BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM ĐÌNH MẠNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TRƯỞNG BỘ MÔN
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM ĐÌNH MẠNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TRƯỞNG BỘ MÔN
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS THÁI VĂN THÀNH
Nghệ An, 2015
2
2
2
3
3
4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TRƯỞNG BỘ MÔN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
1.2. Khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Bộ môn và Trưởng bộ môn trường đại học
1.2.2. Đội ngũ và đội ngũ Trưởng bộ môn trường đại học
1.2.3. Chất lượng và chất lượng đội ngũ Trưởng bộ môn trường
đại học
1.2.4. Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
Trưởng bộ môn trường đại học
1.3. Trưởng bộ môn trường đại học trong bối cảnh đổi mới
căn bản, toàn diện Giáo dục đại học
1.3.1. Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của Trưởng bộ môn trường đại
học
1.3.2. Mô hình nhân cách Trưởng bộ môn trường đại học
1.3.3. Những thách thức đối với Trưởng bộ môn trong bối cảnh
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học và hội nhập quốc tế
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TRƯỞNG BỘ MÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
2.1. Khái quát về Trường Đại học Vinh
2.1.1. Các giai đoạn phát triển
2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động
2.1.3. Chiến lược phát triển
2.2. Thực trạng đội ngũ Trưởng bộ môn Trường Đại học
Vinh
2.2.1. Giới thiệu việc tổ chức khảo sát thực trạng đội ngũ
Trưởng bộ môn Trường Đại học Vinh
2.2.2. Thực trạng cơ cấu (độ tuổi, giới tính, trình độ) của đội ngũ
Trưởng bộ môn Trường Đại học Vinh
2.2.3. Thực trạng chất lượng đội ngũ Trưởng bộ môn Trường
Đại học Vinh
2.3. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ Trưởng bộ môn
Trường Đại học Vinh
2.3.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý về vị trí, vai trò
của đội ngũ Trưởng bộ môn trong trường đại học
2.3.2. Xây dựng quy hoạch đội ngũ Trưởng bộ môn
2.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ và năng lực quản lý cho đội ngũ Trưởng bộ môn
2.3.4. Tự học, tự nâng cao trình độ của đội ngũ Trưởng bộ môn
2.3.5. Đánh giá đội ngũ Trưởng bộ môn
2.3.6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo và nâng cao chất
lượng đội ngũ Trưởng bộ môn
2.3.7. Tạo điều kiện để đội ngũ Trưởng bộ môn phát huy tốt vai
trò của mình
18
49
49
50
51
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ TRƯỞNG BỘ MÔN CỦA TRƯỜNG
ĐẠI HỌC VINH
52
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp
3.1.1. Bảo đảm tính mục tiêu
3.1.2. Bảo đảm tính thực tiễn
3.1.3. Bảo đảm tính hệ thống
3.1.4. Bảo đảm tính khả thi
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ Trưởng bộ
môn Trường Đại học Vinh
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý trường/khoa về vị
trí, vai trò của đội ngũ Trưởng bộ môn;
3.2.2. Thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm đội ngũ Trưởng
bộ môn;
3.2.3. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn và nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ Trưởng bộ môn của Nhà
trường;
3.2.4. Tổ chức đánh giá đội ngũ Trưởng bộ môn của Nhà trường
theo những tiêu chí nhất định;
3.2.5. Tạo động lực làm việc để phát huy vai trò của đội ngũ
Trưởng bộ môn.
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp đề xuất
68
68
69
69
69
74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
78
PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU
82
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1
Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ TBM Trường ĐH Vinh
37
2.2
Cơ cấu theo giới tính của đội ngũ TBM Trường ĐH Vinh
38
2.3
Cơ cấu theo trình độ của đội ngũ TBM Trường ĐH Vinh
38
Cơ cấu theo chức danh giảng dạy của đội ngũ TBM Trường
ĐH Vinh
Tỉ lệ đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của đội
2.5
3.1
Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất
70
3.2
Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất
71
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, đòi hỏi chúng ta phải đổi mới căn bản,
toàn diện GD&ĐT. Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là “đổi mới những
vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội
dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới
từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của
các cơ sở GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản
thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học” [16; tr.119].
Đối với GDĐH, mục tiêu của sự đổi mới là “tập trung đào tạo nhân lực
trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự
làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở
GDĐH, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát
triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang
tầm khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu
phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ TBM của trường Đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ TBM của Trường ĐH
Vinh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì
có thể nâng cao chất lượng đội ngũ TBM của Trường ĐH Vinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
TBM của trường ĐH.
2
5.2. Nghiờn cu c s thc tin ca vn nõng cao cht lng i ng
TBM ca Trng H Vinh.
5.3. xut cỏc gii phỏp nõng cao cht lng i ng TBM ca
Trng H Vinh.
6. Phng phỏp nghiờn cu
6.1. Nhom phơng pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phơng pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận có các
phơng pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phơng pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;
- Phơng pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
6.2. Nhom phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phơng pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây
dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
có các phơng pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
4
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Nh÷ng nghiªn cøu ở nước ngoài
1.1.1.1. Các nghiên cứu về cán bộ quản lý giáo dục
- Vị trí, vai trò của CBQL giáo dục
Các nước trên thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp, Đức, Trung Quốc,
Singapore... luôn luôn xem nhà giáo và CBQL giáo dục là yếu tố quyết định
của sự nghiệp phát triển giáo dục. Họ vừa là người đại diện của tổ chức;
người lãnh đạo; người liên lạc; người tiếp nhận thông tin; người phổ biến
thông tin; người phát ngôn; nhà doanh nghiệp; người khắc phục khó khăn;
người phân phối nguồn lực; người đàm phán...
- Định hướng phát triển đội ngũ CBQL
Quản lý phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ CBQL đã được nhiều
trường phái và tác giả quan tâm. Tuy nhiên, trường phái quản lý theo quá
trình, tiếp cận thông qua việc thực hiện chức năng quản lý cho đến nay vẫn là
trụ cột của lý luận quản lý. Từ tiếp cận theo quá trình dẫn đến yêu cầu nhà
quản lý phải có năng lực thực hiện các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo, phối hợp, kiểm tra và đánh giá.
-
Yêu cầu, giải pháp phát triển đội ngũ CBQL
Dưới nhiều góc độ khác nhau, các nghiên cứu tập trung vào những vấn
đề như phương pháp và cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL; đào tạo, bồi
dưỡng CBQL.
Về chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBQL, Đại học Nam Florida đã
quy định Chuẩn chương trình đào tạo cho các nhà quản lý giáo dục, quản lý
trường học gồm 4 lĩnh vực lớn: 1) Lãnh đạo chiến lược; 2) Lãnh đạo tổ chức;
đạo, quản lý phát triển chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng
6
lực người học; Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa
học, công nghệ; Hội nhập quốc tế…
- Nội dung, giải pháp phát triển đội ngũ TBM của trường ĐH
Theo tác giả Nguyễn Việt Phương [24], phát triển đội ngũ TBM của
trường ĐH cần chú ý đến cả ba phương diện: đạo đức, chuyên môn và nghiệp
vụ sư phạm. Để phát triển đội ngũ TBM của trường ĐH, cần phải thực hiện
các giải pháp như: Cần phải có quy hoạch đội ngũ TBM; Đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ TBM; Đánh giá năng lực đội ngũ TBM; Tuyển chọn và bổ nhiệm đội
ngũ TBM…
Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển đội ngũ
TBM của trường ĐH Vinh.
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Bộ môn và Trưởng bộ môn trường đại học
1.2.1.1. Bộ môn
Theo Từ điển Giáo dục học, bộ môn là “đơn vị tổ chức gồm các cán bộ
giảng dạy cùng một chuyên ngành khoa học hoặc nghệ thuật ở một khoa hoặc
trường ĐH, CĐ đảm nhiệm toàn bộ công tác giảng dạy và NCKH theo quy
định của nhà trường đối với bộ môn đó” [19; tr.30].
Còn theo Điều lệ trường ĐH, bộ môn là đơn vị chuyên môn thuộc khoa
trong trường đại học. Quy định về tổ chức và hoạt động của bộ môn được thể
hiện cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
Bộ môn có các nhiệm vụ sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy của
những môn học được giao trong chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy
chung của trường, của khoa;
giới thiệu, bổ nhiệm và miễn nhiệm TBM được quy định cụ thể trong quy chế
8
tổ chức và hoạt động của nhà trường. TBM có quyền và nhiệm vụ tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ của bộ môn [10].
Như vậy, TBM là một chức danh chuyên môn trong trường ĐH. TBM
phải là giảng viên giảng dạy trình độ ĐH và phải có bằng tiến sĩ.
1.2.2. Đội ngũ và đội ngũ Trưởng bộ môn trường đại học
1.2.2.1. Đội ngũ
Theo Từ điển tiếng Việt, đội ngũ là “tập hợp gồm số đông người cùng
chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng” [32; tr.339].
Khái niệm đội ngũ không chỉ được sử dụng trong lĩnh vực quân sự mà
còn được sử dụng một cách phổ biến trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác
nhau như: đội ngũ trí thức, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ y bác sỹ….
Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ đội ngũ được sử dụng để chỉ những
tập hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống giáo dục.
1.2.2.2. Đội ngũ Trưởng bộ môn
Đội ngũ TBM là một tập hợp những người làm nhiệm vụ quản lý chuyên
môn ở một bộ môn tại các trường CĐ, ĐH được tổ chức thành một lực lượng
(có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu đào tạo đã đề
ra. Họ chính là nguồn lực quan trọng trong lĩnh vực GDĐH của các trường
CĐ, ĐH.
1.2.3. Chất lượng và chất lượng đội ngũ Trưởng bộ môn trường đại
học
1.2.3.1. Chất lượng
Xung quanh khái niệm chất lượng có nhiều quan niệm khác nhau:
Theo Đại từ điển tiếng Việt, chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị
của một con người, sự vật” [34; tr.331].
Theo tiêu chuẩn Pháp - NFX 50-109, chất lượng là “tiềm năng của một
1.2.4. Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ Trưởng bộ
môn trường đại học
1.2.4.1. Giải pháp
10
Theo từ điển tiếng Việt, “giải pháp được xem là phương pháp giải quyết
một, công việc, một vấn đề cụ thể” [32; tr.387].
Còn theo Nguyễn Văn Đạm, “giải pháp là toàn bộ những ý nghĩ có hệ
thống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phục
một khó khăn” [14; tr.325].
Như vậy, giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc
phục khó khăn nhất định. Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp.
1.2.4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ Trưởng bộ môn
trường đại học
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ TBM trường ĐH là hệ thống các
cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ TBM trường ĐH.
Từ đó, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ TBM trường ĐH
thực chất là đưa ra các cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ này.
1.3. TRƯỞNG BỘ MÔN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI
MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.3.1. Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của Trưởng bộ môn trường đại học
Trong trường ĐH, đội ngũ TBM giữ một vai trò quan trọng. Theo Điều
lệ trường ĐH mới được ban hành, TBM có quyền và nhiệm vụ tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ của bộ môn: Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng,
tiến độ giảng dạy của những môn học được giao trong chương trình đào tạo,
kế hoạch giảng dạy chung của trường, của khoa; Xây dựng và hoàn thiện nội
dung môn học; tổ chức biên soạn giáo trình, xây dựng tài liệu tham khảo phù
hợp với nội dung môn học được trưởng khoa, hiệu trưởng giao; Nghiên cứu
đổi mới phương pháp giảng dạy; tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình và kết
trọng hơn còn phải chỉ đạo việc phát triển chương trình, quản lý hoạt động
giảng dạy của các thành viên trong bộ môn. Vì thế, TBM phải có kiến thức
sâu rộng về các học phần mà bộ môn đảm nhận.
- Có KN lựa chọn, sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học đa dạng theo hướng rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo và khả năng tự
học của SV.
12
Với nhiệm vụ nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy, TBM phải sử
dụng có hiệu quả các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực theo
hướng rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo và khả năng tự học của SV.
1.3.2.2. Trưởng bộ môn trường đại học là nhà khoa học
Với chức năng của một nhà khoa học, TBM cần phải có các KN sau đây:
- Có KN lựa chọn đề tài và xây dựng chương trình NCKH.
Phải dựa trên yêu cầu của Nhà trường, ngành đào tạo và địa phương để
xác định những vấn đề cần nghiên cứu.
- Có KN sử dụng các phương pháp, phương tiện và kỹ thuật NCKH.
Trong NCKH, người nghiên cứu phải nắm vững phương pháp luận và
các phương pháp, phương tiện nghiên cứu.
- Có KN triển khai nghiên cứu một đề tài cụ thể.
Trên cơ sở nắm vững phương pháp, phương tiện, kỹ thuật NCKH, TBM
phải có KN triển khai nghiên cứu một đề tài khoa học. Cụ thể là biết tổ chức
nghiên cứu lý luận; nghiên cứu thực tiễn; đề xuất các biện pháp (giải pháp,
quy trình, mô hình...) nâng cao chất lượng GD&ĐT; hiệu quả KT-XH.
- Có KN ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
Ở các trường ĐH, mục đích của NCKH là để ứng dụng vào trong quá
trình đào tạo; đồng thời giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến
ngành/chuyên ngành. Vì thế, TBM phải có ý thức và KN ứng dụng các kết
quả nghiên cứu của mình phục vụ cho công tác đào tạo; yêu cầu phát triển
nhiều.
1.3.2.3. Trưởng bộ môn trường đại học là một nhà quản lý
Tuy quản lý một số lượng GV không nhiều lắm, với các lĩnh vực quản lý
khá ổn định (giảng dạy, NCKH, phát triển đơn vị) nhưng để hoàn thành tốt
nhiệm vụ của mình, TBM cần phải có phẩm chất và năng lực của nhà quản lý.
Với chức năng của một nhà quản lý, TBM cần phải có các KN sau đây:
- Có KN xây dựng kế hoạch hoạt động của bộ môn
Kế hoạch hoạt động của bộ môn là cơ sở giúp TBM điều hành công việc
của bộ môn trong một học kỳ hoặc cả năm học. Để xây dựng được kế hoạch
14
hoạt động của bộ môn, TBM cần nắm vững đặc điểm tình hình học kỳ, năm
học; các nhiệm vụ về giảng dạy, NCKH và chuyển giao công nghệ mà bộ
môn đảm nhận; các nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao trình độ của GV trong bộ
môn... Từ đó xây dựng kế hoạch hoạt động chung của bộ môn trên cơ sở kế
hoạch của từng GV.
- Có KN tổ chức, chỉ đạo hoạt động của bộ môn một cách chặt chẽ
Các hoạt động chính của bộ môn mà TBM cần tổ chức, chỉ đạo, đó là
giảng dạy và NCKH. Hoạt động giảng dạy cần được tổ chức, chỉ đạo theo
đúng kế hoạch năm học của trường/ khoa, tuân thủ nghiêm túc Quy chế đào
tạo của Bộ GD&ĐT. Còn hoạt động NCKH cần được tổ chức, chỉ đạo theo kế
hoạch nghiên cứu và theo các hợp đồng đã được ký kết với các địa phương,
doanh nghiệp.
- Có KN kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm của bộ môn và của
từng GV
TBM cần phải kiểm tra, đánh giá được kết quả thực hiện nhiệm của bộ
môn và của từng GV. Để làm được điều đó, đòi hỏi TBM phải xác định rõ
mục đích, yêu cầu, nội dung kiểm tra, đánh giá; đồng thời biết xây dựng được
các tiêu chí đánh giá và biết sử dụng kết quả đánh giá cho những mục đích