BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHAN THANH DÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHAN THANH DÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. NGÔ SỸ TÙNG
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Kính mong nhận được những lời
chỉ dẫn, góp ý của quý thầy giáo, cô giáo, ý kiến trao đổi của các đồng nghiệp để
luận văn có chất lượng và hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 8 năm 2015
Người thực hiện
Phan Thanh Dân
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
QLGD
4. Giả thuyết khoa học...........................................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................4
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài........................................................................5
8. Đóng góp luận văn.............................................................................................................5
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................................................6
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐỀ TÀI.....................................................9
1.3. ĐẶC TRƯNG CHỦ YẾU CỦA NGƯỜI CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ..................................................................................................................................14
1.4. NGƯỜI CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH HIỆN
NAY.....................................................................................................................................21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...................................................................................................30
2.2. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
LỘC HÀ...............................................................................................................................38
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN LỘC HÀ...................................................................50
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ..............................................................54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...................................................................................................58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH............................59
3.1. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP............................59
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG
THCS HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH........................................................................59
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP..................................................................84
3.4. THĂM DÒ VỀ TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP..............85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3....................................................................................................92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................................93
3
độ văn hóa THCS và những hiểu biết bước đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp, học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Trong những năm vừa qua, giáo dục THCS ở huyện Lộc Hà có bước phát triển đáng
kể về qui mô, đa dạng hóa các loại hình trường lớp. Tuy nhiên, huyện Lộc Hà chưa có đề
án phát triển đội ngũ CBQL trường THCS một cách cụ thể mang tầm chiến lược. Thực
trạng đội ngũ CBQL và giáo viên huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay vừa thừa lại vừa
thiếu, khủng hoảng, hụt hẫng đội ngũ lãnh đạo quản lý trường học một thời gian dài,
chưa có bước đầu tư thích đáng tạo nguồn cán bộ kế thừa đảm bảo đúng chuẩn qui định.
Hiện nay, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh có 7 trường THCS, trong đó có 01 trường
mới sáp nhập tháng 7 năm 2015. Được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước
GD&ĐT huyện Lộc Hà đã có những bước chuyển biến nhất định. Sự nghiệp giáo dục của
Huyện đã đạt được một số thành tựu quan trọng, từng bước nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực cho địa phương, góp phần xóa đói, giảm nghèo một cách bền vững, đội ngũ
CBQL và giáo viên từng bước được cải thiện cả về số lượng và chất lượng. Song, bên
cạnh đó giáo dục THCS huyện Lộc Hà vẫn còn những yếu kém nhất định, trong đó có
nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chính là do trình độ, năng lực, cơ cấu của đội ngũ
CBQL tại các trường THCS chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa theo kịp thực tiễn phát
triển GD&ĐT. Trong những năm qua, công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lãnh đạo các
trường THCS đã được chú trọng nhưng hiệu quả đạt được còn thấp. Đội ngũ Hiệu trưởng
các trường THCS ở địa phương còn yếu về chất lượng, đặc biệt về năng lực và tư duy
quản lý, còn có những biểu hiện quan liêu, mệnh lệnh, thiếu dân chủ, chưa thực sự quan
tâm tới đời sống CBGV và chưa xây dựng môi trường làm việc thuận lợi cho giáo
viên, ... Một số Hiệu trưởng tuổi cao chủ yếu làm việc bằng kinh nghiệm, thiếu sự năng
động, đôi khi còn bộc lộ tư tưởng bảo thủ, trì trệ. Trong khi đó Hiệu trưởng trẻ có khả
năng nắm bắt cái mới nhanh, nhưng còn thiếu kinh nghiệm, đôi khi còn bị chi phối bởi
những tác động mặt trái của nền kinh tế thị trường.
Từ lý luận và thực tiễn cho thấy việc nâng cao chất lượng CBQL trường THCS
THCS huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Đề xuất các giả pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS ở huyện
Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu văn kiện, văn bản, tài liệu.
Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài. Sử dụng phương pháp phân tích
và tổng hợp lý thuyết; phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết.
5
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát; phỏng vấn; điều tra; phân tích và tổng kết kinh nghiệm;
chuyên gia; thống kê toán học.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
7.1. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS
huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
7.2. Giới hạn nghiên cứu
Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Thuộc 7 trường THCS huyên Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Khảo sát thực trạng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS ở huyện Lộc
Hà, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2015- 2020.
7.3. Giới hạn về khách thể khảo sát thực trạng
Khách thể khảo sát là CBQL, giáo viên các trường THCS, lãnh đạo, chuyên viên Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
8. Đóng góp luận văn
8.1. Về lý luận
Frederich Wiliam Taylor (1856 -1915) – Mỹ, Henri Fayol (1841-1925) – Pháp, Max
Weber (1864 -1920)- Đức đều khẳng định: Quản lý là khoa học, đồng thời là nghệ thuật
thúc đẩy sự phát triển xã hội. Trong bất kỳ lĩnh vực nào của xã hội, quản lý luôn giữ vai
trò quan trọng trong việc vận hành và phát triển. Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô
Viết trong những công trình nghiên cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt
động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công
tác hoạt động của đội ngũ giáo viên" [22].
Phân công hợp lý công việc giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phụ trách đào
tạo. Các tác giả nhấn mạnh đến sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa Hiệu
trưởng và Phó Hiệu trưởng để đạt được mục đích đề ra. Các tác giả đều khẳng định vai
trò lãnh đạo toàn diện của Hiệu trưởng . Tuy nhiên, cùng tham gia quản lý nhà trường với
Hiệu trưởng còn có vai trò quan trọng của các Phó Hiệu trưởng , nhất là Phó Hiệu trưởng
phụ trách đào tạo. Vì vậy, V.A Xukhomlinxky cũng như các tác giả khác đã chú trọng
đến sự phân công hợp lý công việc của Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng . Hiệu
trưởng là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà
7
trường, các Phó Hiệu trưởng sẽ cùng với Hiệu trưởng đề ra kế hoạch công tác và mỗi
Phó Hiệu trưởng sẽ tổ chức thực hiện kế hoạch thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Điều đó
sẽ tránh được sự giẫm đạp lên công việc của nhau, đồng thời tránh được tình trạng buông
lỏng một số công việc trong hoạt động của nhà trường. V.A Xukhomlinxky đặc biệt coi
trọng sự trao đổi giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng để tìm ra biện pháp quản lý tốt
nhất. Tác giả cho rằng “Trong những cuộc trao đổi này như đòn bẩy đã nảy sinh ra
những dự định mà sau này trong công tác quản lý được phát triển trong lao động sáng
tạo của tập thể sư phạm" [33].
Cùng với quá trình phát triển KT-XH. Các quốc gia luôn coi trọng phát triển nền
giáo dục của nước mình nhằm đáp ứng ngày càng cao về nâng cao trình độ dân trí, phát
triển nguồn nhân lực như: nền giáo dục của các nước Mỹ, Nhật... đã và đang phát triển
theo hướng hiện đại hóa hội nhập với xu hướng phát triển chung của thế giới. Các nước
đội ngũ CBQL trường THCS huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh có ý nghĩa to lớn về mặt lý
luận và thực tiễn trong việc đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THCS của địa phương
trong điều kiện hiện nay.
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Theo Từ điển tiếng Việt thuật ngữ “quản lý” được định nghĩa là: “Tổ chức, điều
khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”. Quản lý là hoạt động có mục đích, được tiến
hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục
tiêu xác định của công tác quản lý. Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể quản lý tiến
hành những hoạt động theo chức năng quản lý như xác định mục tiêu, hoạch định các chủ
trương, chính sách, kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, phối hợp, kiểm tra, huy động và
sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực.......để thực hiện các mục tiêu,
mục đích mong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định. [30, tr.79]
Theo tác giả Trần Khánh Đức: «Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm
định hướng, tổ chức và sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động một nhóm người
hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất. » [16,
tr.328].
Còn theo tác giả Trần Kiểm: «Quản lý là những tác động chủ thể quản lý trong việc
huy động, phát huy, kết hợp, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài
lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của
tổ chức với hiệu quả cao nhất » và «Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích
đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới
mục đích dự kiến» [19].
Những khái niệm, định nghĩa được nêu trên khá gần gũi với những quan niệm và
cách thức tổ chức, quản lý đang được áp dụng trong các tổ chức kinh tế, xã hội ở nước ta
10
theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt
11
Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến
mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [25,tr.35].
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều
hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu xã hội” [4].
Từ những quan điểm trên ta thấy: bản chất của hoạt động QLGD là quản lí hệ thống
giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể
quản lí lên đối tượng quản lí theo những qui luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư
phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
1.2.2. Đội ngũ và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
1.2.2.1. Đội ngũ
Theo Từ điển tiếng Việt: “Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người, cùng chức
năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và
cùng chung một mục đích nhất định” .
Có thể hiểu đội ngũ là tập hợp gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích,
ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc. Ví dụ: Đội ngũ
tri thức, đội ngũ nhà giáo,… khi xem xét tới đội ngũ người ta nghĩ tới 3 yếu tố đó là số
lượng, cơ cấu; trình độ và phẩm chất năng lực đội ngũ.
1.2.2.2. Đội ngũ CBQL giáo dục
Đội ngũ CBQL là lực lượng nòng cốt của hệ thống chính trị – xã hội của đất nước,
là một trong những nhân tố có tính Quyết định sự thành công hay thất bại của một hệ
thống quản lý và hiệu quả của các hoạt động kinh tế, xã hội, chính trị, văn hoá, giáo dục...
Ngày nay, lao động quản lý có xu hướng nâng cao và trở thành một bộ phận quan trọng
của cơ cấu lao động xã hội, là một nghề, với cơ cấu phức tạp trong cơ cấu sản xuất xã hội
được chuyên môn hoá, hiệp tác hoá sâu sắc.
Vai trò của CBQL ngày càng tăng, thực chất là do đòi hỏi ở người cán bộ khả
động và chức năng hoạt động của nó ngày càng hoàn thiện hơn.
Theo Từ điển Triết học: “Chất lượng là một quá trình vận động từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ biến mất đi và cái mới ra đời. Đối với sự phát
triển, nét đặc trưng là hình xoáy trôn ốc. Mọi quá trình phát triển riêng lẽ đều có sự khởi
đầu và kết thúc. Trong khuynh hướng, ngay từ đầu đã chứa đựng sự kết thúc của phát
triển, còn việc hoàn thành một chu kỳ của chất lượng lại đặt cơ sở cho một chu kỳ mới,
trong đó không tránh khỏi sự lặp lại một số đặc điểm của chu kỳ đầu tiên. Chất lượng là
một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa
13
đựng dưới sự tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao là cái thấp đã phát triển.
Đồng thời, chỉ ở một mức phát triển khá cao thì những mầm móng của cái cao chứa
đựng trong cái thấp mới bộc lộ ra và lần đầu tiên mới trở nên dễ hiểu”. Nói một cách
khác, chất lượng là sự vận động đi lên của sự vật và hiện tượng theo những qui luật nội
tại khách quan của chúng. [29,tr.16].
Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu rằng: Chất lượng luôn gắn liền với sự tiến bộ,
đối lập nó là sự lạc hậu, suy thoái. Chất lượng còn đồng nghĩa với tương lai, với một hình
thức mới và một chất lượng mới. Chất lượng thường gắn với hoạt động dự báo.
1.2.3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL thực chất là xây dựng và phát triển cả ba yếu
tố: qui mô, chất lượng, cơ cấu. Trong đó, qui mô được thể hiện bằng số lượng, cơ cấu
được thể hiện bằng sự hợp lý trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính, chuyên môn,
nghiệp vụ,… hay nói cách khác là tạo một ê kíp đồng bộ, đồng tâm có khả năng hỗ trợ,
bù đắp cho nhau về mọi mặt. Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng
và phát triển đội ngũ CBQL.
Xét về qui mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn về phát triển nguồn nhân lực của
nền kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL bao gồm:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL chính là thực hiện qui hoạch, đào tạo, tuyển
chọn, bổ nhiệm, sắp xếp bố trí (thể hiện bằng số lượng, cơ cấu).
hợp nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao hơn so với nỗ lực riêng lẻ, trên cơ sở phát huy
năng lực cá nhân và tiềm năng hợp tác của tập thể. Để nâng cao chất lượng và hiệu quả
GD&ĐT, đổi mới công tác quản lí là khâu đột phá, có tính then chốt và quyết định.
Nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ CBQL đặt ra như một yêu cầu cấp bách hàng
đầu của việc tiếp tục đẩy mạnh đổi mới GD&ĐT hiện nay. CBQL trường THCS đại diện
cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo dục nói chung, các qui chế giáo
dục và điều lệ trường THCS. Để đảm đương vai trò này, đội ngũ CBQL trường THCS cần
có phẩm chất và năng lực về pháp luật, có nghĩa là đội ngũ CBQL hiểu biết và vận dụng
đúng đắn luật pháp, chính sách, qui chế giáo dục và điều lệ trường học vào quản lý các mặt
hoạt động của trường THCS; đồng thời là hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội
ngũ CBGV trường THCS thực hiện các hoạt động giáo dục, trong đó tập trung vào điều hành
đội ngũ thực hiện nhiệm vụ dạy học có hiệu quả hơn. Để đảm đương được vai trò này,
CBQL trường THCS cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức và điều hành đội ngũ giáo
viên, nhân viên và học sinh; năng lực chuyên môn có nghĩa là am hiểu và vận dụng thành
thạo các tri thức về tổ chức nhân sự, giáo dục học, tâm lý học, xã hội học và các tri thức phổ
thông để quản lý các hoạt động giáo dục và dạy học của trường THCS.
15
Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục (mối quan hệ giữa
trường THCS, gia đình và xã hội; nói rộng hơn là thực hiện hiệu quả chính sách xã hội
hoá giáo dục). Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THCS cần phải có phẩm
chất và năng lực giao tiếp để vận động cộng đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý
trường THCS. Nhân tố thiết lập và vận hành hệ thống thông tin và truyền thông giáo dục
trong trường THCS. Để đảm đương được vai trò này, CBQL trường THCS phải có phẩm
chất và năng lực về kỹ thuật quản lý và khai thác mạng Internet để phục vụ cho mọi hoạt
động của trường THCS. Từ vị trí, vai trò của giáo dục nói chung, giáo dục THCS nói
riêng, đòi hỏi CBQL phải có những quan điểm định hướng mới trong xây dựng qui hoạch
phát triển, xác định mục tiêu, đổi mới nội dung, phương pháp, kế hoạch giảng dạy, học
tập, cách thức kiểm tra, đánh giá, tăng cường cơ sở vật chất trường học theo qui hoạch
16
Hệ thống QLGD nhà trường hoạt động trong động thái đa dạng, phức tạp. QLGD
là quản lý các mục tiêu vừa minh bạch, rõ ràng vừa trong mối tương tác của các yếu tố
chủ đạo theo cụ thể ở sơ đồ 1.2.
Sơ đồ 1.2: Hệ thống QLGD
Nội dung
Mục tiêu
Bộ máy
Phương
pháp
Lực lượng
HỆ THỐNG QLGD
Quy chế
Môi
trường
Đối tượng
Hình thức
Điều kiện
QLGD chính là quá trình xử lý các tình huống có vấn đề phát sinh trong hoạt động
b. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng
Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng
phân công và cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được
giao; thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng
uỷ quyền. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng
các chế độ, chính sách theo qui định của pháp luật ”[7].
1.3.3. Đặc trưng nhân cách người cán bộ quản lý giáo dục
1.3.3.1. Những yêu cầu cơ bản về, tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức
a.Về tư tưởng chính trị
Yêu nước, yêu CNXH, vì lợi ích dân tộc; gương mẫu chấp hành chủ trương,
đường lối của Đảng; hiểu biết và thực hiện đúng pháp luật, chế độ, chính sách, qui định
của Nhà nước, các qui định của ngành, địa phương. Tích cực tham gia các hoạt động
chính trị, xã hội; có ý chí vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao; có khả năng
động viên, khích lệ CBGV, nhân viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ; được tập thể
tín nhiệm.
Trong công tác và trong cuộc sống CBQL phải gương mẫu đi đầu trong việc học
tập, quán triệt và cụ thể hóa các Nghị Quyết của Đảng vận dụng vào trong các mặt hoạt
động công tác. Đi đôi với việc chấp hành, luôn có ý thức cao trong việc bảo vệ, chống
18
các tư tưởng quan điểm lệch lạc trong việc thực hiện đường lối, quan điểm, chủ trương
Nghị Quyết của Đảng, nêu cao ý thức trong việc đấu tranh chống suy thoái về mặt tư
tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng trong nội bộ cơ quan, đơn vị, có biện pháp kịp thời và
thường xuyên phát hiện và điều chỉnh các biểu hiện lệch lạc về tư tưởng chính trị. Bản
thân luôn đứng về lẽ phải, kiên Quyết đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, khuyến
khích kịp thời các việc làm tốt; đồng thời đấu tranh chống các hiện tượng sai trái. Tích
cực vận động gia đình và tập thể cơ quan, đơn vị, vận động đội ngũ CBGV, nhân viên
nhà trường gương mẫu đi đầu trong việc thực hiện các chủ trương, đường lối Nghị Quyết
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
luật, qui chế, qui định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân [6].
1.3.3.2. Những yêu cầu cơ bản về năng lực
a. Năng lực chuyên môn
Hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dục trong
chương trình giáo dục phổ thông. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo qui
định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đạt trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối với
trường phổ thông có nhiều cấp học; Nắm vững môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng
dạy, có hiểu biết về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý; Am hiểu về lí luận,
nghiệp vụ và QLGD.
Có khả năng tổ chức, thực hiện hiệu quả phương pháp dạy học và giáo dục tích
cực. Có ý thức, tinh thần tự học và xây dựng tập thể sư phạm thành tổ chức học tập, sáng
tạo. Sử dụng được Công nghệ thông tin trong công việc.
b. Năng lực quản lí nhà trường
Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương; Nắm bắt
kịp thời chủ trương, chính sách và qui định của ngành giáo dục; Phân tích tình hình và dự
báo được xu thế phát triển của nhà trường. Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị
của nhà trường hướng tới sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất
lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường; Tuyên truyền và quảng bá về giá trị nhà trường;
công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ
thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường tạo được sự đồng thuận và ủng hộ nhằm phát
triển nhà trường.
Xác định được các mục tiêu ưu tiên; Thiết kế và triển khai các chương trình hành
động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; Hướng mọi hoạt động
của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng
20
cao hiệu quả làm việc của các thầy cô giáo; động viên, khích lệ mọi thành viên trong nhà
trường tích cực tham gia phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh
tích cực”; Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường tích cực