BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐẶNG THỊ HOÀNG MAI
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ, MỨC KALI BÓN
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN,
NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG DƯA CHUỘT CHIATAI
TRỒNG TRÊN VÙNG ĐẤT CÁT TRONG VỤ HÈ 2015
TẠI HUYỆN NGHI XUÂN, HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGHỆ AN, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐẶNG THỊ HOÀNG MAI
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ, MỨC KALI BÓN
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN,
NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG DƯA CHUỘT CHIATAI
TRỒNG TRÊN VÙNG ĐẤT CÁT TRONG VỤ HÈ 2015
TẠI HUYỆN NGHI XUÂN, HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60620110
Thành, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
có đủ điều kiện thực hiện đề tài luận văn.
Cảm ơn tới Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của Hội đồng khoa học, quý thầy, cô
giáo và các bạn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người.
Nghệ An, tháng 9 năm 2015
Tác giả
Đặng Thị Hoàng Mai
iii
MỤC LỤC
Trang
iv
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
AVRDC:
AsianVegetable
Research
and
Năng suất
NSLT:
Năng suất lý thuyết
NSTT:
Năng suất thực thu
QCVN:
Quy chuẩn Việt Nam
WHO:
World Health Organiztion.
Tổ chức Y tế Thế giới.
WTO:
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
TLNM:
Tỷ lệ nảy mầm
PB:
Bảng 3.5. Mức độ nhiễm bệnh của dưa chuột Chiatai ở các mật độ khác nhau trồng trên đất cát trong
vụ hè năm 2015................................................................................................................................. 38
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ đến một số chỉ tiêu quả..................................................................40
của dưa chuột Chiatai trồng trên đất cát trong vụ hè 2015.................................................................40
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế sản xuất 1 ha dưa chuột Chiatai trên vùng đất cát trong vụ hè 2015 với các
mật độ trồng khác nhau.................................................................................................................... 41
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của hàm lượng Kali đến thời gian sinh trưởng.................................................43
của dưa chuột Chiatai trồng trên vùng đất cát trong vụ hè 2015.........................................................43
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của hàm lượng Kali đến chiều cao thân chính...................................................46
vi
của dưa chuột Chiatai trồng trên vùng đất cát trong vụ hè 2015.........................................................46
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của hàm lượng Kali đến số lá/thân chính của dưa chuột Chiatai trồng trên vùng
đất cát.............................................................................................................................................. 47
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của hàm lượng Kali đến sự phân cành............................................................48
của dưa chuột Chiatai trồng trên vùng đất cát...................................................................................48
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến mức độ........................................................50
nhiễm bệnh của dưa chuột Chiatai trồng trên đất cát vụ hè 2015.......................................................50
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của hàm lượng Kali đến biểu hiện giới tính và khả năng đậu quả của dưa chuột
Chiatai trồng trên vùng đất cát trong vụ hè 2015...............................................................................51
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của mức Kali bón đến đặc điểm hình thái.......................................................53
quả dưa chuột Chiatai trồng trên đất cát trong vụ hè 2015................................................................53
Bảng 3.15: Năng suất dưa chuột Chiatai trồng trên đất cát vụ hè 2015...............................................55
với các mức phân Kali bón khác nhau................................................................................................ 55
Hình 3.2. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của dưa chuột Chiatai
trồng trên đất cát trong vụ hè 2015 với các mức phân Kali bón khác nhau.........................................55
Bảng 3.16: Hiệu quả kinh tế của 1ha dưa chuột Chiatai trồng trên đất cát..........................................56
vụ hè năm 2015 với các mức phân Kali bón khác nhau.......................................................................56
của dưa chuột Chiatai trồng trên đất cát trong vụ hè 2015.................................................................40
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế sản xuất 1 ha dưa chuột Chiatai trên vùng đất cát trong vụ hè 2015 với các
mật độ trồng khác nhau.................................................................................................................... 41
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của hàm lượng Kali đến thời gian sinh trưởng.................................................43
của dưa chuột Chiatai trồng trên vùng đất cát trong vụ hè 2015.........................................................43
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của hàm lượng Kali đến chiều cao thân chính...................................................46
của dưa chuột Chiatai trồng trên vùng đất cát trong vụ hè 2015.........................................................46
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của hàm lượng Kali đến số lá/thân chính của dưa chuột Chiatai trồng trên vùng
đất cát.............................................................................................................................................. 47
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của hàm lượng Kali đến sự phân cành............................................................48
của dưa chuột Chiatai trồng trên vùng đất cát...................................................................................48
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến mức độ........................................................50
nhiễm bệnh của dưa chuột Chiatai trồng trên đất cát vụ hè 2015.......................................................50
viii
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của hàm lượng Kali đến biểu hiện giới tính và khả năng đậu quả của dưa chuột
Chiatai trồng trên vùng đất cát trong vụ hè 2015...............................................................................51
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của mức Kali bón đến đặc điểm hình thái.......................................................53
quả dưa chuột Chiatai trồng trên đất cát trong vụ hè 2015................................................................53
Bảng 3.15: Năng suất dưa chuột Chiatai trồng trên đất cát vụ hè 2015...............................................55
với các mức phân Kali bón khác nhau................................................................................................ 55
Hình 3.2. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của dưa chuột Chiatai
trồng trên đất cát trong vụ hè 2015 với các mức phân Kali bón khác nhau.........................................55
Bảng 3.16: Hiệu quả kinh tế của 1ha dưa chuột Chiatai trồng trên đất cát..........................................56
vụ hè năm 2015 với các mức phân Kali bón khác nhau.......................................................................56
1
MỞ ĐẦU
2
năng tích lũy nitrate (NO3) trong quả, ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh an toàn
thực phẩm.
Từ trước đến nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, đã có
nhiều công trình nghiên cứu về cây dưa chuột và qui trình sản xuất của dưa chuột.
Tuy nhiên, nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố mật độ, hàm lượng Kali đến
sinh trưởng, phát triển, năng suất của cây dưa chuột trồng trên vùng đất cát thì còn
hạn chế.
Hà Tĩnh là một tỉnh Bắc Trung Bộ có điều kiện khí hậu tương đối khắc
nghiệt, nắng nóng, hạn hán, lũ lụt, ... thường xẩy ra. Do đó ảnh hưởng lớn đến
sản xuất nông nghiệp. Đồng thời với chủ trương toàn tỉnh ra sức xây dựng nông
thôn mới, tỉnh đã đầu tư phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật, hợp tác với nhiều
trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước nên đã đưa nền nông nghiệp của Hà
Tĩnh không ngừng tăng lên. Đặc biệt, từ năm 2013 lại nay, Dự án Rau-Củ-Quả
Thạch Văn đang là hướng đi mới với việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
hiện đại vào sản xuất nông nghiệp đã đạt những thành quả bước đầu, góp phần
thay đổi diện mạo của những vùng đất cát trắng xóa trở thành những vựa rau
tươi sạch.
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Ảnh hưởng của mật độ, mức kali bón đến khả năng sinh trưởng, phát triển,
năng suất của giống dưa chuột Chiatai trồng trên vùng đất cát trong vụ hè 2015
tại huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón kali đến
sinh trưởng, phát triển và năng suất cho dưa chuột trồng trên vùng đất cát tại
Nghi Xuân, Hà Tĩnh vụ hè năm 2015. Góp phần tăng hiệu quả sản xuất, tăng
năng suất, thu nhập cho người nông dân.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
Từ thế kỷ 16, người Tây Ban Nha đã phát hiện ra cây dưa chuột ở các
thuộc địa bị họ thống trị (Tạ Thu Cúc, 2007)[4]; (De Candolle, 1984)[17];
(Robinson, Decker, 1999)[27]. Cho đến nay, dưa chuột đã được gieo trồng rộng
khắp trên thế giới, trong đó dưa chuột trồng trong nhà lưới phát triển mạnh ở
những vùng có khí hậu khắc nghiệt và gần thành phố. Việc phát hiện ra các dạng
cây dưa chuột dại, quả rất nhỏ, mọc tự nhiên ở các vùng đồng bằng Bắc Bộ và
các dạng quả to, gai trắng, mọc tự nhiên ở các vùng núi cao phía Bắc Việt Nam,
cho thấy có thể khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam giáp Lào được coi là nơi
phát sinh cây dưa chuột. Ở đây đang còn tồn tại các dạng hoang dại của cây này
(Trần Khắc Thi (1985)[13].
Ở nước ta, dưa chuột được trồng từ bao giờ cho đến nay vẫn chưa rõ. Tài
liệu sớm hơn cả có nhắc đến dưa chuột là sách “Nam phương thảo mộc trạng” của
Kế Hàm có từ năm Thái Khang thứ 6 giới thiệu “ … cây dưa leo hoa vàng, quả
dài cỡ gang tay, ăn mát vào mùa hè”. Mô tả kỹ hơn cả là cuốn “Phủ biên tạp lục”
5
(năm 1775) Lê Quý Đôn đã ghi rõ tên dưa chuột và vùng trồng là đàng Trong (từ
Quảng Bình đến Hà Tiên) và Bắc Bộ (Nguyễn Văn Hiển, 2000)[7].
Theo Lưu Trấn Tiêu (1974), qua việc phân tích bào tử phấn hoa ở di chỉ
tràng kênh từ thời Hùng Vương, ngoài lúa nước, còn phát hiện thấy phấn hoa
dưa chuột (Trần Khắc Thi, 2008)[14].
1.1.2. Đặc điểm thực vật học cây của dưa chuột
- Rễ
Dưa chuột thuộc họ bầu bí nên đối với các chân đất tơi xốp giàu dinh
dưỡng và có thành phân cơ giới nhẹ, rễ cọc của dưa chuột phát triển mạnh có thể
ăn sâu trong đất tới 1m, các rễ phụ có thể vươn rộng tới 60-90 cm, tùy thuộc vào
giống, chất đất, độ ẩm đất... (chủ yếu là các giống dưa chuột dạng bán hoang dại
[20]. Các giống dưa chuột trồng trọt bộ rễ phát triển yếu hơn, ăn nông hơn thường
phát triển trong phạm vi 10-25 cm trên các chân đất có thành phần cơ giới trung
- Lá
Lá dưa chuột gồm có 2 lá mầm và lá thật, 2 lá mầm mọc đối xứng qua
trục thân. Lá mầm hình trứng và là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá và dự đoán
tình hình sinh trưởng của cây. Lá thật mọc xen kẽ, đơn lẻ hình tim có 5 cánh,
chia thuỳ nhọn hoặc có dạng chân vịt; có dạng lá tròn, trên lá có lông cứng ngắn,
màu sắc lá thay đổi từ xanh vàng tới xanh thẫm, độ dày mỏng của lông trên lá và
kích thước lá thay đổi tuỳ giống, tuỳ giai đoạn sinh trưởng, điều kiện ngoại cảnh,
kỹ thuật chăm sóc. Trung bình kích thước lá 7-20 x 7-15 cm, cuống lá dài 5-20
cm, phiến lá chia thành 5-7 thùy, có răng cưa[7].
- Tua cuốn
Tua cuốn của dưa chuột mọc đơn lẻ tại các nách lá, chúng không phân
nhánh. đặc điểm của tua cuốn là cuộn lại để giúp cho cây leo lên giàn và giữ cây
không bị đổ. đối với họ bầu bí, tua cuốn còn được giải thích như giống như các
chồi non[26]. Ngoài chức năng giữ cho cây đứng vững trong quá trình sinh
trưởng, phát triển, bộ phận này còn như một đặc điểm tín hiệu để chọn giống có
quả không đắng (chứa gen bt-bitter free, có thể xác định ngay ở giai đoạn cây
con) (Tatlioglu, 1993)[29].
- Hoa
Dưa chuột là cây giao phấn, hoa dưa chuột cũng như hoa của các cây
7
khác trong họ bầu bí thường to và có màu sắc rực rỡ để hấp dẫn côn trùng đến
thụ phấn. Hoa mọc thành chùm hoặc mọc đơn ở nách lá. Hoa dưa chuột có 4-5
đài, 4-5 tràng hoa, đường kính 2-3 cm[13], màu sắc hoa tùy giống nhưng thường
gặp là màu vàng. Hoa đực mọc thành chùm (3-7 hoa/chùm), thường ra sớm và
nhỏ hơn hoa cái. Hoa đực dài 0,5-2 cm, có 4-5 nhị đực hợp thành. Hoa cái bầu
hạ, cuống hoa ngắn, mập, dài 3-5 mm, bầu quả dài 2-5 cm, bầu nhụy có 3-4
noãn, núm nhuỵ phân nhánh hoặc hợp. Hoa lưỡng tính có cả nhị và nhụy[15].
Dưa chuột rất đa dạng trong biểu hiện giới tính.
hình tròn và có 3 góc cạnh. Quả có thể rất nhỏ (3-4 cm) đến rất dài (>40 cm).
Quả dưa chuột có 3 múi, hạt đính vào giá noãn. Màu sắc quả khác nhau khi quả
còn xanh: xanh nhạt, xanh đậm, xanh dọc trắng nhẹ. Khi quả chín già có màu
vàng, nâu đậm, nâu có đường nút hình mạng lưới. đường rạn nứt trên quả già rất
khác nhau, đặc điểm này không những do yếu tố di truyền mà còn chịu nhiều tác
động của điều kiện ngoại cảnh. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào màu sắc gai quả.
Quả có màu gai trắng, vỏ quả sẽ xanh lâu, quả không bị biến vàng, quả có gai
nâu hoặc gai đen, quả nhanh bị biến vàng sau khi thu hái, khi chín quả có màu
vàng hoặc màu nâu. Quả dưa chuột trồng trong nhà kính thường không hạt và rất
được ưa chuộng tại các nước trồng dưa chuột trong nhà kính.
Trong thực tế dưa chuột thường được sử dụng ở dạng ăn tươi hoặc chế
biến, tuỳ theo mục đích sử dụng mà các nhà chọn tạo giống chọn tạo ra các
giống có kích cỡ, độ đặc, màu sắc gai quả khác nhau. Các giống ăn tươi thường
có quả to dài, vỏ dày, ở một số nước có thể gặp dạng quả tròn hình quả chanh
với hương vị nhẹ nhàng. Thông thường các giống dùng để ăn tươi có quả dài
hơn giống dùng để chế biến đóng hộp. Các giống dùng cho chế biến phải có độ
giòn, hương vị nhẹ.
- Hạt
Hạt dưa chuột hình ô van, dẹt, nhẵn và có màu vàng nhạt hoặc trắng.
Kích thước hạt trung bình 8-10 mm x 3-5 mm. Khối lượng 1000 hạt dao động
20-30g [15]. Dưa chuột là cây hàng năm, thân thảo, thân leo hay bò, có phủ lớp
lông dày. Chiều cao cây thay đổi phụ thuộc rất lớn vào giống và điều kiện canh
tác của từng vùng.
9
1.1.3. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của dưa chuột
1.1.3.1. Giá trị dinh dưỡng
Các loại rau nói chung và dưa chuột nói riêng là loại thực phẩm cần
Dưa chuột
95,00
0,80
3,00
Bí xanh
95,50
0,60
Bí đỏ
92,00
Dưa gang
Calor/
100g
Vitamin (mg%)
B1
B2
PP
0,01
0,02
0,03
16,00
0,30
6,20
0,80
27,00
0,06
0,03
0,40
8,00
96,20
0,80
2,00
10,00
Mướp đắng
91,40
0,90
3,00
0,60
16,00
0,07
0,04
0,30
22,00
Xà lách
95,00
1,50
2,20
35,00
Dưa chuột là một thức ăn rất thông dụng và còn là một vị thuốc có giá trị.
Thành phần dinh dưỡng gồm protein (đạm) 0,8 g; glucid (đường) 3,0 g; xenlulo
(xơ) 0,7 g; năng lượng 15 kcalor; Canxi 23 mg; Phospho 27 mg; Sắt 1 mg; Natri
13 mg; Kali 169 mg; Caroten 90 mcg; Vitamin B1 0,03 mg; Vitamin C 5,0 mg.
10
Trong thành phần của dưa chuột chứa hàm lượng cacbon rất cao
khoảng 74-75%, ngoài ra còn cung cấp một lượng đường (chủ yếu là đường
đơn). Nhờ khả năng hòa tan, chúng làm tăng khả năng hấp thụ và lưu thông
máu, tăng tính hoạt động trong quá trình oxi hóa năng lượng của mô tế bào.
Bên cạnh đó, trong thành phần dinh dưỡng của dưa chuột còn có nhiều
axit amin không thay thế rất cần thiết cho cơ thể như Thianin (0,024 mg%);
Rivophlavin (0,075 mg%) và Niaxin (0,03 mg%), các loại muối khoáng như
Ca (23,0 mg%), P (27,0 mg%), Fe (1,0 mg%). Tăng cường phân giải axit uric
và các muối của axit uric (urat) có tác dụng lợi tiểu, gây cảm giác dễ ngủ.
Không những thế trong dưa chuột còn có một lượng muối kali tương đối giúp
tăng cường quá trình đào thải nước, muối ăn trong cơ thể có lợi cho người
mắc các bệnh về tim mạch.
1.1.3.2. Giá trị kinh tế
Ngoài giá trị về dinh dưỡng thì xét về mặt kinh tế dưa chuột là cây rau quả
quan trọng cho nhiều vùng chuyên canh mang lại hiệu quả kinh tế cao. Dưa
chuột là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
Bảng 1.2: So sánh hiệu quả sản xuất dưa chuột với các cây trồng khác[8]
Loại cây
Năng suất ( tạ/ha)
2000
- Chi phí vật chất (1000 đ/ha)
6.447
6.028
5.157
2.417
5.050
- Chi phí lao động (công/ha)
834
556
695
222
194
Tổng thu nhập (1.000 đ/ha)
23.552
chuyên canh mang lại hiệu quả kinh tế cao, thời gian sinh trưởng tương đối
ngắn, chi phí đầu tư thấp có thể mở rộng trên nhiều vùng kinh tế khác nhau.
1.2. Tình hình phát triển dưa chuột trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình phát triển dưa chuột trên thế giới
♦ Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới
Theo số liệu thống kê từ FAO, năm 2007 diện tích trồng dưa chuột trên
thế giới khoảng 2.583,3 ha, năng suất đạt 17,27 tấn/ha, sản lượng đạt 44160,94
nghìn tấn. Số liệu trên Bảng 1.3 cho thấy, Trung Quốc là nước có diện tích trồng
dưa chuột lớn nhất với 1.653,8 ha chiếm 64,02% so với thế giới. Về sản lượng
Trung Quốc vẫn là nước dẫn đầu với 28.062 nghìn tấn, chiếm 62,09% tổng sản
lượng dưa chuột của thế giới. Sau Trung Quốc là Nhật Bản với sản lượng 634
nghìn tấn chiếm 1,42% của thế giới. Như vậy chỉ riêng 2 nước Trung Quốc và
Nhật Bản đã chiếm 64,32% tổng sản lượng của toàn thế giới.
Nhìn chung diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của các nước trên
thế giới đều tăng qua các năm. Do nhu cầu về rau xanh nói chung và dưa chuột
nói riêng của người tiêu dùng ngày càng cao khi lương thực và các loại thức ăn
giàu đạm được đảm bảo. Đặc biệt là ở các nước phát triển như Trung Quốc,
Nhật Bản, Anh, Canada, Đức...
♦ Tình hình tiêu thụ dưa chuột trên thế giới.
Theo tính toán thì mức tiêu dùng rau tối thiểu cho mỗi người cần 90 - 110
kg/người/năm tức khoảng 250 -300 g/người/ngày. Đối với các nước phát triển có
đời sống cao đã vượt quá xa mức quy định này: Nam Triều Tiên 141,1
kg/người/năm; Newzealand 136,7 kg/người/năm, Hà Lan lên tới 202 kg/người/năm,
ở Canada mức tiêu thụ rau bình quân hiện nay là 227 kg/người/năm.
12
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất dưa chuột của một số nước trên thế giới
qua các năm 2006, 2007[35]
2524,1
2583,3
1603,6
1653,8
13,1
13,0
58,6
59,0
17,7
18,0
28,0
28,0
2,5
2,4
17,5
18,0
1,7
1,7
0,7
0,7
18,0
18,0
1,2
1,2
2,3
2,2
2,0
2,0
6,4
5,9
6,6
6,6
60,5
59,0
30,8
31,8
22,5
22,5
4,3
4,3
13,0
14,0
6,0
6,1
5,8
5,9
(nghìn tấn)
2006
2007
44065,8
44610,9
27357,0
28062,0
628,3
634,0
598,8
600,0
496,0
500,0
nghìn tấn); Anh (140,839 nghìn tấn); Đức (116,866 nghìn tấn). Trong khi đó, 5
nước chi tiêu cho nhập khẩu rau lớn trên thế giới là: Đức (149.140 nghìn USD);
Pháp (132.942 nghìn USD); Canada (84.496 nghìn USD); Trung Quốc (80.325
nghìn USD); Nhật Bản (75.236 nghìn USD). Riêng đối với dưa chuột đã trở thành
mặt hàng xuất nhập khẩu quan trọng ở một số nước trên thế giới.
Bảng 1.4: Tình hình xuất nhập khẩu dưa chuột một số nước
trên thế giới năm 2005 [35]
Nhập khẩu
Xuất khẩu
13
Quốc gia
Khối lượng (tấn)
Quốc gia
Hoa Kỳ
423.431
Tây Ban Nha
399.256
Đức
Liên Bang Nga
44.112
Hoa Kỳ
48.460
Canada
42.470
Iran
36.948
Thế giới
1.545.819
Thế giới
Khối lượng (tấn)
1.331.695
Số liệu trên Bảng 1.4 cho thấy, hiện nay 5 nước có khối lượng dưa chuột
xuất khẩu lớn nhất là Tây Ban Nha (399.256 tấn), Mexico (398.971 tấn),
Newtherland (360.054 tấn), Jordan (64.308 tấn) và Canada (54.967 tấn). Những
nước đứng đầu về nhập khẩu là Hoa Kỳ (423.431 tấn), Đức (410.084 tấn), Anh
Cải các loại
Hành tỏi
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(ha)
20,64
19,87
18,14
7,68
26,18
14,67
(tấn/ha)
17,34
16,88
17,82
6,87
22,64
15,84
(tấn)
357,21
33,53
322,89
52,76
Bảng 1.6: Tham khảo thị trường xuất khẩu các loại dưa chuột
cuối tháng 04/2007[31]
Thị trường
Chủng loại
Kim ngạch (USD)
Nga
Dưa bao tử dầm dấm, dưa chuột đóng lọ,
dưa chuột dầm dấm, dưa trung tử
318.939
Mông Cổ
Dưa chuột dầm dấm
65.696
Nhật Bản
Dưa chuột muối, dưa chuột bao tử muối
58.220
Đài Loan
Dưa chuột muối, dưa bao tử muối, dưa