1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ XUÂN TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, 2015
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ XUÂN TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14
TÁC GIẢ
Lê Xuân Tuấn
4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1. Lý do chọn đề tài…………………………………………………......
2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu……………………………….....
4. Giả thuyết khoa học………………………………………………….
5. Nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………………...
6. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………….
7. Đóng góp mới của luận văn……………………………………….....
8. Cấu trúc của luận văn…………………………………………….......
1
3
3
3
3
4
4
4
1.4.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ……......
1.4.2. Công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ………………….....
1.4.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng…………………………........
1.4.4. Công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội ngũ………….....
1.4.5. Cơ chế chính sách đối với ngũ đội ngũ………………........
1.4.6. Công tác khen thưởng đội ngũ………………………….....
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác nâng cáo chất lượng đội ngũ
19
22
22
26
26
26
27
28
30
31
33
CBQL trường THPT……………………………………………………
1.5.1. Các yếu tố khách quan ……………………………………
1.5.2. Các yếu tố chủ quan ………………………………………
33
35
5
48
52
THPT huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
2.3. Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các
54
trường THPT huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa…………………..
2.3.1. Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý……
2.3.2. Công tác bổ nhiệm, luân chuyển CBQL..............................
54
54
2.3.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL
55
2.3.4. Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát
55
triển đội ngũ CBQL các trường THPT
2.3.5. Về chính sách với đội ngũ cán bộ quản lý
2.4. Đánh giá chung về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
56
57
trường trung học phổ thông huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa........
3.2.1. Đổi mới công tác quy hoạch CBQL các trường THPT và
62
có kế hoạch bố trí sử dụng cán bộ đã được quy hoạch…………………
3.2.2. Đổi mới quy trình tuyển chọn, sử dụng, bổ nhiệm và bổ
62
nhiệm lại, công tác luân chuyển CBQL các trường THPT…………….
3.2.3. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng và khuyến khích
65
công tác tự đào tạo, bồi dưỡng của CBQL và cán bộ dự nguồn trường
THPT……………………………………………………………………
3.2.4. Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá
70
CBQL……………………………………………………..
3.2.5. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với đội ngũ
75
80
CBQL trường THPT …………………………………………………...
3.2.6. Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý…….
- CBQL:
- CBQLGD:
- CĐ – ĐH:
-CNH – HĐH:
- CT:
- GD&ĐT:
- GDCD:
- GDPT:
- HĐND:
- HT:
- PHT:
- KTXH:
- NN:
- QLGD:
- TB:
- THPT:
- TW:
- UBND:
- VH- TT:
- XHCN:
Cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý giáo dục
Cao đẳng – Đại học
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Chỉ thị
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục công dân
Giáo dục phổ thông
41
2015…………
3 Bảng 2.3: Tổng hợp xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT của
huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa từ năm 2010 –
41
2015…….
4 Bảng 2.4: Tổng hợp học sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2010
– 2015………………………………………………………………..
41
5 Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả thi học sinh giỏi từ năm 2010 –
2015………………………………………………………………….
42
6 Bảng 2.6: Tổng hợp học sinh thi đỗ ĐH - CĐ từ năm 2010 –
2015……………………………………………………………………..
42
.
7 Bảng 2.7: Thống kế về đội ngũ nhà giáo các trường THPT
huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa………………………………
43
2015………………………………………………………………..
13 Bảng 2.13: Trình độ quản lý giáo dục của đội ngũ CBQL các
trường THPT huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa năm học
2014 – 2015……………………………………………………………
47
14 Bảng 2.14: Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ CBQL các
trường THPT huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa năm học
2014-2015………………………………………………………………
47
15 Bảng 2.15: Xếp loại CBQL các trường THPT huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hóa từ năm 2010 đến năm 2015…………….
48
16 Bảng 2.16: Kết quả trưng cầu ý kiến về phẩm chất của đội ngũ
cán bộ quản lý các trường THPT huyện Thạch Thành, tỉnh
Thanh Hóa. ……………………………………………………………
49
17 Bảng 2.17: Kết quả trưng cầu ý kiến về năng lực của đội ngũ
CBQL các trường THPT huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
50
18 Bảng 2.18: Số liệu CBQL được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Hà Nội.
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án hỗ trợ kỹ thuật quản lý theo kết quả trong
quản lý giáo dục Việt Nam (2005), Quản lý giáo dục còn hạn chế - Thực trạng
và giải pháp, Hà Nội.
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
Mầm non, Tiểu học, THPT và THCN , NXB Đại học kinh tế Quốc dân, Hà
Nội.
[5] Bộ giáo dục và đào tạo (2009), Thông tư 29/2009/TT - BGDĐT của Bộ
GD & ĐT về ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và
trường phổ thông có nhiều cấp học.
[6] Chính phủ (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 (Ban hành
kèm theo Quyết định số 711/2012/QĐ - TTg ngày 13/06/2012 của Thủ tướng
Chính phủ), Hà Nội.
[7] Đảng CSVN (2004), Chỉ thị 40 của ban bí thư về việc xây dựng, nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD.
[8] Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[9] Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp
hành Trung Ương (khoá VIII), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
11
[10] Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Thanh Hóa lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010 - 2015, Thanh Hóa.
[11] Đỗ Văn Chấn (1998), Kinh tế học giáo dục “Một số vấn đề về giáo dục
phổ thông trung học”, NXB giáo dục - Hà Nội.
[12] Đỗ Văn Hùng, Luận văn thạc sĩ (2010), “Một số giải pháp phát triển đội
ngũ CBQL trường THPT tỉnh Quảng Nam ”.
[13] GS. VS. Phạm Minh Hạc – PGS. TS Trần Kiều - PGS. TS Đặng Bá Lâm
giảng lớp cao học quản lý giáo dục khoá VI, Đại học Quốc gia Hà Nội.
[28] Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996 - 2004), Đại cương lý
luận quản lý, Đại học quốc gia Hà Nội.
[29] Nguyễn Minh Đạo (1986), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
[30] Nguyễn Xuân Đàm (2006), Thanh tra, kiểm tra và đánh giá trong quản
lý giáo dục, Đề cương bài giảng, Tp Hồ Chí Minh.
[31] Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân (1984), Một số vấn đề của lý luận quản lý
giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội.
[32] Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo
dục, trường CBQL giáo dục Trung Ương I - Hà Nội.
[33] Nguyễn Ngọc Quang (1998), Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý
luận dạy học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
[34] Nguyễn Gia Quý (2000), Lý luận quản lý giáo dục và quản lý nhà
trường, Huế.
[35] Nguyễn Kim Thản (2005), Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá Sài Gòn, TP
Hồ Chí Minh.
[36] Phan Văn Giáp, Luận văn thạc sĩ (2007), “Biện pháp xây dựng đội ngũ
CBQL trường THPT tỉnh Cao Bằng đến năm 2015”.
[37] PTS. Bùi Ngọc Oánh (1998), Tâm lý học trong xã hội và quản lý, NXB
Thống kê, TP Hồ Chí Minh.
[38] PGS. TS. Hoàng Tâm Sơn (2001), Một số vấn đề tổ chức khoa học của
người Hiệu trưởng, Trường cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo II, TP Hồ Chí
Minh.
[39] Quốc hội khóa XII (2008), Luật cán bộ công chức, NXB sự thật, Hà Nội.
13
[40] Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB
Phiếu khảo sát đánh giá phẩm chất đạo đức và năng lực làm việc của
đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
trong giai đoạn hiện nay.
Để có cơ sở đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL ở các trường THPT
huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay, xin đồng chí
vui lòng tự đánh giá qua các tiêu chí bằng cách đánh dấu X vào cột điểm trong
các ô của các bảng dưới đây :
A/ Phẩm chất đạo đức :
T
T
Các tiêu chí về phẩm chất
Có lập trường tư tưởng chính trị vững
01 vàng, chấp hành tốt đường lối chính
02
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
Chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, tận
tụy nhiệt tình với mọi công việc.
Có đạo đức, lối sống tốt. không quan
03 liêu, sống trung thực giản dị, lành mạnh,
hòa đồng, vui vẽ
04 Có phong cách lãnh đạo dân chủ, bình
đẳng công bằng trong quan hệ với cấp
Điểm
1
nhiệm vụ của cấp trên giao.
Tiết kiệm bảo vệ tài sản, tài chính của
Nhà trường
Luôn gần gũi với đồng nghiệp, quan
tâm đến đời sống tinh thần, vật chất cho
cán bộ, giáo viên, nhân viên và học
sinh
B/ Năng lực quản lý
Các tiêu chí đánh giá về năng lực
TT
Có trình độ chuyên môn đạt chuẩn,
01
vững vàng trong mọi hoạt động chuyên
môn, quản lý tốt hoạt động giáo dục và
dạy- học theo yêu cầu đổi mới
Nắm vững và thực hiện tốt các văn bản,
02 chỉ thị của cấp trên, công khai kết quả
đánh giá chất lượng GD
03 Có khả năng dự báo, lập kế hoạch; tổ
chức thực hiện kế hoạch một cách khoa
học, hiệu quả phù hợp với tầm nhìn, sứ
Điểm
1
2
Năng động sáng tạo, luôn thích ứng với
sự đổi mới
Có khả năng cập nhật thông tin, xử lý
thông tin; khả năng ứng dụng CNTT
trong quản lý và các kỷ năng cơ bản
nghe, nói tra cứu từ điển về ngoại ngữ
Tổ chức thực hiện tốt các phong trào
11 thi đua gắn với các cuộc vận động của
cấp trên
Quan hệ và phối hợp tốt với các lực
12 lượng ngoài nhà trường để quản lý và
chỉ đạo tốt các hoạt động GD
* Xin đồng chí vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân:
Họ và tên: …………………………………………………………….
- Tuổi: …………………………………………………………………
- Năm vào ngành:…………………………………………………….
- Chức vụ/chuyên môn:……………………………………………….
17
- Số năm làm công tác quản lý:……………………………………….
- Nơi công tác:…………………………………………………………
Xin chân thành cảm ơn đồng chí !
Thanh Hóa, ngày……tháng……năm 2015
Họ tên và chữ ký
Mẫu số 2:
4
Xác định đúng mục tiêu, kế hoạch phát
triển đội ngũ CBQL đến năm 2015.
Xây dựng được tiêu chí về chất lượng
đội ngũ CBQL ở các trường THPT
Dự kiến được các nguồn lực thực hiện
quy hoạch.
Lựa chọn được các biện pháp thực
hiện quy hoạch.
Qui hoạch luôn được xem xét bổ sung,
điều chỉnh, đảm bảo tính khoa học và
thực tiễn, thúc đẩy được sự phấn đấu
vươn lên của cán bộ, giáo viên.
2. Ý kiến đánh giá thực trạng việc thực hiện công tác tuyển chọn,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, sử dụng, bãi miễn đối với CBQL ở
trường THPT.
Điểm
TT
NỘI DUNG QUẢN LÝ
( Theo thang điểm 4)
1
2
3
4
5
THPT hợp lý, đúng nguyện vọng và
hoàn cảnh của CBQL.
3. Ý kiến đánh giá thực trạng việc thực hiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ CBQL ở các trường THPT
TT
1
2
3
NỘI DUNG QUẢN LÝ
Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng được xác
định một cách có tính khả thi.
Kế hoạch bồi dưỡng đã đáp ứng được nhu
cầu CBQL ở các trường THPT
Việc cử CBQL trường THPT đi học trên
Điểm
( Theo thang điểm 4)
1
2
3
4
20
Các trường THPT đã thực hiện tốt việc
đánh giá hiệu trưởng và GV theo chuẩn.
Có những điều chỉnh bằng các quyết định
3
4
quản lý và có hiệu lực sau thanh tra, kiểm
tra, đánh giá.
Công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá
thực sự thúc đẩy được mọi hoạt động của
CBQL ở các trường THPT.
5. Ý kiến đánh giá thực trạng việc thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ CBQL ở các trường THPT
TT
1
2
3
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
Sở GD&ĐT đã thực hiện tốt chế độ chính
sách của Nhà nước đối với đội ngũ CBQL
Huy động được nguồn lực vật chất để thực
hiện các chính sách ưu đãi với CBQL
Thực hiện thường xuyên và kịp thời các
Điểm
22
Mẫu số 3:
PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ TÍNH HỢP LÝ VÀ TÍNH KHẢ
THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
Đồng chí vui lòng cho biết ý kiến của mình về tính cần thiết và khả thi
của các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THPT huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay (bằng cách đánh dấu X vào
một trong các ô của bảng dưới đây ):
1) Tính Cần thiết
TT
Các giải pháp
Mức độ cần thiết của các giải pháp
Không
Rất cần
Cần
Ít cần
cần Không trả
thiết
thiết
thiết
lời
thiết
23
2) Tính khả thi
TT
Mức độ khả thi của các giải pháp
Các giải pháp
Rất khả
thi
Khả thi Ít khả thi
Không
Không
khả thi
trả lời
Đổi mới công tác quy
1
hoạch CBQL các trường
THPT
Đổi mới qui trình tuyển
chọn, sử dụng, bổ nhiệm và
- Năm vào ngành:……………………………………………………..
- Chức vụ/chuyên môn:……………………………………………….
- Số năm làm công tác quản lý:……………………………………….
- Nơi công tác:…………………………………………………………
Xin chân thành cảm ơn đồng chí !
Thanh Hóa, ngày……tháng……năm 2015
24
Họ tên và chữ ký
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo, đổi mới công
tác quản lý là khâu đột phá, có tính then chốt và quyết định. Nâng cao chất
lượng đội ngũ CBQL đặt ra như một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việc tiếp
tục đẩy mạnh đổi mới giáo dục – đào tạo hiện nay. Văn kiện Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI cũng đã khẳng định: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ
hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”.
Nghị quyết số 29/NQ-TW đã được Hội nghị Trung ương 8 (Khóa XI)
thông qua ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ nhiệm vụ,
giải pháp: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục và đào tạo”: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh
công tác xây dựng, quy hoạch, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ đội ngũ cán
bộ quản lý.
Thạch Thành là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Thanh Hoá
với diện tích 55.811,31 ha, dân số khoảng 140.626 người, tỷ lệ dân tộc thiểu
số chiếm 52,5%, tập quán canh tác nhỏ lẻ, lạc hậu. Huyện Thạch Thành có
điểm xuất phát thấp về kinh tế - xã hội và những điều kiện khó khăn trong
việc phát triển giáo dục đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục của
huyện.
Hiện tại, huyện Thạch Thành có 101 đơn vị trường học gồm: 28
trường Mầm non, 39 trường Tiểu học, 29 trường THCS, 04 trường THPT
và 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên.