản lý tài
chính và quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, ...) phục vụ cho các
hoạt động giáo dục và dạy học của trường TH.
- Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục (mối
quan hệ giữa trường TH, gia đình và xã hội; nói rộng hơn là thực hiện hiệu
quả chính sách xã hội hoá giáo dục). Để đảm đương được vai trò này CBQL
trường TH cần phải có phẩm chất và năng lực giao tiếp để vận động cộng
đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý trường TH.
- Nhân tố thiết lập và vận hành hệ thống thông tin và truyền thông giáo
dục trong trường TH. Để đảm đương được vai trò này, CBQL trường TH phải
có phẩm chất và năng lực về kỹ thuật quản lý và khai thác mạng Internet để
phục vụ cho mọi hoạt động của trường TH.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của người CBQL trong trường Tiểu
học
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trường TH nói
một cách tổng quát là quản lý các mặt hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và