Nghiên cứu thành phần hóa học cây hồng bì rừng (clausena duniana h les) ở nghệ an - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
=== ===

NGUYỄN NGỌC VINH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY HỒNG
BÌ RỪNG (CLAUSENA DUNIANA H. LES ) Ở NGHỆ AN

Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ
Mã số: 60.44.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ HÓA HỌC

Nghệ An, 10 - 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
=== ===

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY HỒNG
BÌ RỪNG ( CLAUSENA DUNIANA H. LES ) Ở NGHỆ AN

Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ
Mã số: 60.44.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ HÓA HỌC

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU………………………………………………………………...........
7
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................
7
2. Nhiệm vụ nghiên cứu ……………………………………………………..
9
3. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………….....
9
Chương 1: TỔNG QUAN
10
10
1.1. Chi Clausena .............................................................................................
1.1.1. Đặc điểm thực vật và phân loại ...........................................................

10

1.1.2. Thành phần hoá học của một số loài trong chi Clausena ................

10
11
11
19
19
30
32
30
38
39

1.2.2. Thành phần hoá học .............................................................................
1.2.2.1. Furoquinolin alkaloit .....................................................................
1.2.2.2. Cumarin ..............................................................................................
1.2.3. Sử dụng và hoạt tính sinh học .............................................................
Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM
2.1. Phương pháp lấy mẫu ..............................................................................
2.2. Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các chất
2.3. Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất ........................................
2.3.1. Hoá chất .................................................................................................
2.3.2. Các phương pháp sắc ký ......................................................................
2.3.3. Dụng cụ và thiết bị ..............................................................................
2.4. Nghiên cứu các hợp chất từ lá cây hồng bì rừng.............................
2.4.1. Phân lập các hợp chất ...........................................................................
Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1.Xác định cấu tạo của hợp chất A ( CLLC545(5) ……………
3.2. Xác định cấu tạo của hợp chất B (CCL55432)………………………..
KẾT LUẬN ......................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………..

4


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TLC

: (Thin layer Chromatography): Sắc ký lớp mỏng

CC

: (Column Chromatography): Sắc ký cột thường


C-NMR :(Cacbon 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy): Phổ cộng
hưởng từ hạt nhân cacbon 13

DEPT

: (Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer): Phổ DEPT

HSQC

: Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC : Heteronuclear Multiple Bon orrelation
S

: Singlet

BRS

: Singlet tù

T

: Triplet

D

: Doublet

DD

3.2.6. Phổ DEPT của hợp chất B ……………………………….
3.2.7. Phổ HMBC của hợp chất B ……………………………………
3.2.8. Phổ HSQC của hợp chất B …………………………………….
3.2.9. Phổ NOESY của hợp chất B
Bảng 3.1: Bảng số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất A
Bảng 3.2: Bảng số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất B ...

Trang
51
53
56
57
58
58
60
61
62
63
66
48
54

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước ta có diện tích khoảng 330.000 km 2, nằm ở trung tâm Đông Nam
châu Á và trải dài trên 15o độ vĩ (1650 km), có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt
độ trung bình hàng năm khá cao (trên 22 oC), lượng mưa hàng năm lớn (trung
bình 1200-2800 mm), độ ẩm tương đối cao (trên 80%).
Những đặc thù về môi trường như vậy đã tạo cho nước ta một hệ thực vật
phong phú và đa dạng. Theo số liệu thống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có

cây hồng bì rừng (Clausena duniana H. Les) ở Nghệ An” từ đó góp phần
xác định thành phần hoá học và tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hoá dược,
hương liệu và góp phần phân loại bằng hoá học chi Clausena.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của luận án bao gồm:
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp
chất từ lá của cây hồng bì rừng.
- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây hồng bì rừng.
3. Đối tượng nghiên cứu

7


- Cây hồng bì rừng (Clausena duniana H. Les) thuộc họ Cam quýt
(Rutaceae)

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Chi Clausena
1.1.1. Đặc điểm thực vật và phân loại
Theo hệ thống phân loại thực vật của Engler, chi Clausena là chi nhỏ
thuộc họ Cam (Rutaceae), phân họ Aurantioideae, phân nhóm Clauseneae. Phân
nhóm Clauseneae có ba chi: Clausena, Glycosmis và Murraya. Trên thế giới chi
Clausena có khoảng 50 loài, phân bố ở một số khu vực lục địa châu Á, khắp
vùng Đông Nam Á đến Đông Bắc Australia .
Các loài trong chi Clausena là cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi thường xanh có
nhiều lông, không có gai. Lá kép lông chim gồm 7-11 lá chét, mọc so le, hình
thuôn, nhọn ở gốc có mũi nhọn ở đầu, cuống lá hình trụ có lông ngắn, có tuyến
mô. Hoa mọc thành chuỳ ở ngọn hay ở nách lá. Hoa lưỡng tính mẫu 4-5; đài 45, tràng 4-5, nhị (7-8 hoặc 10), sắp xếp thành 2 vòng không đều; bầu ngắn, nhẵn
hoặc có lông, 2 noãn. Quả hình trứng hay gần hình cầu, đường kính 0,8-2 cm, vỏ


9


N

CHO

R6

OH

R7

CHO
N

OH

H

H

(2) R6=OCH3, R7=H: 6-Metoxyheptaphylin

(1) Heptaphylin

(3) R6=H, R7= OCH3: 7-Metoxyheptaphylin

Joshi B. S. C. và cộng sự [42] cũng đã phân lập được hợp chất indizolin

6

N

R7

N
H

R8

OH

(6) R=CHO: Clausin D

H

R2
R1

(8-29)

(7) R=COOCH3: Clausin F

Cùng với clausin V, clausenatin A (34) được phân lập ở đây cũng là đại
diện đầu tiên của carbazol ancaloit có 23C được phát hiện ở chi Clausena . Điều
khá thú vị là cây Clausena excavata của Singapor không có cấu trúc dạng này.
Từ vỏ thân các carbazol ancaloit mới được phân lập từ cây Clausena
excavata trong hai năm (1996-1997), chúng chỉ khác nhau bởi nhóm thế H, OH,
CHO, OCH3, COOH, hay COOCH3 ở các vị trí 1, 2, 3, 6, 7 và 8 như clausin A,

R3
CHO
CHO
COOCH3
COOCH3
COOCH3
COOCH3
CHO
CHO
COOH
COOCH3

R6
H
OCH3
H
H
OCH3
H
OCH3
OCH3
H
H

R7
H
H
OCH3
H
H



H
H
H
OCH3
H
H
OH
H
OH
H
H
H
H

H
OH
OCH3
H
H
OCH3
H
OCH3
H
OCH3
H
H
OH


H
OH
OH
OH
H
OCH3
H
OCH3
OCH3
OCH3
H

H
H
OCH3
H
H
H
H
H
H
H
H
H
OH

Clausin N (18)
Clausin O (19)
Clausin P (20)
Clausin Q (21)


R6
H
OCH3
OCH3
H

R7
H
H
H
OCH3

R8
OCH3
H
H
H

Hợp chất
Clausenal (31)
Clausenin (32)
Clausenol (33)
2-Hydroxy-3-formyl7-metoxycarbazol
(34)

Clausenaquinon A (35) là đại diện đầu tiên của carbazolquinon ancaloit
có trong tự nhiên cũng được phân lập từ vỏ thân cây Clausena excavata. Wu T.
S. và cộng sự đã tổng hợp toàn phần clausenaquinon A từ methoxyquinon [101].


nhiên. [36, 37, 38]
CHO
OH

N
O

CHO
OH

N

H

O

(37) Clauszolin A

H

(38) Clauszolin B
CHO

HO

CHO

OH
OH



Clauszolin U

13

OH
OH


Từ cây Clausena excavata, nhóm nghiên cứu của Ito C. và Wu T. S. đã
tìm thấy pyranocarbazol ancaloit có vòng dimethylpyran ở C 1-C2 như clauzolin
E (41), clauzolin G (42) , clausin T (43), clausin W (44) và furanocabazol ở C1C2 là furoclausin A (45) và furoclausin B (46) [98].
CHO

OH

N
H

1

2

CHO

O
OH

N
H


OH

H

2

1

HO

OH

OH

(44) Clausin W

(43) Clausin T

CHO

CHO
HO

N
OH

1

O

14


R2

R3

OH
R2

R1

O

O

O

O

N
H

N
OR 1

OH

H


(54) Clausamin D

R1

(55) R1=OCH3; R2=OH: Clausamin E
(56)R1=OH; R2=OH:
Clausamin F
(57) R1=OCH3; R2=OOH: Clausamin G

15


Wu T. S. và cộng sự [93] cũng đã phân lập được clausemin A (58) là
binary carbazol alkaloit và carbazomarin A (59) là carbazol-pyranocumarin
dime từ cành vỏ rễ cây Clausena excavata.
COOCH3
CH3

CH3O

N
OH

H
N

N
OCH3 H

H


7
13

N
H

H
H

R2
H
H
OH
H
H
H

R3
CHO
CH3
COOCH3
COOCH3
COOH
CHO

R3

3
2

Hợp chất
3-Formyl carbazol (60)
3-Methyl carbazol (61)
Methyl carbazol-3-carboxylat (62)
Methyl - 6-methoxy carbazol-3-

H
OCH3

carboxylat (63)
Axit carbazol-3-carboxylic (64)
3-Formyl-6-metoxycarbazol (65)
16


OCH3
OCH3

H
H

CHO
CHO

H
OCH3

Murrayanin (66)
3-Formyl-1,6-dimetoxycacbazol (67)


(71) .
1.1.2.2. Cumarin
Năm 1967, các nhà khoa học Ấn Độ, Bose P. K. và cộng sự [44] đã phân
lập hai pyranocumarin là clausenin (72) và clausenidin (73) từ rễ cây Clausena
heptapylla Wt. & Am và sau đó đã tổng hợp lại để khẳng định cấu trúc.
O

O

O

OH

O

O

O

(72) Clausenin

OH

O

O

(73) Clausenidin

Govindachari T. R. và cộng sự [24] đã phân lập từ rễ cây Clausena

(76) Clausarin

(75) R = H: Nordentatin

Xanthyletin (77) được phân lập từ Clausena willdenowii Wihgh & Arn .
Dẫn xuất mới của clausenindin là axit clausenidinaric (78) được Wu T. S. và
Furukawa H. [96] phân lập từ vỏ rễ cây Clausena excavata Burm. f. Clausarin,
detatin và nordentatin là các pyranocumarin có nhóm thế vòng pyrano ở vị trí
khác nhau.
OCH 3 O

O

O

HO

O

O

O

COOH

(77) Xanthyletin

(78) Axit clausenidinaric

Năm 1997, nhóm nghiên cứu của Wu T.S. ở Đài Loan đã phát hiện được


O

HO

O

O

(81) 5-Geranyloxy-7-hydroxycumarin

Các cumarin mới đã được phân lập từ lá cây Clausena anisata (Willd.)
Olive và được đặt tên là anisocumarin A (82), B (83), C (84), D (85), I (86) và J
(87) [71].
(82) Anisocumarin A

(83) Anisocumarin B
OH

CHO

OH

OH
R1

CH3O

O


6'
2
2'
R '
3'

O

5

19

O

O

O

R

2


(86) (R1 + R2 = O) anisocumarin I
(87) (R1 = R2 = OH) anisocumarin J

Popli S. P. và cộng sự [74] đã phân lập được 1 monoterpenoit
furanocumarin lacton mới từ cây Clausena indica (Dalzell) Olive có tên là
indicolactonediol (88) và 3 monoterpenoit furanocumarin lacton mới từ cây
Clausena anisata (Willd) Olive là indicolacton (89), anisolacton (90) và 2', 3'epoxyanisolacton (91).


O
O

O

O

O

O

O

O

O

(90) Anisolacton

O

O

O

O

(91) 2', 3'-Epoxyanisolacton


HO

O

O
O
OH

HO

(92) Clauslacton A

O

O
O

(93) Clauslacton B

O
O

O

OH

OH

O
O


O

O
O

O

(97) Clauslacton F

O

O
O
OH

(99) Clauslacton H

21


O

O

O

O

O


O

O

O

O

O

OCH3

OH

(96) Clauslacton E

O

O

(102) Clauslacton K

O

O

O

OCH3


(106) Clauslacton O
HO

H
O

O

O

O

O

H
O

O

O

O

O

OCH 3

(107) Clauslacton P


O

O

O

(108) Excavacoumarin A

(109) Excavacoumarin B

O
O

CO 2H OH

OH
O

HO

O

OH

O

O

OH


HO

HO

O

O

O
O

O

(113) Excavatin A

O

O

O

O

(114) Excavatin B
O

HO

O


O

O

O

O

O

O

O

O

O

O

OH

(117) Excavatin E

(118) Excavatin F

O

O


O
O

(121) Excavatin I

(122) Excavatin J

O

O

O

O

O
O

O

O

O

HO

O

(123) Excavatin K


O

O

H

O

(126) Clausmarin A

O

O

(127) Clausmarin B

Gần đây, hai bicumarin, tên là cladimarin A (128) và B (129), được tách
ra từ cành cây Clausena excavata thu hái ở Indonesia. Bicumarin trong thiên
24


nhiên, liên kết giữa hai phần cumarin bằng vòng axetal trong hợp chất (128) và
bằng liên kết este trong hợp chất (129) là hiếm gặp[83].

H3CO
O

O

H3CO

(129) Cladimarin B

Một cumarin mới là một dime của seselin có tên là diseselin A (130) được
phân lập từ phần trên mặt đất của cây C. lenis Drake [26].

O

H

O

O

H

H
H
O

O

O

(130) diseselin A

Rể cây hồng bì (Clausena lansium) chứa các hợp chất chalepensin (131),
chalepin (132), gravelliferon (133), angustifolin (134) [19].

O





Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status