Một số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh đăk nông - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
……………….

VƯƠNG THỊ THU TRÚC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ Ở CÁC TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
……………….

VƯƠNG THỊ THU TRÚC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ Ở CÁC TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐĂK NÔNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Quốc Lâm

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt

Cán bộ quản lý

:

CBQL

Công nghệ thông tin

:

CNTT

Công nghiệp hoá

:

CNH

Cơ sở vật chất

:

CSVC

Giáo dục


:

HĐH

Học sinh

:

HS

Học viên

:

HV

Khoa học – Công nghệ

:

KH - CN

Kinh tế - Xã hội

:

KT – XH

Lý luận chính trị


:

THPT

Xã hội chủ nghĩa

:

XHCN


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Nội dung

Trang

Bảng 2.1: Quy mô phát triển trung tâm GDTX
Bảng 2.2: Kết quả xếp loại hạnh kiểm học viên sau 05 năm
Bảng 2.3: Kết quả xếp loại học lực học sinh sau 05 năm
Bảng 2.4: Thống kê CSVC và trang thiết bị dạy học năm học
2013 – 2014
Bảng 2.5: Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL ở các trung tâm
GDTX
Bảng 2.6. Thực trạng về độ tuổi CBQL ở các trung tâm GDTX
Bảng 2.7: Thực trạng về thâm niên QL của CBQL ở các trung tâm
GDTX
Bảng 2.8: Thực trạng trình độ CBQL ở các trung tâm GDTX
Bảng 2.9: Đánh giá phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL ở
các trung GDTX

41
42
43
45
48
50
51
53

54

55


Bảng 2.19: Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của
giải pháp đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng, phát triển đội ngũ CBQL
ở các trung tâm GDTX
Bảng 2.20: Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của
giải pháp tuyển chọn, sử dụng hợp lý năng lực sở trường đội ngũ
CBQL ở các trung tâm GDTX
Bảng 2.21: Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của
giải pháp xây dựng môi trường tạo động lực phát triển đội ngũ
CBQL ở các trung tâm GDTX
Bảng 2.22: Tương quan giữa mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả
về thực trạng các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL ở các trung
tâm GDTX
Bảng 3.1: Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của giải pháp
phát triển đội ngũ CBQL ở các trung tâm GDTX tỉnh Đăk Nông
Bảng 3.2: Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của giải pháp
phát triển đội ngũ CBQL ở các trung tâm GDTX tỉnh Đăk Nông

Trang

MỞ ĐẦU

1

1. Lý do chọn đề tài ................................................................

1

2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................

3

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................

3

4. Giả thuyết khoa học ............................................................

4


5. Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................

4

6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................

4


1.5. Một số vấn đề về phát triển đội ngũ CBQL ở các trung

24

tâm GDTX trong giai đoạn hiện nay ………………………
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ CBQL

29

ở các trung tâm GDTX ……………………………………
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL ở

33

các trung tâm GDTX tỉnh Đăk Nông …………………….
2.1. Đặc điểm về Kinh tế - Xã hội tỉnh Đăk Nông …………

33

2.2. Vài nét về các trung tâm GDTX tỉnh Đăk Nông ………

35

2.3. Khái quát về khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL ở các

38

trung tâm GDTX tỉnh Đăk Nông …………………………
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL ở các trung tâm

3.4. Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các

89
90

giải pháp được đề xuất …………………………………….
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

95

1. Kết luận

95

2. Kiến nghị

96


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định: cùng với đổi mới cơ
chế quản lý, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD là khâu then chốt
của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo[11]. Nhà giáo và cán bộ
QLGD không chỉ là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục trong nhà
trường mà còn ảnh hưởng quan trọng đến năng lực, phẩm chất trong cả
cuộc đời mỗi con người. Để hoàn thành sứ mệnh đặc biệt đó, nhà giáo và
cán bộ QLGD phải có chuyên môn vững vàng, nghiệp vụ cao, có phẩm
chất đạo đức tốt. Đội ngũ cán bộ QLGD các cấp là những người tổ chức
thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà

hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong các hoạt động giáo dục ở các
trung tâm GDTX còn nhiều bất cập... Một trong những nguyên nhân của
thực trạng này là một bộ phận không nhỏ đội ngũ CBQL ở các trung tâm
GDTX trên địa bàn tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Vì
vậy, việc nghiên cứu để đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL ở
các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Đăk Nông là rất cần thiết. Nghiên
cứu thành công sẽ góp phần giải quyết được những tồn tại trong các trung
tâm GDTX của tỉnh hiện nay.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề
tài “ Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trung
tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đăk Nông”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL ở các trung tâm
GDTX tỉnh Đăk Nông đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục thường xuyên
hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản lý ở các trung tâm GDTX.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL ở các trung tâm GDTX tỉnh
Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay.
3


4. Giả thuyết khoa học
Có thể phát triển đội ngũ CBQL ở các trung tâm GDTX tỉnh Đăk
Nông trong giai đoạn hiện nay đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao
chất lượng nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả
thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu

GDTX tỉnh Đăk Nông.
6.2.3. Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động GD ở các trung tâm GDTX tỉnh Đăk Nông với
các hình thức:
- Quan sát không tham dự: Lập phiếu hỏi về quan sát của những người
liên quan
- Quan sát có tham dự: Tham quan CSVC, trang thiết bị của trung
tâm; dự các buổi sinh hoạt chuyên môn, họp hội đồng khoa học của trung
tâm, nghiên cứu sản phẩm của các CBQL (kế hoạch, các văn bản chỉ đạo,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ QL trong các trung tâm GDTX,…).
6.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Dùng phiếu trưng cầu ý kiến để xin ý kiến các chuyên gia hoặc khách
thể nghiên cứu để khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
đề xuất trong đề tài.
6.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán học như tính tỷ lệ phần trăm, tính hệ
số tương quan… để xử lý các số liệu thu được về mặt định lượng.
7. Đóng góp mới của đề tài
7.1. Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề phát
triển đội ngũ CBQL ở các trung tâm GDTX tỉnh Đăk Nông.
7.2. Phát hiện thực trạng của vấn đề phát triển đội ngũ CBQL ở các
trung tâm GDTX tỉnh Đăk Nông.

5


7.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ CBQL ở các
trung tâm GDTX tỉnh Đăk Nông để đáp ứng với yêu cầu phát triển GDĐT
trong giai đoạn hiện nay.
8. Cấu trúc luận văn

khoa học: nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc, xác
định phương pháp tốt nhất; tuyển chọn, huấn luyện công nhân; hợp tác cần
thiết của người QL với người bị QL; phân chia công việc và trách nhiệm để
hoàn thành tốt công việc. Trào lưu quản lý hành chính xuất phát từ tựa đề
cuốn “Tổng quát về quản lý – hay Thuyết quản trị” (Adiministration
Industriell et Generale) của Henri Faylor (1841-1925), một kỹ nghệ gia
người Pháp; cống hiến lớn nhất của Henri Faylor xuất phát từ các loại hình
“hoạt động quản lý”, ông là người đầu tiên đã phân biệt chúng thành năm
chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra mà
sau này chúng được kết hợp thành 4 chức năng: kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo, kiểm tra. Cũng như các nhà quản lý cổ điển khác, Henri Faylor nhấn
mạnh đến ý nghĩa của cấu trúc bộ máy tổ chức. Ông khẳng định rằng khi
con người lao động hiệp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định

8


rõ công việc mà họ phải hoàn thành và rằng những nhiệm vụ của mỗi cá
nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức.
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế, tất cả các tổ chức đứng
trước một thử thách lớn là phải hoạt động trong môi trường đầy bất ổn và
phức tạp với mức độ cạnh tranh khốc liệt hơn bao giờ hết. Vấn đề này đòi
hỏi các tổ chức phải có những nhà quản trị năng động và tài giỏi. Trong tác
phẩm "Những vấn đề cốt yếu trong quản lý" của Harold Koontz, Cyril
O"Donnell và Heinz Weihrich chỉ ra rằng hơn 90% các thất bại trong kinh
doanh là do sự thiếu năng lực và kinh nghiệm quản lý; vấn đề cơ bản của
các nước đang phát triển không phải là vốn và công nghệ mà là chất lượng
của đội ngũ quản lý, kiến thức về quản lý và cao hơn nữa là năng lực quản
lý đang trở thành vấn đề sống còn của mọi quốc gia [18].
Góc độ lý luận giáo dục học có tác phẩm Giáo dục học của T.A Ilina

công trình nghiên cứu của mình về sự phát triển của công tác QL: “Phương
pháp luận khoa học giáo dục” (Phạm Minh Hạc) [28]; “Khoa học quản lý
giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (Trần Kiểm) [31]. Một số tác
phẩm: “Cơ sở khoa học quản lý” (Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ
Lộc) [23]; “Những luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước” (Nguyễn Phú Trọng – Trần
Xuân Sầm) [26]; “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý
giáo dục trong thời kỳ đổi mới” (Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin) [22];
“Những vấn đề cơ bản về quản lý cơ sở giáo dục thường xuyên” (Nhà xuất
bản đại học quốc gia Hà Nội.[21];
Một số luận văn Thạc sỹ đề cập đến loại hình trung tâm GDTX, đó là
“Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên giáo dục thường xuyên huyện An Lão
thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giáo dục trong giai đoạn
hiện nay” (Phan Hữu Thành, Hà Nội, 2011), “Biện pháp quản lý hoạt động
dạy học theo chương trình cấp trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục
thường xuyên Ý Yên, Nam Định” (Cao Thanh Phong, Hà Nội, 2012), “Phát
triển đội ngũ giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh
Thái Bình theo hướng chuẩn hóa” (Đặng Thị Minh Hưng, Hà Nội, 2012),
10


“Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh
khu vực Nam Trung bộ trong giai đoạn mới” (Nguyễn Văn Thái” ...
Tuy nhiên, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL ở các trung tâm GDTX
tỉnh Đăk Nông chưa có tác giả nào đề cập, nghiên cứu. Vì thế, việc nghiên
cứu phát triển đội ngũ CBQL ở các trung tâm GDTX tỉnh Đăk Nông là cần
thiết.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý


KHÁCH THỂ
PHƯƠNG PHÁP

Sơ đồ 1.1: Mô hình khái niệm quản lý
Hiệu quả QL phụ thuộc vào chủ thể, khách thể, mục tiêu, phương
pháp và công cụ QL.
Công cụ QL là phương tiện tác động của chủ thể QL đến khách thể
QL như mệnh lệnh, quyết định, chính sách, các văn bản thể chế... còn
phương pháp QL là cách thức tác động của chủ thể đến khách thể.
Chủ thể QL là một cá nhân, một nhóm xã hội hay một tổ chức.
Khách thể QL là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên
các mối quan hệ giữa những con người, giữa những nhóm người, cũng có
thể bao gồm cả cơ sở vật chất ...
Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, mục
tiêu phụ thuộc vào hình thức, lĩnh vực hoạt động và phong cách QL trong
tổ chức.
Tóm lại, quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ
thể QL đến đối tượng QL nhằm bảo đảm cho sự vận động, phát triển của hệ
thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có
12


hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định
theo ý chí của chủ thể QL.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Chức năng QL là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ
thể QL lên đối tượng QL. Với nhiều cách tiếp cận khác nhau, QL có chức
năng cơ bản, chức năng cụ thể. Theo tổ chức Unesco, các nhà khoa học và
các nhà QL thì hoạt động QL có bốn chức năng cơ bản, đó là: Lập kế hoạch

dẫn dắt tổ chức. Chỉ đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu
của tổ chức. Chỉ đạo là biến mục tiêu QL thành kết quả, biến kế hoạch
thành hiện thực.
- Chức năng kiểm tra: Đây là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ QL,
thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát
các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn
nếu cần thiết. Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra,
nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn
nắn. Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ như sau:
+ Người QL đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động.
+ Người QL đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn
mực đã đặt ra.
+ Người QL tiến hành điều chỉnh những sai lệch.
+ Người QL hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.

Kế hoạch
Kiểm tra

Tổ chức
Chỉ đạo

Sơ đồ 1.2: Các chức năng quản lý

14


1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là quá trình chuẩn bị cho con người, trước hết là thế hệ trẻ,
tham gia lao động sản xuất, tham gia vào đời sống xã hội bằng cách tổ chức

hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội”[13].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các
tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất”[25].
Như vậy, QLGD là tập hợp những biện pháp: tổ chức, phương pháp,
kế hoạch hoá …tác động có mục đích, hợp quy luật của chủ thể QL đến
khách thể QL nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan
trong hệ thống GD. QLGD có thể hiểu là sự QL hệ thống GDĐT bao gồm
một hay nhiều cơ sở GD, trong đó nhà trường là đơn vị cơ sở, ở đó diễn ra
các hoạt động QLGD cơ bản nhất. QLGD là việc triển khai các mục tiêu
phát triển giáo dục và đào tạo theo một thời gian nhất định nhằm đạt được
kết quả mong đợi. Người QL cơ sở giáo dục điều phối nhân lực, tài lực, vật
lực của xã hội tổ chức thành đội ngũ, bộ máy, hệ thống thực hiện kế hoạch
đào tạo đã vạch ra.
1.2.3. Cán bộ và cán bộ quản lý
1.2.3.1. Cán bộ
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Cán bộ là người phụ trách một công
tác của chính quyền hay của một đoàn thể, phân biệt với dân thường”[35].
Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008 của Quốc hội nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: “Cán bộ là công dân Việt Nam được bầu cử,
phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan
của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung
ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành
phố trực thuộc tỉnh trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
16


17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status