Ảnh hưởng liều lượng phân chuồng trên sinh trưởng, phát triển và năng suất nấm sò (Pleurotus pulmonarius) trên giá thể mùn cưa vụ Đông Xuân 2015 tại Thừa Thiên Huế - Pdf 34

MỤC LỤC

MỤC LỤC............................................................................................................1
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................3
DANH MỤC CÁC HÌNH...................................................................................4
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ................................................................................4
PHẦN 1.................................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.....................................................................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài...................................................................................................................3
1.2.1. Mục đích đề tài......................................................................................................................................3
1.2.2. Yêu cầu của đề tài.................................................................................................................................3

PHẦN 2.................................................................................................................4
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................................4
2.1. Phân loại nấm sò..........................................................................................................................................4
2.2 Nguồn gốc, phân bố và đặc điểm sinh học..................................................................................................5
2.2.1. Nguồn gốc và phân bố..........................................................................................................................5
2.2.2. Đặc điểm sinh thái................................................................................................................................5
2.2.3. Đặc điểm hình thái cấu tạo và đặc điểm phát triển............................................................................7
2.2.3.1. Đặc điểm hình thái cấu tạo...........................................................................................................7
2.2.3.2 Đặc điểm phát triển........................................................................................................................7
2.2.4. Sự sinh sản và vòng đời của nấm sò....................................................................................................9
2.3. Giá trị của nấm sò........................................................................................................................................9
2.3.1. Giá trị dinh dưỡng.................................................................................................................................9
2.3.2. Giá trị dược liệu. [2]...........................................................................................................................13
2.3.3. Giá trị kinh tế [7]................................................................................................................................13
2.3.3.1. Đối với kinh tế nông nghiệp.......................................................................................................13
2.3.3.2. Đối với xã hội..............................................................................................................................14
2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm sò trên thế giới và trong nước........................................................14
2.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm sò trên thế giới.........................................................................14

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................28
4.1. Thời gian sinh trưởng và phát triển nấm sò.............................................................................................28
4.2. Động thái tăng trưởng của quả thể nấm sò qua các ngày theo dõi.........................................................32
4.3. Kích thước và khối lượng cụm nấm sò qua các lần thu..........................................................................36
4.3.1 Kích thước quả thể...............................................................................................................................36
4.3.2. Khối lượng quả thể.............................................................................................................................39
4.4. Hình thái thương phẩm quả thể nấm sò trên một cụm nấm qua các lần thu..........................................40
4.5. Tỷ lệ khối lượng khô/tươi .........................................................................................................................41
4.6. Tỷ lệ nhiễm.................................................................................................................................................42
4.7. Năng suất của nấm sò thu được ở các công thức thí nghiệm..................................................................43
4.8. Hiệu quả kinh tế.........................................................................................................................................48

PHẦN 5...............................................................................................................52
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN...........................................................................52
5.1. Kết luận.......................................................................................................................................................52
Ở nấm sò trắng, công thức IV (9% PC), thu được 11.900ngàn đồng/tấn lãi tới 8.733ngàn đồng/tấn. ông
thức IV vượt trội 125,7% so với đối chứng.....................................................................................................53
Ở nấm sò tím, công thức IV (9% PC), đã thu được 13.984ngàn đồng/tấn, lãi tới 10.817ngàn đồng/tấn.
Công thức IV đạt 129,82% so với đối chứng.5.2 Đề nghị.............................................................................54

PHẦN 6...............................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................55


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Hàm lượng các chất có trong mùn cưa [15]........................................2
Bảng 2: Thành phân dinh dưỡng của phân chuồng.........................................2
Bảng 3: Nhiệt độ thích hợp cho ủ tơ và ra quả thể của vài loài nấm sò.........6
Bảng 4: Độ ẩm thích hợp cho sự phát triển của nấm sò..................................6

Đồ thị 1: Động thái tăng trưởng của quả thể nấm sò trắng qua các ngày
theo dõi...............................................................................................................35
Đồ thị 2: Động thái tăng trưởng của quả thể nấm sò tím qua các ngày theo
dõi........................................................................................................................36
Đồ thị 3: Năng suất của nấm sò thu được ở các công thức thí nghiệm.........46
qua các đợt thu..................................................................................................46
Đồ thị 4: Năng suất của nấm sò tím thu được ở các công thức thí nghiệm .48
qua các đợt thu..................................................................................................48


PHẦN 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Hàm lượng protein
(đạm thực vật) chỉ sau thịt, cá, giàu chất khoáng, các axit amin không thể thay thế
và các vitamin A, B, C, D, E,... Không có độc tố. Có thể coi nấm ăn như một loại
“rau sạch” và “thịt sạch”. Ngoài giá trị dinh dưỡng, nấm ăn còn có nhiều đặc tính
của biệt dược, có khả năng phòng và chữa bệnh như: Làm bại huyết áp, chống
bệnh béo phì, chữa bệnh đường ruột, tẩy máu xấu. Nhiều công trình nghiên cứu y
học xem nấ m như là một loại thuốc có khả năng phòng trống bệnh ung thư. Hướng
nghiên cứu này đang được tiếp tục làm sáng tỏ trong tương lai. [3].
Nấm sò (Pleurotus pulmonarius) có tới tám loại khác nhau như: Nấm sò
trắng (Pleurotus ostreatus), Nấm sò xám (Pleurotus sajor caju), Nấm sò Florida
(Pleurotus floridanus).... Nấm sò (Pleurotus pulmonarius) là một trong những loại
nấm ăn chủ yếu, trên thế giới hàng năm sản xuất hàng ngàn tấn, đứng thứ 4 sau
nấm mỡ, nấm hương, và nấm cuống vàng. Chủ yếu chúng được sản xuất ở Trung
Quốc, Nhật Bản, Italia, Pháp, Thụy Sĩ, Hunggari, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore,
Philippin.... Thông thường người ta trồng nấm sò trắng và nấm sò xám. Nấm sò
phát triển nhanh và phổ biến là do dễ nuôi trồng, tính thích ứng mạnh, vùng trồng
rộng. Nhiệt độ 5 - 30 oC đều có thể trồng được và trồng quanh năm. Ngoài ra các


Hàm lượng (%)

Protein thô

1,5

Lipid thô

1,1

Celulose và lignin

71,2

Hydrat cacbon hòa tan

25,4

Qua bảng về hàm lượng các chất có trong mùn cưa, ta thấy mùn cưa có
hàmlượng chất dinh dưỡng thấp trong đó protein tho chiếm 1,5%, liphit thô 1,1%
và cellulose và ligin chiếm 71,2%, Hydrat cacbon hòa tan là 25,4%.
Theo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong phân chuồng có các hàm
lượng chất dinh dưỡng cao cần thiết cho cây cây trồng.
Bảng 2: Thành phân dinh dưỡng của phân chuồng
Loại phân

H2O

N


0.35

0.13

Ngựa

75.7

0.44

0.35

0.35

0.15

0.12



56.0

1.63

1.54

0.85

2.40

thêm phân chuồng cho giá thể trồng nấm, do đó chúng tôi tiến hành thí nghiệm
“Ảnh hưởng liều lượng phân chuồng trên sinh trưởng, phát triển và năng suất
nấm sò (Pleurotus pulmonarius) trên giá thể mùn cưa vụ Đông Xuân 2015 tại
Thừa Thiên Huế”. Nhằm tìm ra giá thể đạt hiệu quả cao nhất trong việc trồng sò,
từ đó có thể giúp cho bà con nông dân tăng sản lượng, chất lượng, góp phần tăng
thu nhập cho bà con nông dân.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích đề tài
- Xác định được liều lượng phân chuồng thích hợp với sinh trưởng phát triển
ở hai loại nấm sò trắng và tím cho hiệu qủa kinh tế cao nhất.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
Phân tích, xác định được liệu lượng phân chuồng thích hợp với nấm sò.
Nắm vững quy trình trồng nấm sò.
Hiểu các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và thương phẩm của nấm sò.
Nắm được phương pháp theo dõi và phân tích số liệu.

3


PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Phân loại nấm sò
- Nấm sò gồm liều loài [2]
- Tên khoa học: Pleurotus pulmonarius
- Chi: Pleurotus
- Họ: Pleurotaceae
- Bộ Nấm tán: Agaricales
- Lớp phụ: Hymenomycetidae
- Lớp: Hymenomycetes

song nhân chiếm phần lớn thời gian trong chu kỳ sống của nấm. Nấm có khả năng
sinh sản dinh dưỡng bằng sợi nấm, sinh sản vô tính bằng bào tử giá. Bào tử giá
đuoẹc hình thành trên giá. [4].
2.2 Nguồn gốc, phân bố và đặc điểm sinh học
2.2.1. Nguồn gốc và phân bố
Nấm sò (Pleurotus) có khu phân bố trên toàn thế giới, được chia làm 4 nhóm
với tổng số lên đến 39 loài. [4].
Nấm sò thường có nhiều loại và nhiều chủng loại, chúng thường khác nhau
về màu sắc, hình dạng và khả năng thích nghi với điều kiện nhiệt độ. Trong các
loại nấm sò được nuôi trồng thì Nấm sò trắng (Pleurotus pulmonarius), Nấm sò
xám (Pleurotus sp.Florida), Nấm sò tím (Pleurotus ostreatus) là những loại được
nuôi trồng phổ biến hơn cả. [8].
2.2.2. Đặc điểm sinh thái
Ngoài yếu tố dinh dưỡng từ các chất có trong nguyên liệu trồng nấm sò thì sự
tăng trưởng và phát triển của nấm có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau như:
nhiệt độ, ẩm độ, pH, ánh sáng, oxy ...
Nhiệt độ: Nấm sò mọc nhiều ở nhiệt độ tương đối rộng. Ở giai đoạn ủ tơ, một
số loài cần nhiệt độ từ 20 0C – 300C, một số loài khác cần từ 27 0C – 320C, thậm chí
350C như loài P.tuber-regium. Nhiệt độ thích hợp để nấm ra quả thể ở một số loài
cần từ 150C – 250C, số loài khác cần từ 250C – 320C .[7]

5


Bảng 3: Nhiệt độ thích hợp cho ủ tơ và ra quả thể của vài loài nấm sò
Loài nấm bào
ngư

Nhiệt độ thích
hợp cho tăng tơ


300C ± 50C

P.cortinatus

27 – 320C

280C

300C ± 50C

P.cystidionsus

27 – 320C

25 – 280C

300C ± 50C

P.flabellatus

20 – 280C

20 – 250C

250C ± 50C

P.eryngii

20 – 300C

Trong giai đoạn tăng trưởng tơ, độ ẩm nguyên liệu yêu cầu từ 50 - 60%, còn độ ẩm
không khí không được nhỏ hơn 70%. Ở giai đoạn tưới đón nấm ra quả thể, độ ẩm
không khí tốt nhất là 70 – 95%. Ở độ ẩm không khí 50%, nấm ngừng phát triển và
chết, nếu nấm ở dạng phễu lệch và dạng lá thì sẽ bị khô mặt và cháy vàng bìa mũ
nấm. Nhưng nếu độ ẩm cao trên 95%, tai nấm dễ bị nhũn và rũ xuống.
Bảng 4: Độ ẩm thích hợp cho sự phát triển của nấm sò
Loài nấm

Độ ẩm thích hợp
của cơ chất (%)

Độ ẩm tương đối (%) của không khí
Thích hợp cho sự
sinh trưởng của
hệ sợi nấm

Thích hợp cho sự
phát triển của quả
nấm

P.abolonus

60-70

70-80

90

P.sajor-caju


2.2.3. Đặc điểm hình thái cấu tạo và đặc điểm phát triển
2.2.3.1. Đặc điểm hình thái cấu tạo
Nấm sò có nhiều loại, chúng khác nhau về màu sắc, hình dạng, khả năng
thích nghi với điều kiện tự nhiên. Nấm có dạng phễu, mọc thành cụm bao gồm 3
phần: mũ, phiến, cuống.
Đến giai đoạn trưởng thành nấm sò sẽ phát tán bào tử, nhờ gió đưa bào tử rải
ra khắp nơi, gặp điều kiện môi trường thuận lợi sẽ hình thành hệ sợi nấm sơ cấp.
Hệ sợi nấm sơ cấp phát triển đầy đủ tạo nên một mạng để rồi hình thành hệ sợi
nấm thứ cấp, sau đó có sự kết hợp của hệ sợi nấm thứ cấp hình thành quả thể hoàn
chỉnh [3].
2.2.3.2 Đặc điểm phát triển
Chu trình sống bắt đầu từ đảm bào tử hữu tính nẩy mầm cho hệ sợi tơ dinh
dưỡng sơ cấp và thứ cấp và kết thúc bằng việc hình thành cơ quan sinh trưởng là
tai nấm. Tai nấm lại sinh đảm bào tử và chu trình sống tiếp tục.
Nấm sò khi nuôi cấy hệ sợi tơ thường xuất hiện các gai nhọn mang dịch nước
đen. Bên trong dịch nước này là các bào tử vô tính (oidium). Bào tử này nảy mầm
cho lại tơ thứ cấp.

7


Hình 1. Chu kỳ sinh trưởng của nấm sò
- Nấm sò có đặc điểm là tai nấm có dạng phễu lệch, phiến nấm mang bào tử
kéo dài xuống đến chân, cuống nấm gần gốc có lớp lông nhỏ mịn. Tai nấm sò khi
còn non có màu sậm hoặc tối, nhưng khi trưởng thành màu trở nên sáng hơn.

Hình 2. Các giai đoạn phát triển của nấm sò
(a) Dạng san hô; (b) Dạng dùi trống; (c) Dạng phễu; (d) Dạng phễu lệch
(e) Dạng lá lục bình.
- Quả thể nấm phát triển qua nhiều giai đoạn, dựa theo hình dạng tai nấm mà

được nhiều nhà dinh dưỡng học quan tâm nghiên cứu, nhằm đánh giá vai trò của
nấm như nguồn thực phẩm cho con người.
Carbonhydrate và protein là thành phần chính, chiếm từ 70 đến 90% trọng
lượng khô quả thể, tro khoảng 10% chứa nhiều loại chất khoáng. Chất béo có hàm
lượng thấp trong hầu hết các loài, dao động trong khoảng 1 - 2%, ngoại trừ P.
limpidus (9,4%).
Giá trị về mặt năng lượng được đánh giá trên cơ sở thành phần protein thô, chất
béo và carbohydrate, trị số này thấp khoảng từ 261 - 367 Kcal/100g chất khô [9].
Bảng 4: Thành phần dinh dưỡng của nấm Sò (%)
9


Tên loài

Nước

Protein
thô

Chất
béo

Đường tổng số

Chất


P.
cystidiosus


11

8

Hàm lượng protein thô của nấm ăn dao động trong khoảng 18,4 - 61,5. Từ
dẫn liệu ở bảng 1 cho thấy hàm lượng protein thô ở cả 3 loài nấm trên có giá trị
trung bình 25 - 32%, trị số này có ý nghĩa về mặt dinh dưỡng. Trong đó Pleurotus
abalonus có hàm lượng đạm cao nhất 32% và thấp nhất là ở Pleurotus blaoensis
điều này có thể do Pleurotus blaoensis là loài hoang dại mới được đưa vào nuôi
trồng chủ động so với 2 loài còn lại đã được thuần hóa sớm hơn.
Hàm lượng chất béo nhìn chung là khá thấp, trị số này cao nhất ở loài chuẩn
Pleurotus cystidiosus (9%) và bằng nhau ở Pleurotus abalonus và Pleurotus
blaoensis.
Hàm lượng carbonhydrat cao nhất ở Pleurotus abalonus và thấp nhất là ở
Pleurotus blaoensis ; hơn nữa, hàm lượng chất xơ trong Pleurotus abalonus là thấp
nhất, do vậy mà về mặt cảm quan cho thấy nấm Pleurotus abalonus có mùi vị
thơm ngon nhất trong 3 loài, tiếp đến là Pleurotus cystidiosus.
Hàm lượng nước của 3 loài trên dao động trong khoảng 89 - 91.7% nghĩa là
lượng sinh khối khô chỉ vào khoảng 10% song tỷ lệ chất dinh dưỡng rất đáng kể và
cân đối, vượt hơn hẳn các loại rau quả. Hàm lượng protein thô của nấm sò nếu như
so với các loại thịt cá lượng protein đạt xấp xỉ 40% trọng lượng khô, trị số sinh
năng lượng khá thấp, chỉ cung cấp năng lượng ở mức tối thiểu, đây là một trong
những ưu điểm của loài nấm ăn này, thích hợp cho người ăn kiêng.
Hầu hết những loại nấm ăn được nuôi trồng và sử dụng rộng rãi hiện nay
được xem là một loại rau, nhưng là rau cao cấp bởi ngoài đặc điểm ăn ngon, còn
chứa nhiều chất đạm, đường và nhất là nguyên tố khoáng và sinh tố.[1].
Bảng 5: Tỷ lệ % so với chất khô
ĐVT : mg/100g chất khô
Độ ẩm (w)


8

60

8

381

10


Nấm hương

92

13

5

78

7

392

Nấm sò

91

30


Axit

Iron Canxi Phos-

nicotinic

vin

min

ascobic

Phorus

Trứng

0.1

0.31

0.4

0

2.5

50

210


171

Nấm sò

108.7

4.7

4.8

0

15.2

33

1348

Nấm rơm

91.9

3.3

1.2

20.2

17.2


Cacbon
hydrat

Chất
khoáng

Calo/100g
tươi

1

Nấm trồng

92

3,5

0,3

4,5

1,0

2,5

2

Khoai tây


Sữa bò

87

3,5

3,7

4,8

0,7

6,2

(Nguồn: Trương Quốc Tùng, Hỏi đáp kỹ thuật trồng nấm ăn ở hộ gia đình, NXB
12


khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội, 2008).
Qua bảng trên ta thấy:
* Giá trị dinh dưỡng của nấm ăn tương đương với các loại rau cao cấp.
Tuy nhiên:
- Hàm lượng protein ở dạng dễ tiêu chiếm 70-90%, còn lại các loại rau khác
thấp hơn. Hàm lượng protein phụ thuộc vào nơi nuôi trồng và thời kỳ sinh trưởng
của nấm, cách chế biến nấm.
- Hàm lượng cacbon hydrat của nấm khá cao, cao hơn cả thịt bò, khoai tây và
các loại rau khác (hydrocacbon ở thịt bò = 0,5mg/100g tươi).
Hầu hết các nguyên tố dinh dưỡng trên đều được con người hấp thụ triệt để.
Do vậy, nấm ăn được coi là một lọa thịt sạch. [11].
2.3.2. Giá trị dược liệu. [2]

rất nhiều ở các địa phương, vừa giải quyết về mặt môi trường, đồng thời tạo nên
sản phẩm mới. Phế phẩm sau khi trồng nấm còn có thể sử dụng cho chăn nuôi và
trồng trọt.
Giá trị kinh tế cao: Những nấm quen thuộc như nấm rơm, nấm mỡ, giá trung
bình từ 1.200 đến 1.300 USD/ 1 tấn nấm muối. Nấm mèo khoảng 3.500 đến 4.300
USD/ 1 tấn nấm khô. Nấm đông cô dao động trong khoảng 12.000 – 20.000 USD/
1 tấn nấm khô… Như vậy, so với nhiều loại nông sản thực phẩm khác (như: lúa,
đậu…), nấm có giá bán cao hơn nhiều.
2.3.3.2. Đối với xã hội
Giải quyết lao động: Trong tình hình chung của nước ta, lao động (nhất là lao
động nông nghiệp) nhàn rỗi khá nhiều, trong khi đời sống khó khăn. Trồng nấm thu
hút lượng lớn lao động, bao gồm: gia công chế biến meo giống, chất mô, xếp mô,
chăm sóc, thu mua và chế biến sản phẩm nấm... Tạo công ăn việc làm cho nhiều
người, đồng thời mang lại nguồn thu nhập đáng kể.
Giải quyết nguồn thực phẩm: Việc trồng ra nấm để bán hoặc xuất khẩu, sẽ phát
sinh ra lượng nấm thừa. Lượng nấm này thường không nhỏ. Đây là nguồn thực phẩm
rất quí, không những bổ sung cho khẩu phần ăn hàng ngày chưa thật đầy đủ của người
dân, mà còn góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho mọi người.
Tóm lại, trồng nấm vừa tăng thu nhập cho xã hội, đồng thời giải quyết nguồn
thực phẩm đang còn rất thiếu ở nước ta. Tuy nhiên, cần có kế hoạch đồng bộ, như
phổ biến quy trình, hướng dẫn cách thức, cung cấp giống, phòng chống bệnh, thu
mua và chế biến… Nếu chương trình nấm được tổ chức và hỗ trợ tốt của các cấp,
các ngành, chắc chắn sẽ thu lại lợi ích không nhỏ.
2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm sò trên thế giới và trong nước
2.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm sò trên thế giới
Hiện nay trên thế giới sản xuất nấm là khoảng 12 triệu tấn và đang phát triển
với một tốc độ hàng năm trên 7%. Nó đã được ước tính nhu cầu và sản xuất nấm sẽ
14




568

27

1994

4891

2641

54

2000

10.369

6636

64

2004

17.059

11.600

68

2006


2011

32.146

25.717

80

Năm

Tỷ lệ phần trăm
so với thế giới (%)

Nấm trồng không những là sản phẩm của các nước nông nghiệp, mà còn phát
triển ở các nước công nghiệp. Ở châu Âu nấm trở thành một ngành công nghiệp
lớn, được sản xuất cơ giới hóa toàn bộ như: Pháp, Ý, Đức, Hà Lan.... Ở châu Mỹ
như Mỹ, Mexico, Brazin.... Và các nước đang có công nghệ phát triển như Trung
Quốc, Thái Lan, Đài Loan....[10]
Qua bảng 8 ta thấy sản lượng nấm trên thế giới đạt 1triệu tấn (1978), sau hơn
ba mươi năm phát triển thì sản lượng nấm tăng một cách nhảy vọt lên tới 32 triệu
tấn nấm. Trong đó Trung quốc đã trở thành “ Cường quốc về nấm” khi năm 1978
chỉ đạt 6% so với sản lượng nấm thế giới. Đến năm 2000 sản lượng nấm của thế
giới đạt hơn 10.369 nghìn tấn trong đó sản lượng nấm của Trung Quốc là 6.636
nghìn tấn chiếm 64%. Tính tới thời điểm năm 2011 với sản lượng nấm của Trung
Quốc đạt hơn 25.717 nghìn tấn đạt 80% sản lượng thế giới.
Những năm gần đây, cùng với Trung Quốc một số quốc gia Châu Á đã chiếm vị
thế hàng đầu trong nghề sản xuất nấm ăn như Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan. Việc
15


Sản lượng hàng năm đạt 250.000 tấn nấm tươi, kim ngạch xuất khẩu đạt 60 triệu
USD năm 2009 và tăng lên 90 triệu USD trong năm 2011.
Căn cứ Quyết định số 439 của Thủ tướng Chính phủ ngày 16 tháng tư năm
2012, nấm ăn và dược liệu có trong danh sách các sản phẩm quốc gia được ưa
thích dành cho đầu tư. Theo Quyết định này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
16


thôn đang tiến hành các chương trình phát triển kinh doanh nấm vào năm 2020.
Các mục tiêu chính của chương trình này là để sản xuất nấm ăn và dược liệu trên
cơ sở các khía cạnh định hướng hang hóa, từng bước áp dụng cao công nghệ, liên
kết chặt chẽ nghiên cứu, sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ với xây dựng
thương hiệu cho nấm Việt Nam trên thị trường quốc tế, góp phần tăng thu nhập cho
khu vực nông thôn.
Hy vọng rằng Việt Nam sẽ sản xuất và tiêu thụ khoảng 400.000 tấn nấm các
loại và kim ngạch xuất khẩu sẽ đạt 150-200 triệu USD mỗi năm vào năm 2015. Và
sản xuất và tiêu thụ nấm sẽ tăng lên 1 triệu tấn mỗi năm, cung cấp 1 triệu việc làm
cho lao động nông thôn và giá trị xuất khẩu cho đến 450-500 triệu USD mỗi năm
vào năm 2020.
Ông Bùi Bá Bổng, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
nhấn mạnh rằng với một cái nhìn để phát triển trồng nấm, ngoài việc đẩy mạnh
nghiên cứu khoa học về nấm, chọn giống nấm mà cho năng suất cao và chất lượng
tốt là những gì chúng ta phải làm xây dựng hoàn chỉnh kinh doanh nấm từ Trung
ương đến các chính phủ ở cấp địa phương, liên kết chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu
dùng. Đồng thời, chúng ta phải đẩy mạnh tiếp thị, tuyên truyền và đào tạo nguồn
nhân lực. Sau đó, các mục tiêu sản xuất 1 triệu tấn trong năm 2020 sẽ ở mức tầm
tay chúng ta.[16]
2.5. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
2.5.1. Cơ sở lý luận
Mọi sinh vật nói chung và nấm sò nói riêng, nấm chỉ có thể sinh trưởng và

phì cho đất.
Việt nam là một trong những nước có đầy đủ các yếu tố về phát triển, sản
xuất đa dạng các loại nấm khác nhau phù hợp với từng điều kiện tự nhiên, từng
vùng miền khác nhau như miền Bắc thì trồng các loại nấm như nấm sò, mộc nhic,
nấm hương...., miền Trung vào miền Nam thì trồng nấm rơm, nấm linh chi.
Ở Thừa Thiên Huế, nấm ăn, nấm dược liệu được trồng nhiều nơi như: ở Phú
Lương, huyện Phú Vang, huyện Quảng Điền, phường Kim Long, huyện Phong
Điền… là một trong những địa điểm điển hình trồng nấm ăn, nấm dược liệu tập
trung và đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên trên địa bàn các mô hình sản xuất đang còn
nhỏ lẻ, phân tán, sản phẩm tiêu thụ nội địa là chính, chưa thỏa mãn tiềm năng, giá
trị của nó. Nhưng việc trồng nấm đã trở thành nghề chính mang lại nhiều lợi ích
thiết thực, thu nhập ổn định cho nhiều người dân nơi đây, góp phần tận dụng nguồn
phế phẩm nông nghiệp, giải quyết công ăn việc làm, đặc biệt lao động nhàn rỗi vào
lúc trái vụ và mùa mưa. Tuy nhiên, để trồng nấm thực sự là nghề sản xuất kinh
doanh ở địa phương, mang lại hiệu quả cao và thu nhập ổn định cho người dân,
nhiều vấn đề đặt ra cần được giải quyết: (1) Thực trạng sản xuất nấm ở Thừa Thiên
Huế trong những năm qua như thế nào? (2) Kết quả và hiệu quả trồng nấm ở đây?
(3) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất nấm của các hộ dân sản xuất? (4)
Giải pháp nào để phát triển nghề trồng nấm ăn trong thời gian đạt hiệu quả cao và
ổn định?. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tập trung nghiên tới vấn đề
những nhân tố ảnh hưởng tới năng suất nấm: Nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng liều
lượng phân truồng trên sinh trưởng, phát triển và năng suất nấm sò (Pleurotus
18


pulmonarius) trên giá thể mùn cưa, vụ Đông Xuân 2015 tại Thừa Thiên Huế”,
là hoàn toàn hợp lý và cần thiết.

19


- Năng suất
- Tính hiệu quả kinh tế của nấm sò ở các công thức thí nghiệm.
- Liều lượng phân chuồng thích hợp.

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status