Luận văn:Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất, phẩm chất của khoai lang Lệ Cần đã phục tráng, tại khu vực Lệ Cần, xã Tân Bình, huyện Đắk Đoa, tỉnh Gia Lai - Pdf 11


1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ LỆ HÀ

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN
QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT,
PHẨM CHẤT CỦA KHOAI LANG LỆ CẦN ĐÃ PHỤC
TRÁNG, TẠI KHU VỰC LỆ CẦN, XÃ TÂN BÌNH,
HUYỆN ĐẮK ĐOA, TỈNH GIA LAI Chuyên ngành: Sinh Thái Học
Mã số: 60.42.60 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Đà nẵng – Năm 2011

2
Công trình ñược hoàn thành tại

giống cây trồng tỉnh Gia Lai ñã thực hiện phục tráng giống khoai
lang này, tạo tiền ñề cho sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế. Để góp
phần nâng cao năng suất và chất lượng của giống khoai lang Lệ Cần
cho người dân chúng tôi chọn ñề tài nghiên cứu: "Ảnh hưởng của một
số nhân tố sinh thái ñến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng
suất, phẩm chất của khoai lang Lệ Cần ñã phục tráng, tại khu vực Lệ
Cần, xã Tân Bình, huyện Đắk Đoa, tỉnh Gia Lai”.

2. Mục ñích nghiên cứu
- Nghiên cứu các yếu tố sinh thái tại huyện Đắk Đoa tỉnh
Gia Lai tác ñộng ñến cây khoai lang Lệ Cần ñã phục tráng về các chỉ
tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất.
- So sánh quá trình sinh trưởng, phát triển, năng suất và
phẩm chất của giống khoai lang Lệ Cần ñã phục tráng với giống
khoai lang Lệ Cần chưa ñược phục tráng.
- Tìm hiểu hiện trạng sử dụng nguồn lợi của giống khoai lang
Lệ Cần ñã phục tráng.

2

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Ý nghĩa khoa học: Chứng tỏ giống khoai lang Lệ cần ñã
phục tráng sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất cao hơn
khoai lang Lệ cần chưa ñược phục tráng.
- Ý nghĩa thực tiễn: Tạo thêm nguồn nông sản có năng suất
và chất lượng cao cho ñịa phương, góp phần tăng thu nhập cho người
dân.
4. Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần mở ñầu, tài liệu tham khảo và phụ lục
thì có 3 chương:

1.1.2. Vai trò của ánh sáng ñối với ñời sống thực vật
Ảnh hưởng của ánh sáng ñến quá trình sinh trưởng thực vật
mang tính chất rất phức tạp, nó liên quan tới rất nhiều yếu tố ngoại
cảnh.
1.1.3. Vai trò của nước ñối với ñời sống thực vật
Nước là thành phần không thể thiếu của tất cả các tế bào
sống, chiếm tới 80-95% khối lượng của các mô sinh trưởng, chỉ cần
giảm sút một ít hàm lượng nước trong tế bào ñã làm giảm các chức
năng sinh lí của cơ thể.
1.1.4. Vai trò của ñất ñối với ñời sống thực vật
Trước hết cấu trúc ñất ảnh hưởng tới quá trình nảy mầm của
hạt. Những hạt nhỏ và nhẹ thường nảy mầm nhanh hơn trong ñất nhỏ
mịn, do hạt nhỏ tiếp xúc với các thành phần ñất mịn tốt hơn. Đất vừa
là giá thể cho cây ñứng vững, vừa cung cấp nước và các chất khoáng
cần thiết cho cây.
1.1.5. Vai trò của phân bón ñối với ñời sống thực vật
Đạm, lân, kali là những nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu, cây
cần rất nhiều, song trong ñất lại thường ít hoặc nằm dưới dạng cây

4

không ñồng hoá trực tiếp ñược. Phân vi lượng chứa các nguyên tố
với lượng rất nhỏ như Fe, Zn, Mn, B, Cu, Cl, Mo, Co Cây không có
yêu cầu nhiều về mặt số lượng, nhưng mỗi nguyên tố ñều có vai trò
xác ñịnh trong ñời sống của cây không thể thay thế lẫn nhau. Phân
hữu cơ có khả năng cải tạo ñất lớn.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CÂY KHOAI LANG
1.2.1. Phân loại
Khoai lang (Ipomoea batatas) là cây hai lá mầm thuộc họ bìm
bìm Convolvulaceae, chi Ipomoea (Pureglove, 1974; Võ Văn Chi và

người ta dùng khoai lang làm nguyên liệu sản xuất tinh bột và cồn
công nghiệp.
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN
QUAN ĐỀ TÀI
1.3.1. Tình hình ngoài nước
Cho ñến nay ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về cây
khoai lang. Từ thế kỉ XV ñã có nhiều công trình của nhiều nhà khoa
học nghiên cứu về nguồn gốc của cây khoai lang tiêu biểu như:
Chritopher Columbus năm 1492 trong chuyến vượt biển ñầu tiên tìm
ra Tân thế giới (Châu Mỹ) ñã phát hiện khoai lang trồng ở Hispaniola
và Cu Ba. Năm 1970, Engel nghiên cứu về các mẫu khoai lang khô
thu ñược trong hang ñộng Chilca Canyon (Pêru), phân tích phóng xạ
cho thấy có ñộ tuổi từ 8.000-10.000 năm. Đến năm 1977, Austin
nghiên cứu sự xuất hiện của khoai lang ở vùng Mayan của Trung Mỹ.
Năm 1983 các nhà khảo cổ học như Ugent và Poroski nghiên cứu
phát hiện thấy khoai lang ở thung lũng Casma của Pêru có ñộ tuổi
xấp xỉ 2000 năm trước Công Nguyên.
1.3.2. Tình hình trong nước
Lê Đức Diên Nguyễn Đình Huyên (1967) khi nghiên cứu 25
giống khoai lang cho thấy hàm lượng chất khô biến ñộng từ 18,4 -

6

41,5%, và phân tích 50 mẫu giống khoai lang cho thấy hàm lượng
ñường biến ñộng từ 12,26-18,25% chất khô. Năm 1990, Hoàng Kim
và cộng sự nghiên cứu hàm lượng protein chiếm 2,73-5,42% chất
khô. Đến năm 1992, Ngô Xuân Mạnh, Đinh Thế Lộc, Nguyễn Đặng
Hùng tiến hành nghiên cứu hàm lượng chất khô và tinh bột của củ
khoai lang. Năm 1992, Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự cũng tiến hành
nghiên cứu hàm lượng chất khô ở củ khoai lang trồng vụ ñông và vụ

người dân kinh tế mới ñưa lên khu vực Lệ Cần, xã Tân Bình, huyện
Đắk Đoa, tỉnh Gia Lai vào khoảng năm 1957.
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.2.1. Địa ñiểm nghiên cứu
Đề tài ñược tiến hành thực nghiệm và nghiên cứu tại vùng
ñất canh tác tại khu vực Lệ Cần, xã Tân Bình, huyện Đắk Đoa, tỉnh
Gia Lai
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài tiến hành thực hiện canh tác từ ngày 28/02/2011 ñến
ngày 30/06/2011
2.3. KỸ THUẬT THÂM CANH KHOAI LANG LỆ CẦN
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ñược tiến hành trực tiếp trên vùng ñất canh tác.
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
2.4.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu
* Phương pháp nghiên cứu thực ñịa: ño, ñếm các chỉ tiêu.
* Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: cân,
phân tích các chỉ tiêu.
2.4.3.1. Phân tích vi sinh vật tổng số.
2.4.3.2. Phân tích thành phần cơ giới của ñất thí nghiệm
2.4.3.3. Phân tích thành phần hóa học của ñất thí nghiệm

8

2.4.3.4. Số ngày từ trồng ñến bén rễ hồi xanh.
Tiến hành trên vùng ñất canh tác. Mỗi luống chọn ngẫu nhiên
3 hom ñánh số và ký hiệu. Thí nghiệm nhắc lại 3 lần. Quan sát, ño,
tính thời gian, ghi số liệu về số ngày bén rễ (ñơn vị là ngày).
2.4.3.5. Chỉ số tăng trưởng chiều dài nhánh cấp 1

trên vị trí ngẫu nhiên ñã chọn, cố ñịnh 4 góc rồi tiến hành ñếm số
lượng lá trong khung dây. Tiến hành vào thời ñiểm cuối mỗi thời kỳ.
Thí nghiệm nhắc lại 3 lần.
2.4.3.8. Trọng lượng tươi, trọng lượng khô
Nhổ cây thí nghiệm, rửa sạch, thấm khô nước và xác ñịnh
trọng lượng tươi bằng cân kỹ thuật. Để xác ñịnh trọng lượng khô, sấy
mẫu ở nhiệt ñộ 105
0
C trong thời gian 2 giờ, sau ñó sấy lại ở nhiệt ñộ
80-90
0
C cho ñến khi trọng lượng không ñổi. Trong thời gian sinh
trưởng phát triển của cây khoai lang xác ñịnh các chỉ số trọng lượng
tươi và khô của bộ phận rễ, thân, lá lần thứ nhất vào sau khi trồng 30
ngày, sau ñó cứ 15 ngày xác ñịnh 1 lần (ñơn vị gam).
2.4.3.9. Thời ñiểm ra hoa, dây phủ kín luống và thời ñiểm hình
thành củ
-Thời ñiểm ra hoa: tính số ngày từ khi trồng ñến khi xuất
hiện hoa ñầu tiên (ngày).
- Dây phủ kín luống: tính số ngày dây ñã phủ kín luống (
ngày).
-Thời ñiểm hình thành củ: tính số ngày từ khi trồng ñến khi
xuất hiện củ rõ dạng 30 ngày sau trồng, bới nhẹ gốc quan sát và lấp
lại (ngày)
2.4.3.10. Chiều dài củ và ñường kính củ (từ khi hình thành củ rõ
dạng ño lần thứ 1, các lần tiếp theo cứ cách 15 ngày ño lần)
-Chiều dài: Dùng thước ño chiều dài của củ từ cổ rễ nơi củ
phình to ñến hết ñầu muốt của củ ở từng thời kỳ. Đơn vị là cm.
- Đường kính: Xác ñịnh bằng cách ño phần giữa củ khoai
lang nơi phình to nhất qua từng thời kỳ. Đơn vị là cm.

thang ñiểm.

11

Bảng 2.1. Chỉ tiêu ñánh giá chất lượng của khoai ĐPT và CPT
Stt

Chỉ tiêu Điểm

1 Rất nhão, nhão, nhiều xơ, không thơm 1
2 Nhạt – bở ít – nhiều xơ – thơm ít 2
3 Ngọt trung bình – bở trung bình – xơ trung bình- thơm 3
4 Ngọt – bở - ít xơ 4
2.4.3.16. Khả năng chống chịu sâu bệnh
- Sâu ñục thân: Tỷ lệ bị sâu ñục thân (% cây bị hại/90cây theo dõi)
- Bọ hà: Tỷ lệ bị hại bên ngoài (% số củ bị hại/90 củ quan sát)
- Bệnh xoắn lá : Tỷ lệ cây bị bệnh (% cây bị bệnh/90 cây quan sát)
- Bệnh thối ñen : Tỷ lệ cây bị bệnh (% cây bị bệnh/90 cây quan sát)
2.4.3.17. Khả năng thích ứng với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận
Dựa vào tình hình sinh trưởng phát triển của cây ñánh giá
khả năng chống chịu hạn, úng, khả năng chống ñổ… của khoai lang
Lệ Cần.
2.4.4. Phương pháp phân tích số liệu
Các số liệu thu ñược qua các chỉ tiêu nghiên cứu ñược xử lí
theo phương pháp thống kê sinh học.
- Trung bình số học
X
=



3.1.1. Điều kiện tự nhiên, KT và XH của xã Tân Bình huyện Đăk
Đoa
3.1.2. Điều kiện thời tiết khí hậu
Bảng 3.1. Các yếu tố sinh thái về nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa, số
giờ nắng tại huyện Đăk Đoa tỉnh Gia Lai
(từ tháng 2 ñến tháng 6 năm 2011)
Các
tháng
Nhiệt
ñộ TB
(
0
C)
Nhiệt
ñộ tối
ña
(
0
C)
Nhiệt ñộ
tối thiểu
(
0
C)
Lượng
mưa
TB
(mm)
Độ
ẩm



ñộ


m trung bình n

m trong gi

i h

n t

73%-
92%. Nh
ư
v

y
ñộ


m t
ươ
ng
ñố
i cao và có s

chênh l


u sáng

Tổng số giờ chiếu sáng trong thời gian 150 ngày cho toàn bộ quá
trình sinh trưởng của khoai lang Lệ Cần là 1026 giờ ( từ tháng 2 ñến
tháng 6). Trừ tháng 2, lúc cây ñang còn nhỏ, từ tháng 3 trở ñi số giờ
nắng cao nhất là tháng 4 với số giờ chiếu sáng 8,4 giờ/ngày và thấp
nhất là tháng 6 với số giờ chiếu sáng là 3,7 giờ/ngày.

3.1.3. Yếu tố sinh thái ñất trồng thí nghiệm
3.1.3.1.
Đặ
c
ñ
i

m
ñấ
t
ñ
ai
* Thành ph

n c
ơ
gi

i c

a
ñấ

t v

n t
ươ
i t

t thoáng
khí, giàu mùn,
ñạ
m và lân.
Đấ
t x

p ho

c r

t x

p,
ñộ
x

p bi
ế
n
ñộ
ng t



i l

n, kho

ng 4-8%, phù h

p v

i
s

sinh tr
ưở
ng và phát tri

n cây khoai lang.
* Thành ph

n hóa h

c c

a
ñấ
t.
Bảng 3.2. Kết quả phân tích một số nguyên tố ñại lượng trong ñất tại
khu vực thí nghiệm (%)
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính PP thử nghiệm Kết quả
1
pH

Đ
-TN 0,49
Bảng 3.3. Kết quả phân tích một số nguyên tố trung lượng, vi lượng
trong ñất tại khu vực thí nghiệm (mg/kg)
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính PP thử nghiệm Kết quả
1
Mo mg /kg TCVN 6496:1999 1,15
2
Mg mg /kg TCVN 6496:1999 80,34
3
Cu mg /kg TCVN 6496:1999 34,21
4
Zn

mg /kg TCVN 6496:1999 39,41
*Thành ph

n h

vi sinh v

t
ñấ
t
Bảng 3.4. Thành phần vi sinh vật tổng số tại khu ñất thí nghiệm

Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích

Kết quả


ng s

t

o nên
ñộ
phì nhiêu c

a
ñấ
t.
Đ
ó là kh

n
ă
ng cung c

p
ñủ
n
ướ
c, oxi và ch

t
dinh d
ưỡ
ng c

n thi

t
trong nh

ng y
ế
u t

quy
ế
t
ñị
nh n
ă
ng su

t cây tr

ng. Nh

các h

t cát,
limon, sét và ch

t mùn mà
ñấ
t có kh

n
ă


u mùn, kh

n
ă
ng gi

n
ướ
c và ch

t dinh d
ưỡ
ng càng t

t. Mu

n
cây tr

ng có n
ă
ng su

t cao, ngoài
ñộ
phì nhiêu c

a
ñấ

ĐOA TỈNH GIA LAI ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT CỦA KHOAI
LANG LỆ CẦN
3.2.1. Ảnh hưởng của nhân tố khí hậu, thổ nhưỡng tại xã Tân
Bình huyện Đắk Đoa tỉnh Gia Lai ñến sự sinh trưởng phát triển
của giống khoai lang Lệ Cần
3.2.1.1. Th

i gian bén r

h

i xanh (ngày)
Th

i gian t

ngày tr

ng
ñế
n ngày bén r

h

i xanh c

a khoai
lang
Đ

C,
ñộ


m
ñấ
t t

66 – 82% ( ngày 01-08 tháng 3
n
ă
m 2011), là
ñ
i

u ki

n phù h

p v

i giai
ñ
o

n bén r

, tuy nhiên do
l
ượ


h

i xanh kéo dài c

a
khoai lang CPT có th

do ch

t l
ượ
ng dây gi

ng b

pha l

n v

i nhi

u
gi

ng khác vì 2 thí nghi

m này chúng tôi tr

ng trong

ñặ
c tính gi

ng ng

n ngày c

a khoai
lang L

C

n. 16

3.2.1.2. Nghiên c

u ch

s

t
ă
ng tr
ưở
ng trung bình chi

u dài nhánh

ñộ
phát tri

n thân chính t
ươ
ng
ñố
i ch

m, trung bình
ñạ
t 0,601cm/ngày
ñố
i v

i khoai lang
Đ
PT và
0,054 cm/ngày
ñố
i v

i gi

ng CPT. Giai
ñ
o

n 30 ngày sau tr



n 45 ngày sau tr

ng gi

ng
Đ
PT t
ă
ng cao nh

t là
3,995 cm/ngày, CPT 4,537 cm/ngày. Giai
ñ
o

n 60 ngày sau tr

ng có
xu th
ế
gi

m d

n ch

s

t

PT, CPT 2,304cm/ngày. Giai
ñ
o

n 90 ngày sau
tr

ng chi

u dài thân chính ti
ế
p t

c gi

m m

nh còn 0,072cm/ngày
gi

ng
Đ
PT, CPT 0,085cm/ngày.
3.2.1.3. Nghiên c

u ch

s

v

phân cành c

a gi

ng CPT trung bình 2,23 cành còn
Đ
PT trung
bình 3,9 cành chênh l

ch nhau 1,67 cành.
S

cành/hom là ch

tiêu quan tr

ng
ñố
i v

i quá trình sinh
tr
ưở
ng, phát tri

n c

a cây tr

ng,

ưở
ng
ñế
n quá trình sinh tr
ưở
ng, phát tri

n c

a chúng. Thời kỳ này
cây sinh trưởng rất nhanh cả về chiều dài, ñường kính thân nên c

n
chú ý các bi

n pháp k

thu

t
ñể
cây không t
ă
ng tr
ưở
ng quá nhanh v
ề17


l
ượ
ng lá trên 1m
2
ñấ
t
ñố
i v

i khoai lang
ñ
ã ph

c
tráng và khoai lang ch
ư
a ph

c tráng.
Đố
i v

i th

i k

1 s

lá/m

ng h

p có
b

m ch

i ng

n nhánh c

p 1 là 27,85 s

lá/m
2
. S

l
ượ
ng lá t
ă
ng d

n và
ñạ
t c

c
ñạ
i

p có b

m ch

i ng

n nhánh c

p 1
là 158,91s

lá/m
2
, th

i k

này cây chuy

n sang phát d

c,
ñ
ây là th

i k


có giá tr



ch
ế
t chi
ế
m t

l

nh

h
ơ
n s

lá m

i hình
thành. Tuy nhiên t

cu

i th

i k

4
ñế
n th


gi

ng
Đ
PT thì gi

ng CPT th

i k

t
ă
ng tr
ưở
ng cao nh

t
ñố
i v

i không
b

m ch

i ng

n là 121,47 s

lá/m


ñấ
t
ñạ
t giá tr

nh

nh

t tr
ườ
ng h

p không b

m ch

i
ng

n nhánh c

p 1 là 25,30 s

lá/m
2
, tr
ườ
ng h


th

i k

4
ñố
i v

i tr
ườ
ng h

p không b

m ch

i ng

n nhánh c

p 1 là
102,35 s

lá/m
2
, tr
ườ
ng h


quang h

p cao nh

t. T

th

i k

1
ñế
n th

i k

4 nghiên c

u
th

y r

ng t

l

s

lá già b

i k

7, t

l

lá non hình thành
ít h
ơ
n so v

i t

l

lá già b

ch
ế
t nên s

lá trên 1m
2

ñấ
t gi

m.
Đ
ây là th

ế
u kéo dài th

i gian n
ă
ng su

t s

gi

m và c

th
ườ
ng b

sâu b

nh, m

c
r

, m

c m

m, nhi



i ng

n là 121,47 s

lá/m
2

và có b

m ch

i ng

n là 171,87 s

lá/m
2

3.2.1.5. Th

i gian dây ph

kín lu

ng, ra hoa và hình thành c


* Thời gian ra hoa:
Không có hi

PT v

hình th

c g

n h
ơ
n, th

i
gian dài h
ơ
n gi

ng CPT kho

ng 8 ngày.

* Hình thành củ:
Th

i gian hình thành c

c

a gi

ng
Đ

i k

1 gi

ng
Đ
PT có tr

ng l
ượ
ng
trung bình chênh l

ch gi

ng CPT 5,29 gam. Th

i k

2 chênh l

ch
10,1 gam. Th

i k

3 gi

ng CPT chênh l


6 chênh l

ch 351,48 gam.
Tr

ng l
ượ
ng khô:
Th

i k

1 gi

ng
Đ
PT có tr

ng l
ượ
ng
trung bình chênh l

ch gi

ng CPT 0,95 gam. Th

i k

2 chênh l


i k

5
chênh l

ch 53,7gam. Th

i k

6 chênh l

ch 78 gam.
► Nhận xét chung về trọng lượng tươi và trọng lượng
khô
: Tr

ng l
ượ
ng t
ươ
i c

a khoai lang t
ă
ng d

n qua các th

i k


n. T
ươ
ng quan v

i s

t
ă
ng d

n c

a tr

ng l
ượ
ng t
ươ
i thì
tr

ng l
ượ
ng khô c
ũ
ng t
ă
ng.


ng
Đ
PT và CPT g

n nh
ư
b

ng nhau,
nh
ư
ng càng v

sau t

l

này càng thay
ñổ
i,

th

i k

cu

i cùng c

a


i gian thu ho

ch

Đ
PT là 120 ngày và CPT là 135 ngày.

giai
ñ
o

n này, quá trình sinh tr
ưở
ng sinh d
ưỡ
ng g

n nh
ư

ng

ng h

n, các ch

t
ñồ
ng hoá v

y
ñặ
n, l
ượ
ng n
ướ
c
trong c

gi

m t

90% xuống 70 - 75% thì sự tích luỹ chất khô gần
như hoàn thành. Trong 1 tuần trước khi thu hoạch cây khoai lang
phát triển rất nhanh cả về hình dạng lẫn kích th
ướ
c, c

bóng m
ượ
t,
nh

n và các ch

t dinh d
ưỡ
ng
ñ

c trong c

gi

m, v


c

có màu
ñặ
c tr
ư
ng c

a gi

ng.
3.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố khí hậu, thổ nhưỡng tại xã Tân
Bình huyện Đắk Đoa tỉnh Gia Lai ñến năng suất của giống khoai
lang Lệ Cần
3.2.2.1. Chi

u dài và
ñườ
ng kính c

*Chiều dài :
Th


ch gi

ng CPT 0,15 cm. Th

i k

4 chênh l

ch gi

ng
CPT 2,37 cm. Th

i k

5 chênh l

ch gi

ng CPT 6,2cm. Th

i k

6
chênh l

ch gi

ng CPT 6,97cm.
*Đường kính:


i k

3 chênh l

ch gi

ng CPT 0,2 cm. Th

i k

4 chênh l

ch gi

ng
CPT 1,14 cm. Th

i k

5 chênh l

ch gi

ng CPT 0,67 cm. Th

i k

6
gi

nh


t
ă
ng 14,82%. S

c

l

n trung bình
ñạ
t 34,82% so v

i c

nh

t
ă
ng
9,64%. Gi

ng CPT s

c

trung bình
ñạ

t th

c

Gi

ng
Đ
PT có s

c

/cây trung bình 3,59 c

/, CPT 4,57 c

/cây
chênh l

ch 0,98 c

/cây. Tr

ng l
ượ
ng c

/cây gi

ng

ng CPT 34,9g/cây, n
ă
ng su

t thân lá 45,5 t

/ha th

p h
ơ
n
gi

ng CPT 14 t

/ha.
3.2.2.4. Tình hình sâu b

nh h

i
Đố
i v

i gi

ng
Đ
PT t



nh b

t thu

n

Đố
i v

i gi

ng
Đ
PT thích

ng cao h
ơ
n gi

ng CPT.
3.2.3. Ảnh hưởng của nhân tố khí hậu, thổ nhưỡng tại xã Tân
Bình huyện Đắk Đoa tỉnh Gia Lai ñến phẩm chất củ của giống
khoai lang Lệ Cần
3.2.3.1. T

l

hàm l
ượ

l

ch

t khô,
ñườ
ng kh

, tinh b

t, Prôtein cao h
ơ
n gi

ng CPT v

i t

l

: ch

t khô
0,93%, tinh b

t 3,23%,
ñườ
ng kh

0,73%, Protein 0,44% nh

%
PP s

y

32,53 36,10
Protein
%
PP Kjeldahl

0,94 1,37
Tinh b

t
%
PP th

y phân b

ng axit

23,42 26,65
Ch

t x
ơ

%
PP th


ñặ
c tính c

a
gi

ng và
ñ
i

u ki

n sinh thái. So sánh v

i gi

ng khoai lang Nh

t tr

ng
thí nghi

m t

i Nông S
ơ
n Qu

ng Nam c

ơ
n 3,77%.
Đ
i

u này ch

ng t

khoai lang L

C

n
Đ
PT là gi

ng
t

t, thích nghi v

i
ñ
i

u ki

n sinh thái t


Đ
ánh giá b

ng c

m quan

Đố
i v

i gi

ng
Đ
PT s

ng
ườ
i ch

p nh

n 20/20 và gi

ng CPT
10/20.
Nh
ư
v


ñ
ánh
giá c

m quan và tính ch

p nh

n cho th

y các gi

ng khoai lang
ñ
ã
ph

c tráng t

ra h
ơ
n h

n so v

i gi

ng ch
ư
a

CPT 62.091.000
ñồ
ng/1ha. T

ng kinh phí
ñầ
u t
ư
cho 1 ha là
26.350.000
ñồ
ng. Nh
ư
v

y sau khi tr

kinh phí
ñầ
u t
ư
thì gi

ng
Đ
PT lãi
ñồ
ng 78.290.000
ñồ
ng/1ha, gi

gi

ng ch
ư
a
phụ
c
trá
ng tr

ng
tạ
i ru

ng
củ
a nông dân chênh l

ch
21.883.000
ñồ
ng, ch
ư
a tr

kinh phí
ñầ
u t
ư
vì kinh phí

p
ñế
n ch

tiêu n
ă
ng su

t.

Trong thí nghi

m mà chúng tôi làm
ñ
ã cho th

y k
ế
t qu

v


n
ă
ng su

t t
ă
ng lên r

t canh tác
khoa h

c là m

t trong nh

ng nguyên nhân làm cho n
ă
ng su

t t
ă
ng.
Chúng tôi nhận thấy khoai lang Lệ Cần vốn rất phù hợp với ñiều
kiện sinh thái tại khu vực Lệ Cần, xã Tân Bình, huyện Đắk Đoa tỉnh
Gia Lai nay lại ñược phục tráng kết hợp với kỹ thuật canh tác khoa
học hợp lý sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho người dân. 23

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Qua quá trình nghiên c

u

nh h
ưở


C

n, xã Tân Bình, huy

n
Đắ
k
Đ
oa,
t

nh Gia Lai chúng tôi có th

rút ra m

t s

k
ế
t lu

n nh
ư
sau:
1.1.
Đặ
c tính nông h

c: s

ñế
n dây ph

kín lu

ng trung bình : 50,3
ngày; s

ngày t

tr

ng
ñế
n thu ho

ch trung bình: 120 ngày. D

ng
thân cây bán
ñứ
ng, t

l

phân cành t
ươ
ng
ñố
i cao, hình dáng thon

ñổ
t

t. Hình dáng c

thuôn dài,
ñề
u. S

c

/hom cao
nên tr

ng l
ượ
ng c

/hom cao d

n
ñế
n n
ă
ng su

t/ha cao.
1.2. N
ă
ng su

(
ñạ
t 121,5
t

/ha). T

l

ch

t khô
ñạ
t 36,10%, hàm l
ượ
ng tinh b

t 26,65%, hàm
l
ượ
ng
ñườ
ng kh

5,36%, prôtein 1,37%, ch

t x
ơ
0,73% trong c


i hi

u qu

kinh t
ế
cao.
1.3. C
ă
n c

vào nhu c

u sinh thái c

a cây khoai lang, có th


k
ế
t lu

n các y
ế
u t

sinh thái t

i khu vực Lệ Cần, xã Tân Bình, huyện
Đắk Đoa tỉnh Gia Lai hoàn toàn thích h

h
ươ
ng v

c

a khoai lang L

C

n so v

i các
gi

ng khoai khác. 24

2. KIẾN NGHỊ
Do
ñ
i

u ki

n và th

i gian có h


t

ngày 28 tháng 2
ñế
n ngày 30 tháng 6 n
ă
m
2011. Chúng tôi ki
ế
n ngh

1 s

n

i dung sau:
2.1. Các nhân t

sinh thái t

i khu vực Lệ Cần, xã Tân Bình,
huyện Đắk Đoa tỉnh Gia Lai rất thích hợp với giống khoai Lệ C

n
nên Trung tâm gi

ng cây tr

ng T

ng khoai
lang L

C

n

n
ñị
nh v

m

t di truy

n.
2.2. Sau khi ti
ế
n hành ph

c tráng gi

ng khoai L

C

n c

n
xây d

nh Gia Lai. Nh

m qu

ng bá
và nhân r

ng mô hình c

n t

ch

c h

i th

o
ñầ
u b


ñể
nhân dân tham
quan h

c h

i, bi
ế

hè l

y gi

ng tr

ng v


ñ
ông là bi

n pháp k

thu

t tuy

n
ch

n nâng cao ch

t l
ượ
ng gi

ng cho khoai lang.
2.3. Th



i
ñ
i

u ki

n


huy

n
Đă
k
Đ
oa,
ñể
tìm
ñượ
c vùng tr

ng khoai cho ch

t l
ượ
ng nh
ư

Tân Bình huy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status