Nghiên cứu ảnh hưởng của phân kali đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa lai SQ 2 trên đất hai vụ lúa tại gia lộc, hải dương - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*
NGUYỄN THỊ ANH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN KALI ĐẾN SINH
TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA LAI SQ-2
TRÊN ĐẤT HAI VỤ LÚA TẠI GIA LỘC, HẢI DƯƠNG Chuyên ngành :
KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Mã số :
60.62.01.10 NGUỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1-PGS.TS. NGUYỄN VĂN BỘ
2-TS. TRẦN VĂN QUANG



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại Viện cây lương thực & Cây thực
phẩm, Gia Lộc, Hải Dương.
Luận văn là một phần trong đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu hiệu lực
trực tiếp và hiệu lực tồn dư của phân vô cơ đa lượng đối với lúa, ngô, cà
phê làm cơ sơ cân đối cung cầu phân bón Việt Nam” được thực hiện từ
năm 2011-2014. Số liệu sử dụng trong luận văn đã được ban chủ nhiệm đề tài
đồng ý cho bảo vệ.
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động
viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn
Văn Bộ, TS. Trần Văn Quang đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của
mình.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS Cao Kỳ Sơn và những người
đã giúp tôi hoàn thành luận văn của mình.
Xin cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã
đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học
vừa qua.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp,
những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình
thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.

1.3.1 Kali trong đất 11
1.3.2 Cơ chế cung cấp kali cho cây 13
1.4 Mối tương quan giữa dạng K và cây trồng 20
1.5 Dinh dưỡng kali đối với cây trồng 21
1.6 Ảnh hưởng của kali đến năng suất và chất lượng nông sản 25
1.7 Nhu cầu K của cây trồng 26
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv

1.7.1 Nhu cầu kali trong mối quan hệ với loại và giống cây trồng 26
1.7.2 Nhu cầu kali trong mối quan hệ với thời kì sinh trưởng 27
1.7.3 Nhu cầu kali trong mối quan hệ với năng suất 28
1.7.4 Nhu cầu kali trong mối quan hệ với các chất dinh dưỡng khác 28
1.7.5 Nhu cầu kali trong mối quan hệ với tăng vụ và xen canh 29
1.7.6 Nhu cầu kali trong mối quan hệ với sử dụng phế phụ phẩm 29
1.7.7 Nhu cầu kali trong mối quan hệ với sử dụng phân chuồng 30
1.7.8 Hiệu lực của phân Kali 30
1.7.9 Liều lượng bón phân Kali 32
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 35
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 35
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 35
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 35
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Tính chất đất thí nghiệm 40
3.2 Tình hình phát triển của mạ 41
3.3 Ảnh hưởng của kali đến thời gian sinh trưởng của lúa. 41
3.4 Ảnh hưởng của kali đến động thái tăng trưởng chiều cao cây lúa 43
3.4.1 Ảnh hưởng của kali đến chiều cao cây 43
3.4.2 Ảnh hưởng của kali đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây lúa. 47
3.5 Ảnh hưởng của kali đến động thái đẻ nhánh lúa 49

cứu lúa Quốc tế
CMS Cytoplasmic Male Sterile- Bất dục tế bào chất
TGMS Thermosensitive genic male sterile- bất dục đực di truyền
nhân mẫn cảm với nhiệt độ
K.h.h.t.t Kali hữu hiệu trực tiếp
K.k.t.đ Kali khó trao đổi
K.h.h.c Kali hữu hiệu chậm
AR Tỷ số hoạt độ
ĐBHK Độ bão hòa Kali( VK%)
DTHT Dung tích hấp thu
LAI Chỉ số diện tích lá
NSTT Năng suất thực thu
NSSH Năng suất sinh học
KTĐN Kết thúc đẻ nhánh
KTT Kết thúc trỗ
TGST Thời gian sinh trưởng
TSC Tuần sau cấy
CCCC Cao cây cuối cùng
ĐNTĐ Đẻ nhánh tối đa
SNHH Số nhánh hữu hiệu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang

1.1 Diện tích, Năng suất và sản lượng lúa năm 2013 3

1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa lai ở Việt Nam từ 1992-
2012 8


3.11 Ảnh hưởng của Kali đến các yếu tố cấu thành năng suất giống
lúa SQ-2 62

3.12 Ảnh hưởng của Kali đến năng suất giống lúa SQ-2 63Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1.1 Sơ đồ chu trình kali trong tự nhiên 11

1.2 Sơ đồ hệ cân bằng K trong đất: 13

3.1 Đồ thị tăng trưởng chiểu cao cây – vụ xuân (cm) 45

3.2 Đồ thị tăng trưởng chiểu cao cây – vụ mùa (cm) 45

3.3 Đồ thị tăng trưởng chiều cao cây (cm) vụ Xuân 48

3.4 Đồ thị tăng trưởng chiều cao cây (cm) vụ Mùa 48

3.5 Đồ thị khả năng đẻ nhánh vụ xuân( nhánh) 52

3.6 Đồ thị khả năng đẻ nhánh vụ mùa( nhánh) 52

3.7 Đồ thị tốc độ đẻ nhánh vụ Xuân 53

giống lúa lai nhập nội, hàng năm có hàng trăm giống lúa lai Trung Quốc được
đưa vào khảo nghiệm tại Việt Nam nhằm tìm ra những giống lúa lai mới có
năng suất cao, chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng phù hợp, khả năng thích
ứng rộng, chống chịu các loại sâu bệnh tốt để đưa vào sản xuất. Trong bộ
giống lúa lai nhập nội từ Trung Quốc, giống lúa SQ-2 là giống lúa lai 2 dòng
cho năng suất cao do Công ty TNHH Vạn Đạt nhập khẩu và được triển khai
sản xuất thử nghiệm ở 46 điểm thuộc 15 tỉnh thành trong đó tập trung nhiều
nhất ở các tỉnhThái Bình, Thái Nguyên, Hải Dương,…từ vụ Xuân 2011.
Với mọi giống lúa, ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng đạm, lân và
kali đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển và
năng suất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2

Hơn nữa ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng còn có mối tác động qua
lại, khi thì tương hỗ, lúc lại đối kháng và có mối quan hệ chặt chẽ với độ phì
nhiêu của đất. Mối quan hệ tương hỗ và đối kháng còn thể hiện ở các liều
lượng áp dụng. Với liều lượng thấp và tối ưu các mối quan hệ N-P-K là tương
hỗ, song khi vượt quá tỷ lệ thích hợp chúng trở lên đối kháng. Tuy nhiên,
trong 3 nguyên tố dinh dưỡng, nguyên tố Kali không trực tiếp làm tăng năng
suất mà kali có tác động tương hỗ là làm tăng hệ số sử dụng đạm của cây, làm
cây hút được nhiều đạm và chất dinh dưỡng khác hơn từ đất và phân bón,
đồng thời kali còn hạn chế lốp đổ, tăng khả năng chống chịu với các điều kiện
môi trường và chống chịu sâu bệnh. Xuất phát từ yêu cầu trên, học viên đã
tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân kali đến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SQ-2 trên đất 2 vụ lúa tại
Gia Lộc, Hải Dương.”
2. Giới thiệu trích dẫn của luận văn
Luận văn là một phần kết quả của đề tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu
hiệu lực trực tiếp và hiệu lực tồn dư của phân vô cơ đa lượng đối với lúa,
ngô, cà phê làm cơ sơ cân đối cung cầu phân bón Việt Nam” do PGS.TS

10 K(td_1 vụ) NPK K(td_1 vụ) NPK K(td_1 vụ) NPK K(td_1 vụ) NPK K(td_1 vụ)
11 K(td_2 vụ) NPK K(td_1 vụ) K(td_2 vụ) NPK K(td_1 vụ) K(td_2 vụ) NPK K(td_1 vụ)
12
K(td_3 vụ) NPK K(td_1 vụ) K(td_2 vụ) K(td_3 vụ)
NPK K(td_1 vụ)
K(td_2 vụ)

K(td_3 vụ)
13
K(td_4 vụ) NPK K(td_1 vụ) K(td_2 vụ) K(td_3 vụ)
K(td_4 vụ) NPK
K(td_1 vụ)

K(td_2 vụ)
14 N
1
P
1
K
1
+HC

N
1
P
1
K
1
+HC N
1

P
1
K
1
+HC

N
1
P
1
K
1
+HC

N
1
P
1
K
1
+HC
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1

3. Mục đích và yêu cầu của đề tài
* Mục đích
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân kali đến sinh trưởng, phát triển và
năng suất giống lúa lai SQ-2, từ đó tìm ra công thức bón kali hợp lý nhằm
nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng phân kali.
* Yêu cầu
Bố trí thí nghiệm với các nền phân kali khác nhau trong 2 vụ lúa để

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Tình hình sản xuất lúa gạo trên Thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa lai trên Thế Giới
Theo FAO (2013) diện tích canh tác lúa trên Thế giới năm 2013 là 166,08
triệu ha, năng suất bình quân đạt 4,48 tấn/ha và sản lượng đạt 745,17 triệu tấn.
Bảng 1.1. Diện tích, Năng suất và sản lượng lúa năm 2013
Tên nước Diện tích, triệu ha Năng suất, tấn/ha Sản lượng, triệu tấn
Thế giới 166,08 4,48 745,17
Trung Quốc 40,48 6,72 205,01
Ấn Độ 43,50 3,65 159,20
Thái Lan 12,37 3,13 38,78
Indonesia 13,83 5,15 71,27
Băngladesh 11,77 4,37 51,5
Việt Nam 7,89 5,57 44,07
Myanma 7,50 3,73 28,00
Philippin 4,76 3,88 18,43
Nguồn: FAOSTAT,2013
Trên thế giới, Trung Quốc là quốc gia đi đầu trong nghiên cứu và phát
triển lúa lai và có đóng góp rất lớn vào việc tăng năng suất. Năm 1976
Trung Quốc bắt đầu trồng lúa lai trên qui mô 135 ngàn ha và do hiệu quả
cao nên ngay năm 1977, diện tích lúa lai đã đạt 2,3 triệu ha và đạt kỷ lục
17,71 triệu ha vào năm 1997, chiếm trên 55% diện tích trồng lúa cả nước
và luôn ổn định đến nay ở mức 15 triệu ha, đưa năng suất lúa của Trung
Quốc đạt trên 6,7 tấn/ha, thuộc loại cao nhất trên thế giới. Như vậy có thể
nói việc sử dụng thành công lúa lai trong sản xuất ở Trung Quốc đã mở ra
cuộc cách mạng xanh lần thứ 2 trong sản xuất lúa của thế giới, cứu không
chỉ hàng trăm triệu người dân Trung Quốc khỏi nạn đói mà còn có ảnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4


nhiều hạt để mỗi bông nặng ít nhất 6g, với mật độ 250 bông/m2 sẽ có tiềm
năng 18 tấn/ha.
- Tăng mức độ ưu thế lai bằng cách lai chéo giữa các dòng lúa khác nhau.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ ưu thế lai theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là:
indica/japonica>indica/javanica>japonica/javanica>indica/indica>japonica/
japonica. Như vậy lấy giống lúa Oryzae indica làm mẹ tiếp nhận phấn lúa của
giống Oryzae japonica sẽ phát huy ưu thế lai tối đa, nâng hiệu sớm tích lũy
chất khô trên 90g/ngày, tăng tỷ lệ hạt chắc.
Thế giới cũng đang được chứng kiến những thành tựu nổi bật về nghiên
cứu và phát triển lúa lai của các quốc gia ngoài Trung Quốc như Ấn Độ,
Bangladesh, Việt Nam. Trong số các quốc gia kể trên, Ấn Độ đang nổi lên
như một quốc gia có sự tiến bộ vượt bậc về nghiên cứu và phát triển lúa lai.
Năm 2002 diện tích lúa lai của nước này chỉ vào khoảng 250 ngàn ha, bằng
một nửa diện tích lúa lai của Việt Nam, năm 2007 diện tích lúa lai của Ấn Độ
đã đạt 1,1 triệu ha, gần gấp đôi diện tích lúa lai của Việt Nam trong cùng thời
điểm. Điều đáng ghi nhận là toàn bộ diện tích lúa lai của Ấn Độ được cung
cấp bằng hạt giống do các nhà khoa học trong nước nghiên cứu chọn tạo. Tính
đến nay Ấn Độ đã cho ra đời 33 tổ hợp để phục vụ sản xuất đại trà, trong đó
có tổ hợp lúa lai thơm Pusa RH 10 nổi tiếng. Ấn Độ là nước đi tiên phong
trong việc nghiên cứu chọn tạo những tổ hợp lúa lai cho những vùng canh tác
khó khăn như vùng cao phụ thuộc vào nước trời, vùng đất nhiễm phèn, nhiễm
mặn và đã cho ra hàng loạt tổ hợp cho những vùng này.
Bangladesh là một quốc gia đông dân với mật độ dân số rất cao 970
người/km
2
, an ninh lương thực luôn bị đe doạ bởi ngập lụt hằng năm. Chính
vì thế lúa lai được quốc gia này đặc biệt quan tâm nhằm góp phần gia tăng sản
lượng lương thực. Sau một thời gian tiếp cận công nghệ, họ đã đưa diện tích
lúa lai từ 15 ngàn ha năm 2001 lên 700 ngàn ha năm 2007 (tăng tới 47%).
Mặc dầu vậy năng lực nghiên cứu lúa lai của quốc gia này còn nhiều hạn chế

được nhập qua biên giới Việt – Trung, gieo trồng ở một số địa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7

phương thuộc vùng núi các tỉnh phía Bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang
và cho năng suất rất hấp dẫn.
Trong giai đoạn 2001-2012, công tác chọn tạo lúa lai của Việt Nam đã
được thúc đẩy mạnh mẽ và thu được nhiều thành tựu đáng kể; tỷ trọng lúa lai
thương hiệu Việt Nam đã tăng lên rõ rệt, số giống được công nhận chính thức
chiếm 28% trong tổng số các giống được công nhận.
Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống bố mẹ và tổ hợp lai mới trong thời
gian qua cụ thể như sau:
+ Đã chọn tạo và tuyển chọn được 26 dòng bất dục (CMS, TGMS), 10
dòng duy trì, nhiều dòng phục hồi, chọn tạo được một số dòng TGMS (dòng
bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với nhiêt độ) thích hợp với điều kiện Việt
Nam, có tính bất dục ổn định, nhận phấn ngoài rất tốt.
+ Đã lai tạo, đánh giá, đưa vào khảo nghiệm nhiều tổ hợp lai có triển
vọng và phát triển vào sản xuất.
Với lúa lai ba dòng có 8 giống được công nhận chính thức: HYT57,
HYT83, HYT100, Nam ưu 603, Nam ưu 604, Bác ưu 903KBL, PAC807,
LC25, Thanh ưu 3 và các giống được công nhận sản xuất thử: HYT 92,
CT16
Với lúa lai hai dòng có 8 giống được công nhận chính thức: VL20,
VL24, TH3-3, TH3-4, TH3-5, HC1, HYT103, HYT102 và 7 giống được công
nhận sản xuất thử, LHD6, TH5-1, TH7-2, LC212, LC270, ngoài ra còn nhiều
tổ hợp lúa lai đang khảo nghiệm, có triển vọng mở rộng sản xuất.
Nhiều giống lúa lai có thời gian sinh trưởng ngắn, tiềm năng năng suất
cao, chất lượng khá, chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất
thuận phù hợp cho cơ cấu 2 lúa 1 màu được phát triển mạnh vào sản xuất như
HYT100, Việt lai 20, Việt lai 24, TH3-3, TH3-4, TH3-5, TH7-2, CT16,
LC25, LC212

2003 600.000 6,26 3.756.000
2004 577.000 6,35 3.663.000
2005 553.000 6,50 3.594.000
2006 572.700 - -
2007 620.000 6,50 4.030.000
2008 560.000 6,80 3.808.000
2009 709.816 6,50 4.613.804
2010 605.642 6,50 3.936.673
2011 595.000 6,70 3.986.000
2012 613.117 6,20 3.801.325

Nguồn: Cục Trồng trọt, 2012
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9

1.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón trên Thế giới và ở
Việt Nam
Phân bón là một trong 3 yếu tố giúp tăng năng suất cây trồng. Theo các
nhà Trung Quốc, phân bón đóng góp 40% trong tăng năng suất cây trồng trên
phạm vi toàn quốc. Với Việt Nam, các nhà khoa học cho rằng phân bón đóng
góp cao hơn bởi vì trong 40 năm (1970-2010) tăng tương ứng 2,66 lần. Tốc
độ tăng năng suất của Việt Nam cao hơn trung bình của thế giới và hầu hết
các nước trồng lúa.
Bảng 1.3. Sử dụng phân hoá học và năng suất lúa tại một số nước
Nước

Kg N+P
2
O
5
+K

301,1

257,9 4,55 4,31 6,21 6,71 6,51
Thái Lan 6,6 16,7 59,7 99,7 133,4 2,02 1,89 1,96 2,61 2,88
Việt Nam 55,2 26,1 104,9

365,6

400,3*

2,01 2,08 3,19 4,24 5,34
Nguồn: Tiêu thụ phân bón: FAOSTAT Database, (1961-2001 data: FAO
update 06 Sept 2006/30 Aug 2007). Patrick Heffer, 2008. IFA, 2008.
Assessment of Fertilizer Use by Crop at the Global Level. Năng suất lúa:
: 8080/wrs
Theo số liệu thống kê, năng suất và sản lượng các cây trồng chính tại
Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với lượng phân bón sử dụng.
Những nước có nền thâm canh sớm như Nhật Bản, Hàn Quốc đều đã sử
dụng phân bón rất cao, đạt 300-400 kg N+P
2
O
5
+K
2
O/ha canh tác từ những
năm 70-80 của thế kỷ 20. Hàn Quốc đã từng bón 418 kg chất dinh dưỡng/ha
canh tác cách đây 23 năm, khi đó lượng bón của Việt Nam mới chỉ đạt 104
kg/ha. Tuy nhiên các nước thâm canh sớm như Nhật Bản, Hàn Quốc lại đang
giảm nhanh lượng phân bón sử dụng/ha canh tác. Một phần do chi phí cao,
song phần lớn do công nghệ phân bón và kỹ thuật bón phân được cải thiện

560 3,19
1995

1.224 3,68
2000

2.267 4,24
2005

1.985 4,89
2010

2.582 5,34
2011

2.935 5,53
2012

2.774 5,66
Nguồn: IFA, 2012; Số liệu thống kê Việt Nam thế kỷ 20, cuốn 1,2. NXB Thống
kê, năm 2004. Niên giám thống kê hàng năm. Báo cáo tổng kết Bộ Nông
nghiệp và PTNT
Hiện nay, mỗi năm chúng ta sử dụng trên 10 triệu tấn phân bón các
loại. Phân bón mang lại ít nhất 30-35% giá trị sản lượng của nông nghiệp.
Chỉ tính riêng phân bón nhập khảu, năm 2012 đã tiêu tốn của ngân sách
gần 2 tỉ USD. Nếu tính cả lượng phân bón sản xuất trong nước thì chúng ta
tiêu thụ lượng phân bón có gía trị tương đương khoảng 4 tỉ USD. Với đóng
góp và giá trị cao như vậy, nhưng chúng ta chưa quan tâm đúng mức đến
nghiên cứu để chế tạo ra các loại phân bón mới cũng như kỹ thuật sử dụng
phân bón hiệu quả.

dung dịch đất
(K
+
)
Phế
phụ phẩm
Cây trồng
hút
K khoáng
K hấp phụ
K Trao đổi
Bón vào
Yếu tố
Lấy đi
Nguồn: IPI

Hỡnh 1.1 S chu trỡnh kali trong t nhiờn
Hm lng K trong t dao ng t 0,5- 3,0% K, trung bỡnh l 1,2% K
v ph thuc vo chng loi t (S.L. Tisdal v W.l. Nelson, 1975, P.M.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12

Bertsch và G.W. Thomas, 1985). Theo Mutscher (1995) hàm lượng K.t.s
trong đất có thể dao động từ dưới 0,1% đến trên 4% K. Cao Tiến Nhuận
(1979) cho rằng K.t.s trong đất Việt Nam dao động từ 0,2- 3,0% K
2
O.
P.W. Arnold (1961) phân chia K trong đất thành bốn dạng: K hoà tan
trong nước, K dễ trao đổi, K khó trao đổi và K không trao đổi.
В.У. Пчелкин (1966) cho rằng K trong đất có thể chia thành sáu dạng:
K hoà tan trong nước, K trao đổi, K khó trao đổi, K không trao đổi, K trong

rõ ràng.
Theo E.O. Mc Lean (1978) sự phân chia và mối quan hệ giữa các dạng K
trong đất có thể được đơn giản hoá theo sơ đồ 2.
K1 K3 Ka
K khoáng K không trao đổi K trao đổi K hoà tan

K2 K4 Kd
Hình 1.2. Sơ đồ hệ cân bằng K trong đất:

Trong đó: K1: hệ số tốc độ phong hoá và phân huỷ, K2: hệ số tốc độ tinh thể hoá; K3: hệ số
tốc độ cố định, K4: hệ số tốc độ giải phóng; Ka: hệ số tốc độ hấp phụ, Kd: hệ số tốc độ phản
hấp phụ.
1.3.2. Cơ chế cung cấp kali cho cây
1.3.2.1. Trao đổi trực tiếp
Chỉ một phần nhỏ K cây hút thông qua cơ chế trao đổi ion trực tiếp giữa
rễ cây và đất, tỷ lệ này chiếm khoảng 6-10% tổng lượng K trong cây.
Vì thế, vận chuyển K từ những vị trí trong đất đến rễ đóng vai trò rất quan
trọng trong dinh dưỡng K của cây. Sự vận chuyển này thông qua quá trình dòng
chảy tự do và khuyếch tán xảy ra trong dung dịch đất (P.B. Tinker, 1978).
1.3.2.2. Dòng chảy tự do
Dòng chẩy tự do là sự vận chuyển dinh dưỡng qua các khe hở của đất
bằng dòng nước đối lưu đến rễ cây. Mức độ vận chuyển dinh dưỡng phụ
thuộc vào mức độ tiêu thụ nước của cây và nồng độ ion K
+
trong dung dịch.
Lượng dinh dưỡng vận chuyển thông qua dòng chảy tự do đến với cây tương

Trích đoạn Mối tương quan giữa dạng K và cõy trồng Dinh dưỡng kali đối với cõy trồng Nhu cầu kali trong mối quan hệ với loại và giống cõy trồng Nhu cầu kali trong mối quan hệ với thời kỡ sinh trưởng Hiệu lực của phõn Kal
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status