Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường TH huyện diễn châu, tỉnh nghệ an - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

MAI NGỌC LONG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TH HUYỆN
DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

MAI NGỌC LONG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TH HUYỆN
DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MỸ TRINH


Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu........................................................2
4. Giả thuyết khoa học.................................................................................3
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu...........................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................3
7. Đóng góp của luận văn............................................................................4
8. Cấu trúc luận văn.....................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ............................................
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài.......................................................5
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam.........................................................6
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.........................8
1.2.2. Cán bộ quản lý............................................................................16
1.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý trường học.............................................16
1.2.4. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học.............................17
1.3. Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL trường Tiểu học trong bối
cảnh hiện nay.
1.3.1.Yêu cầu đối với từng chức danh quản lý trong trường TH..........19
1.3.2. Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL nhà trường ...................21
1.4. Một số vấn đề về công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường TH.
1.4.1. Mục đích của việc phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học ......27
1.4.2. Nội dung phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học...............28
1.4.3. Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ
CBQL trường TH.........................................................................................32



trường Tiểu học huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An .................................73
3.2. Các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học huyện
Diễn Châu, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020 ………………………..74
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác phát triển đội
ngũ CBQL trường Tiểu học cho CBQL và giáo viên..........................74
3.2.2. Xây dựng và thực hiện công tác quy hoạch đội ngũ CBQL trường
Tiểu học.................................................................................................77
3.2.3. Hoàn thiện quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm và luân chuyển
CBQL....................................................................................................81
3.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL..............88
3.2.5. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá CBQL...............97
3.2.6. Hoàn thiện chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù
hợp với thực tiễn địa phương nhằm tạo động lực cho đội ngũ CBQL
trường Tiểu học...................................................................................102
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp......................................................106
3.5. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất.......107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
*

Kết luận.......................................................................................112

*

Kiến nghị.....................................................................................113

TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................115
PHỤ LỤC ................................................................................................116


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại ngày nay, chiến lược phát triển nhanh, bền vững nhất đối với
mỗi quốc gia đó là chú trọng đến công tác đổi mới và nâng cao chất lượng hệ
thống Giáo dục – Đào tạo, tạo tiền đề quan trọng cho việc phát triển nguồn nhân
lực, nhân tài cho đất nước. Đảng và Nhà nước Việt Nam hết sức chú trọng phát
triển giáo dục đào tạo, coi "giáo dục là quốc sách hàng đầu". Một trong các yếu
tố quyết định cho sự thành công của giáo dục là đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
Cán bộ quản lý giáo dục có vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo
dục của mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục.
Chính vì thế chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của ban Bí
thư Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm
chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước". (4, tr1)
Trải qua 70 năm xây dựng và phát triển, đội ngũ nhà giáo và CBQL
giáo dục nước ta được xây dựng ngày càng đông đảo, phần lớn có bản lĩnh
chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối sống lành mạnh, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ ngày càng nâng cao. Đã góp phần quan trọng thực
hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp
phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta. Tuy nhiên, trước những
yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, đội ngũ nhà giáo và
CBQL giáo dục còn bộc lộ những hạn chế, bất cập. Số lượng giáo viên còn
thiếu nhiều. Đội ngũ CBQL còn thiếu so với nhu cầu, số lượng CBQL có
trình độ chuyên môn, trình độ quản lý tốt còn ít, tính chuyên nghiệp của đội

1




3.2. Đối tượng nghiên cứu: giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các
trường TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
4. Giả thiết khoa học:
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học và có
tính khả thi thì có thể phát triển đội ngũ CBQL các trường TH huyện Diễn
Châu, tỉnh Nghệ An theo hướng đảm bảo về số lượng, cân đối về cơ cấu,
mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu của phát triển giáo dục tiểu học hiện
nay.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL các
trường TH.
5.1.2. Nghiên cứu thực trạng đội ngũ CBQL các trường TH và công tác
phát triển đội ngũ CBQL các trường TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
5.1.3. Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường
TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
5.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL (Hiệu
trưởng và phó Hiệu trưởng) các trường TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An;
tình hình phát triển đội ngũ CBQL các trường TH trong thời gian qua và bước
đầu đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ này giai đoạn tiếp theo.
6. Phương pháp nghiên cứu:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phương pháp phân tíchtổng hợp; phân loại-hệ thống hóa và cụ thể hóa lý thuyết để thực hiện nhiệm
vụ thứ nhất của đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi.

3


1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Lịch sử phát triển của xã hội loài người từ cổ sơ đến hiện đại văn minh
như ngày nay đều gắn liền với lịch sử giáo dục. Bởi bất kỳ ở thời đại nào,
quốc gia nào, chế độ chính trị nào cũng đều đặt nhiệm vụ giáo dục thành mục
tiêu có tính chiến lược để chấn hưng và phát triển đất nước. Ngay từ thế kỷ
thứ 18 nhà trí thức lỗi lạc Lê Quý Đôn đã nói "phi trí bất hưng”. Nếu không
chăm lo, bồi dưõng đào tạo đội ngũ những người trí thức thì làm sao có chỗ
dựa rường cột cho một quốc gia hưng thịnh. Ngày nay Giáo dục đựợc đánh
giá là quốc sách hàng đầu. Vấn đề cải cách và đổi mới giáo dục đang đựơc
triển khai với nhiều yếu tố liên quan đến chất lượng giáo dục: Phương pháp
dạy học chưa thực sự đổi mới, cơ cấu chưa đồng bộ, đội ngũ giáo viên yếu,
trang thiết bị dạy học, kinh phí đầu tư cho giáo dục còn thấp, đặc biệt đội ngũ
cán bộ QLGD chưa thực sự đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ ngày càng cao. Đánh
giá và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ QLGD là một vấn đề hết sức quan
trọng, nhưng trong thực tế còn ít đề cập đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán
QLGD, đây là một tập thể cán bộ có chức năng ảnh hưởng lớn, có ý nghĩa
quyết định đến chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường.
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài:
Có thể nói vấn đề phát triển đội ngũ CBQL được các nhà nghiên cứu
ngoài nước từ xa xưa đã rất quan tâm, đã đề xuất được nhiều giải pháp có
hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
Vào các năm 500 đến 300 trước Công Nguyên, tại Trung Hoa cổ đại đã
xuất hiện các tư tưởng quản lý của Khổng Tử nhằm mục đích đào tạo lớp
người cai trị xã hội. Tư tưởng quản lý đó được xây dựng trên cái cốt triết lý là

5


đạo nhân, ông đã đúc kết các yếu tố nói trên để đi đến việc định ra các hình
mẫu về phẩm chất và năng lực của tầng lớp những người quản lý xã hội

đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị như: “Khoa học tổ chức và quản
lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ
chức quản lý (NXB Thống kê Hà Nội năm 1999); “Tập bài giảng lý luận đại
cương về quản lý” của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Hà Nội
1998); Tác giả Lê Vũ Hùng với bài “Cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo trước
yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” trên tập san
Nghiên cứu Giáo dục, tháng 1/1999 (25). “Tập bài giảng lớp CBQL phòng
GD&ĐT” của trường CBQL giáo dục và đào tạo (Hà nội năm 2000); “Giáo
trình khoa học quản lý” của Phạm Trọng Mạnh (NXBĐHQG Hà Nội năm
2001) . Bên cạnh đó còn có những bài viết đề cập đến lĩnh vực QLGD như:
“Vấn đề kinh tế thị trường, Quản lý nhà nước và quyền tự chủ các trường
học”của Trần Thị Bích Liễu – Viện KHGD đăng trên tạp chí GD số 43 tháng
11/2002; “Đổi mới QLGD là khâu đột phá” của tác giả Quế Hương, đăng trên
báo Giáo dục & Thời đại ngày 01/12/2002; “CBQL GD&ĐT trước yêu cầu
của sự nghiệp CNH- HĐH đất nước” của cố Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Lê Vũ
Hùng trên tạp chí số 60 tháng 6 năm 2003; PGS. TS. Hoàng Tâm Sơn trong
nghiên cứu của mình ở đề tài cấp Bộ “Một số vấn đề tổ chức khoa học lao
động của người Hiệu trưởng” đã đưa ra các giải pháp và kiến nghị về đào tạo,
bồi dưỡng CBQL giáo dục các tỉnh phía Nam trước yêu cầu công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước trong những năm đầu của thế kỷ XXI; TS.Vũ Bá Thể đã
đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực để công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước trong giai đoạn đến năm 2020.
Ngoài ra, còn có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu được công báo trên
các tập san chuyên ngành như Nghiên cứu giáo dục, phát triển giáo dục,....
Như vậy, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL từ lâu đã được các nhà nghiên
cứu trong và ngoài nước quan tâm. Những công trình, bài viết này thực sự đã

7



Ở Việt Nam các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học quản lý và
trong lĩnh vực khoa học giáo dục đưa ra các định nghĩa khác nhau về thuật
ngữ “Quản lý” dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau:
- “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản
lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các
mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, ... bằng một hệ thống các luật lệ, các chính
sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi
trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” (1; tr 7)
- “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm
bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng
những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo
dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” (2 ; tr 7)
Xem xét nội hàm của khái niệm quản lý từ một số ví dụ trên, có thể thấy
rõ quản lý là một hoạt động xã hội, trong đó có sự tác động của chủ thể quản lý
(người quản lý, tổ chức quản lý), có sự chịu tác động và thực hiện của khách thể
quản lý (người bị quản lý, đối tượng bị quản lý) để đạt được mục tiêu của tổ
chức, bằng cách vận dụng phối hợp các chức năng: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra.
Như vậy, theo chúng tôi, quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và
hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,
phù hợp với quy luật khách quan (3 ; tr 1).
b) Các chức năng quản lý:

9


“Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của

+ Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy.
+ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho từng bộ phận và cá
nhân.
+ Lựa chọn, phân loại cán bộ.
+ Tiếp nhận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy.
+ Xác lập cơ chế phối hợp trong tổ chức.
+ Khai thác tiềm năng, tiềm lực của tập thể và cá nhân.
- Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là những hành động xác lập quyền chỉ
huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, là huy
động mọi lực lượng vào thực hiện kế hoạch và điều hành công việc nhằm đảm
bảo cho mọi hoạt động của đơn vị giáo dục diễn ra có kỷ cương và trật tự.
Nội dung của chức năng chỉ đạo bao gồm:
+ Nắm quyền chỉ huy điều hành công việc.
+ Hướng dẫn cách làm.
+ Theo dõi, giám sát tiến trình công việc.
+ Kích thích, động viên.
+ Điều chỉnh, sửa chữa, can thiệp khi cần thiết.
- Chức năng kiểm tra: Là chức năng nhằm đánh giá, phát hiện và
điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối ưu, đạt mục tiêu đề ra.
Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực tế so với yêu cầu tiến độ và chất
lượng vạch ra trong kế hoạch, phát hiện những sai lệch, đề ra những biện
pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời. Kiểm tra không chỉ là giai đoạn cuối
cùng của chu trình quản lý, mà luôn cần thiết trong suốt từ đầu đến cuối
quá trình thực thi kế hoạch.
Trong hoạt động QLGD, kiểm tra là một chức năng quan trọng và
không thể thiếu được. Kiểm tra giữ vai trò liên hệ ngược, giúp CBQL điều

11




1.2.1.2. Quản lý giáo dục.
- “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất
của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học
-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trong trạng
thái mới về chất” (6; tr 35).
- “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả
các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình
thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật
chung của xã hội, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em (7; tr 7).
Như vậy, QLGD được hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô. Ở cấp độ vĩ
mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của
hệ thống (từ cấp cao đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có
chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội
đặt ra cho ngành giáo dục. Ở cấp vi mô: QLGD được hiểu là những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống quy luật) của chủ thể
quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh
và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích,
có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng, quản lý
theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo
dục đạt đến hiệu quả mong muốn.

13




phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình
này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến (2; tr8 ) .
Trên cơ sở quan niệm quản lý trường học nói trên ta thấy: quản lý trường
học là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên,
học sinh và các bộ phận khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước
đầu tư cũng như do các lực lượng xã hội đóng góp, hoặc vốn tự có của nhà
trường, hướng vào việc đẩy mạnh hoạt động của nhà trường mà tiêu điểm hội
tụ là quá trình đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ. Tất cả nhằm thực hiện có chất lượng
mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.
Cốt lõi của quản nhà trường là quản quá trình dạy học và giáo dục. Bản
chất quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của quản lý nhà trường. Dạy
học và giáo dục trong sự thống nhất là trung tâm của nhà trường. Mỗi hoạt
động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng vào đó.
Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lí quá trình lao động sư
phạm của thầy, hoạt động học tập và tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trong
quá trình dạy học. Tuy nhiên, do tính chất quản lý nhà trường vừa mang tính
Nhà nước, vừa mang tính xã hội nên trong quản lý nhà trường còn bao hàm
quản lý đội ngũ, CSVC, tài chính, hành chính, quản trị…và quản lý các hoạt
động phối kết hợp với các lực lượng xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Trong luận văn này, chúng tôi cho rằng: Quản lý nhà trường là những
tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến
khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên và học sinh, ...) nhằm đưa
các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu phát triển
giáo dục của nhà trường.

15




một nghề, với cơ cấu phức tạp trong cơ cấu sản xuất xã hội được chuyên môn
hoá, hiệp tác hoá sâu sắc.
Vai trò của CBQL ngày càng tăng, thực chất là do đòi hỏi ở người cán bộ
khả năng phát huy nhân tố chủ quan, có bản lĩnh, tri thức và năng động trên
cơ sở các quan điểm, đường lối, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của
công cuộc đổi mới.
CBQL trường học được tập hợp và tổ chức chặt chẽ thành một lực lượng
thống nhất sẽ tạo ra đội ngũ CBQL trường học. Một trường học có một đội ngũ
CBQL bao gồm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng. Mỗi bậc học lại có một đội
ngũ CBQL bậc học đó trong một địa bàn dân cư xác định.
Như vậy, theo giới hạn của đề tài, khi bàn đến đội ngũ CBQL trường
học, đề tài sẽ đề cập đến Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường học thuộc
cùng một bậc học trên địa bàn của Huyện, Thành phố. Cụ thể là đội ngũ
CBQL các trường TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Đội ngũ CBQL nói chung luôn được quan tâm xây dựng, đào tạo, bồi
dưỡng về phẩm chất, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý để đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ ngày càng cao trong tình hình mới của đất nước.
1.2.4. Phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học:
- Phát triển: là vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên.
Sự phát triển là một quá trình vận động và biến đổi không ngừng làm
cho số lượng và chất lượng luôn đi lên theo chiều hướng nhất định, bền vững.
Xây dựng và phát triển luôn gắn kết và có mối quan hệ hữu cơ với nhau.
Một số giải pháp phát triển là những tác động liên tục, có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý, làm cho số lượng và
chất lượng của khách thể quản lý luôn vận động đi lên trong mối hỗ trợ, bổ
sung lẫn nhau, tạo nên thế phát triển bền vững.

17



Trích đoạn Ngoại ngữ  Thanh tra giỏodục  Hoàn thiện quy trỡnh tuyển chọn, bổ nhiệm và luõn chuyển Lý luận chớnh trị  Hoàn thiện chớnh sỏch, chế độ đói ngộ, khen thưởng, kỷ luật phự
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status