BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN THUẦN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN THUẦN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
Nguyễn Văn Thuần
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU................................................................................................................................9
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................................9
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................................11
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..............................................................................11
4. Giả thuyết khoa học......................................................................................................12
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu................................................................................12
6. Các phương pháp nghiên cứu.......................................................................................12
7. Những đóng góp của luận văn......................................................................................13
8. Cấu trúc luận văn..........................................................................................................13
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.......................................................................14
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.........................................................................................14
1.1.1. Các nghiên cứu ở ngoài nước.............................................................................
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước................................................................................
1.2. Một số khái niệm cơ bản...........................................................................................17
1.2.1. Môi trường, bảo vệ môi trường, giáo dục bảo vệ môi trường............................
1.2.2. Quản lý và quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường...............................
1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.............
1.3. Một số vấn đề về giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT..........................26
1.3.1. Một số vấn đề trường THPT và về học sinh THPT...........................................
1.3.2. Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT................................
1.3.3. Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT................................
1.3.4. Hình thức và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh
THPT................................................................................................................
1.4. Một số vấn đề về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT
..........................................................................................................................................33
2.3.3. Thực trạng hoạt động GDBVMT cho học sinh THPT huyện Thanh
Chương.............................................................................................................
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT
huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An...............................................................................60
2.4.1. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch GDBVMT cho học sinh THPT
huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An...............................................................
2.4.2. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện GDBVMT cho học sinh THPT
huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An...............................................................
2.4.3. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động GDBVMT cho học sinh THPT
huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An...............................................................
2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDBVMT cho
học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An......................................
2.5. Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân.........................................................67
2.5.1. Đánh giá chung về thực trạng.............................................................................
2.5.2. Nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An...............................
Kết luận chương 2................................................................................................................71
6
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH CHƯƠNG,
TỈNH NGHỆ AN..................................................................................................................72
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp....................................................................................72
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.....................................................................
3.1.2. Nguyễn tắc đảm bảo tính khoa học....................................................................
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.....................................................................
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi........................................................................
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.....................................................................
3.2. Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
DTLS
Di tích lịch sử
GDBVMT
Giáo dục bảo vệ môi trường
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
Giáo viên
GVCN
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Hệ thống các trường THPT huyện Thanh Chương (số liệu tháng 02 năm 2015)49
Bảng 2.2. Kết quả điều tra nhận thức của CBQL và giáo viên về sự cần thiết của hoạt động
GDBVMT cho học sinh THPT huyện Thanh Chương........................................................55
Bảng 2.3. Kết quả điều tra nhận thức của học sinh về vai trò của yếu tố môi trường đối với
đời sống con người...............................................................................................................56
Bảng 2.4. Kết quả điều tra về những hành vi gây tổn hại môi trường mà học sinh đã từng
thực hiện...............................................................................................................................56
Bảng 2.5. Kết quả điều tra nhận thức của học sinh về sự cần thiết của hoạt động GDBVMT
cho học sinh THPT...............................................................................................................57
Bảng 2.6. Tình cảm, thái độ của học sinh khi tham gia các hoạt động GDBVMT..............58
Bảng 2.7. Kết quả điều tra về những khó khăn giáo viên thường gặp trong quá trình
GDBVMT cho học sinh THPT............................................................................................58
Bảng 2.8. Kết quả điều tra về tần số thực hiện những nội dung và hình thức GDBVMT mà
giáo viên đang thực hiện ở các trường THPT......................................................................59
Bảng 2.9. Kết quả điều tra về công tác xây dựng kế hoạch GDBVMT cho học sinh..........61
Bảng 2.10. Kết quả điều tra về mức độ của công tác tổ chức thực hiện GDBVMT cho học
sinh.......................................................................................................................................63
Bảng 2.11. Kết quả điều tra về mức độ của công tác chỉ đạo hoạt động GDBVMT cho học
sinh.......................................................................................................................................64
dục trong cả nước tổ chức triển khai các nhiệm vụ về GDBVMT và thực hiện
tốt các hoạt động GDBVMT trong nhà trường. Nhiều nội dung BVMT đã
được thực hiện ở các cơ sở giáo dục, bước đầu đã được những kết quả nhất
định. Các nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động như: tuyên truyền thông tin
về môi trường, xây dựng môi trường Xanh - Sạch - Đẹp, tổ chức thành công
các cuộc thi viết, vẽ, văn nghệ, về chủ đề BVMT.
10
Nhiệm vụ trọng tâm công tác GDBVMT của ngành GD&ĐT đối với
giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng về môi trường
và BVMT bằng các hình thức phù hợp thông qua việc lồng ghép vào các môn
học, các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, xây dựng mô hình nhà
trường Xanh - Sạch - Đẹp…..
Để thực hiện tốt công tác GDBVMT tại trường phổ thông, triển khai và
thực hiện các nghị quyết và chỉ thị của cấp trên, Sở GD&ĐT Nghệ An đã tổ
chức đợt tập huấn lồng ghép GDBVMT cho các môn học theo các công văn
số: 1430 /SGDĐT- GDTrH, Nghệ An, ngày 06 tháng 07 năm 2012 đã được
các trường THPT tham gia đầy đủ, thu được những kết quả nhất định.
Nhưng trên thực tế hiện nay, công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho
học sinh THPT trên địa bàn huyện Thanh Chương vẫn đang còn nhiều hạn
chế, hiệu quả chưa cao, mỗi trường thực hiện theo những cách riêng.
Một bộ phận học sinh ở địa bàn nông thôn vẫn đang thờ ơ với vấn đề ô
nhiễm môi trường, xem đó là việc của các thành phố lớn; vì vậy chưa quan
tâm và thiếu ý thức đối với việc bảo vệ môi trường là điều tất yếu. Mặt khác,
chính đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên cũng đã và đang gặp nhiều
lúng túng trong việc triển khai giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh, phần
lớn chưa biết cách lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các
hoạt động này, một số trường học thực hiện một cách hình thức, mang tính
đối phó.
Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh
Nghệ An; từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học
sinh trên địa bàn.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý giáo dục môi trường cho học sinh trung học phổ thông
12
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học
sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và áp dụng các giải pháp quản lý mang tính khoa học, khả
thi thì có thể nâng cao chất lượng giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh
THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận cho việc đề xuất các giải pháp quản lý hoạt
động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT huyện Thanh Chương,
tỉnh Nghệ An.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học
sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất và khảo sát tính cần thiết, khả thi một số giải pháp quản lý
hoạt động giáo dục bản vệ môi trường cho học sinh THPT huyện Thanh
Chương, tỉnh Nghệ An.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
cho học sinh ở 7 trường THPT trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ
trường cho học sinh trung học phổ thông huyện Thanh
Chương, tỉnh Nghệ An.
14
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở ngoài nước
Qua việc nghiên cứu tài liệu tiếng Pháp, thuật ngữ bảo vệ môi trường
theo từ điển bách khoa Pháp có nghĩa là “la protection de l’environnement”,
được giải nghĩa là việc sử dụng các giải pháp nhằm hạn chế hoặc xóa bỏ hoàn
toàn những tác động tiêu cực từ hoạt động của con người đối với môi trường
(prendre des mesures pour limiter ou supprimer l'impact négatif des activités
de l'homme sur son environnement). [25]
Những nghiên cứu về bảo vệ môi trường xuất hiện vào khoảng cuối thế
kỷ thứ XIX nhưng chủ yếu ở các nghiên cứu về những tác động của hoạt động
con người đối với môi trường; mãi đến năm 1972, cùng với việc thành lập
Chương trình Liên hợp quốc về bảo vệ môi trường đã đánh dấu sự khởi đầu
bằng các hành động bảo vệ môi trường trên bình diện thế giới.
Khái niệm giáo dục môi trường đã được nhà khoa học Pháp JeanJacques Rousseau nói đến từ đầu thế kỷ XVIII và được Émile nhấn mạnh
thông qua khái niệm môi trường. Nhiều năm sau đó, nhà tự nhiên học người
Thụy Sỹ, Louis Agassiz đã khuyến khích giới trẻ tăng cường những nghiên
cứu về tự nhiên.
Thực tế, thuật ngữ giáo dục môi trường mới chỉ thực sự được sử dụng
từ nửa sau thế kỷ XX, và nó nhanh chóng được các nhà khoa học, các nhà bảo
vệ thiên nhiên và các nhà giáo dục quan tâm. Tiếp đó, các chuyên gia về sức
khỏe, các tổ chức hữu nghị, các nghị sỹ, các doanh nghiệp…. đã đề cập đến
thuật nhữ này trên các diễn đàn quốc tế. Nhiều tổ chức quốc tế cũng đã được
thành lập với nhiệm vụ hướng đến việc giáo dục bảo vệ môi trường như: Liên
hiện muộn hơn, mới chỉ được đề cập từ lần Cải cách giáo dục lần thứ 3 (năm
16
1979). Từ đó đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề này, cụ
thể như:
- Tác giả Nguyễn Phi Hạnh - Nguyễn Thị Thu Hằng đã nghiên cứu đề
tài “Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông”; tác giả Nguyễn Thị
Thu Hằng với đề tài “Xác định các hình thức tổ chức và phương pháp giáo
dục môi trường qua môn địa lý ở trường phổ thông cơ sở”, tác giả Nguyễn
Dược cũng đã đề cập đến vấn đề giáo dục môi trường trong các trường phổ
thông ở Việt Nam. Qua các nghiên cứu trên, các tác giả đã nhấn mạnh tầm
quan trọng của việc giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trong các nhà
trường, đồng thời bước đầu đã đưa ra một số phương pháp và cách thức tiếp
cận giáo dục môi trường.
- Tác giả Nguyễn Đình Thái có công trình nghiên cứu “Vị trí và bước
đầu định hướng nội dung, biện pháp giáo dục môi trường ở bậc tiểu học Việt
Nam”; tác giả Nguyễn Thị Vân Hương có đề tài “Một số biện pháp nâng cao
chất lượng giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học”. Qua các công trình
nghiên cứu của mình, hai tác giả này đã đưa ra được mục tiêu, nội dung và
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của việc giáo dục bảo vệ môi trường
cho học sinh ở bậc tiểu học.
Như vậy, qua nghiên cứu, có thể thấy ở Việt Nam đến nay đã có khá
nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi
trường cho học sinh. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung
vào việc nghiên cứu các cơ sở lý luận, các mô hình hoạt động và đưa ra các
giải pháp mang tính tổng thể. Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về
quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT huyện
Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả đã nghiên cứu, kế thừa,
tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”.[19]
18
Theo Hoàng Đức Nhuận, môi trường bao gồm tất cả những gì bao
quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Đối với Vũ Trung Tạng, môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao
gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên… mà ở đó, cá thể, quần
thể, loài… có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi
của mình.
Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người
bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra,
những cái hữu hình (tập quán, niềm tin…) trong đó con người sống và lao
động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn
những nhu cầu của mình. Như vậy, môi trường sống đối với con người không
chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật và con
người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự vui chơi giải
trí của con người”.
Tóm lại, có thể hiểu môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên
và xã hội bao quanh con người, có ảnh hưởng, có tác động qua lại với con
người và với các hoạt động của con người.
1.2.1.2. Bảo vệ môi trường
Thuật ngữ bảo vệ môi trường theo tiếng pháp có nghĩa là “la protection
de l’environnement”, được giải nghĩa là việc sử dụng các giải pháp nhằm hạn
chế hoặc xóa bỏ hoàn toàn những tác động tiêu cực của những hoạt động của
con người đối với môi trường (prendre des mesures pour limiter ou supprimer
l'impact négatif des activités de l'homme sur son environnement). [25]
Trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 định nghĩa: “Hoạt động
bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp;
Thiên niên kỷ hướng đến sự phát triển bền vững được Liên Hợp quốc đưa ra,
20
việc giáo dục này nhằm đưa ra những thông tin về những chỉ số cần thiết để
thực hiện các mục tiêu trên, như: cải thiện điều kiện ăn ở; phương thức giao
thông, sản xuất, tiêu dùng…
Trên phương diện cá nhân, giáo dục môi trường cho phép phát triển sự
đồng nhất của con người với tập thể, của cá nhân với cộng đồng trong phạm
vi một nền văn hóa biết tôn trọng cuộc sống.
Ở Việt Nam, Dự án VIE/95/041 năm 1996 cho rằng: “Giáo dục bảo
vệ môi trường là một quá trình thường xuyên qua đó con người nhận thức
được môi trường của họ và thu được kiến thức, kỹ năng, giá trị, kinh nghiệm
cùng quyết tâm hành động giúp họ giải quyết các vấn đề môi trường hiện tại
và tương lai, đáp ứng các yêu cầu của thế hệ hiện nay mà không vi phạm khả
năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai”. [8]
Như vậy, giáo dục bảo vệ môi trường là quá trình hình thành và phát
triển ở người học sự hiểu biết và những giá trị, từng bước hình thành thái độ,
hành vi, thói quen, năng lực hành động để giải quyết những vấn đề liên quan
đến môi trường sống, tạo điều kiện cho họ chung tay xây dựng xã hội phát
triển bền vững.
1.2.2. Quản lý và quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
1.2.2.1. Quản lý
Từ nhiều góc độ, khái niệm quản lý có thể được định nghĩa bằng
nhiều cách khác nhau:
Theo từ điển Tiếng Việt (1998): “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo
yêu cầu nhất định” hoặc “quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động
theo những yêu cầu nhất định”. [24]
Theo Harold Koontz: “Quản lý là một thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của
Tóm lại, quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của
chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm giữ cho sự vận hành của đối
tượng được ổn định và làm cho nó phát triển để đạt được mục tiêu đã đề ra.
Chức năng của quản lý:
22
Theo các tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ, chức năng quản lý
được hiểu “là loại hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm của
tiến trình phân công lao động và chuyên môn hóa quá trình quản lý”. [7]
Hoạt động quản lý có bốn chức năng cơ bản, đó là: chức năng kế
hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra. Tuy
nhiên, thông tin cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý, nó vừa
là phương tiện, vừa là điều kiện trong việc thực hiện các chức năng quản lý:
- Chức năng kế hoạch hóa: Là việc xác định mục tiêu, mục đích cần
đạt được trong tương lai của tổ chức và chỉ rõ các biện pháp, cách thức để đưa
tổ chức đạt được mục tiêu đã đề ra. Có ba nội dung chính của chức năng kế
hoạch, đó là:
+ Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức.
+ Xác định và đảm bảo chắc chắn về các nguồn lực của tổ chức để đạt
được mục tiêu.
+ Quyết định lựa chọn những hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu.
Tóm lại, chức năng kế hoạch hóa là chức năng chỉ lối, làm cho tổ chức
vận động và phát triển đúng hướng, đúng kế hoạch. Trong quản lý, đây là căn
cứ mang tính pháp lý qui định hoạt động của tổ chức.
- Chức năng tổ chức: Là sự bố trí, sắp xếp, điều phối một cách khoa
học, hợp lý các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) mà tổ chức đang có, kết
hợp các nguồn lực khác từ bên ngoài để biến các ý tưởng trong kế hoạch
thành hiện thực.
- Chức năng chỉ đạo: Đây là chức năng điều hành, liên kết, huy động
rộng hệ thống về cả số lượng lẫn chất lượng”. [18]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác
động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát
triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường”.
[17]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục
nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để
24
tiến đến mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ
và từng học sinh”. [12]
Tác giả Thái Văn Thành định nghĩa: “Quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ
thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức-sư phạm của chủ thể quản lý đến tập
thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường nhằm huy động họ cùng hợp tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt
động của nhà trường làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được
những mục tiêu dự kiến”. [23]
Quản lý giáo dục được hiểu theo cả cấp độ vĩ mô và vi mô; ở cấp đô
vĩ mô đó là tác động của chủ thể quản lý lên tất cả các mắt xích của hệ thống
(từ Bộ đến trường); còn ở cấp độ vi mô chính là quản lý nhà trường.
Như vậy, “Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý giáo dục lên đối tượng quản lý
giáo dục theo những quy luật khách quan nhằm đưa hệ thống giáo dục đạt
được mục tiêu đề ra”.
1.2.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
Quản lý GDBVMT là hệ thống các tác động có hướng đích của chủ
thể quản lý đến hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường thông qua việc lập kế
Quản lý hoạt động GDBVMT được diễn ra ở cấp vĩ mô (sự quản lý
của các cấp các ngành đối với công tác GDBVMT ở các trường học) và cấp vi
mô (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi
trường cho học sinh trong trường). Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi
nghiên cứu công tác quản lý GDBVMT ở cấp vi mô, tức là chủ thể quản lý là
cán bộ quản lý các trường THPT ở huyện Thanh Chương, còn đối tượng quản
lý là công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THPT
trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
Theo từ điển Tiếng Việt, “giải pháp là cách giải quyết một vấn đề
khó khăn”. [24]
Giải pháp quản lý GDBVMT được hiểu là cách thức, phương pháp
tác động của chủ thể quản lý đến công tác GDBVMT và những yếu tố có liên
quan nhằm giải quyết, tháo gỡ những vấn đề khó khăn, cản trở đối với công