THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI THIẾT KẾ MÔN
HỌC
BỘ MÔN HỆ THỐNG ĐIỆN HỆ
THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
1. Tên đề tài thiết kế: Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy luyện kim đen
2. Sinh viên thiết kế :
3. Cán bộ hướng dẫn : PGS-TS Đặng Quốc Thống
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
1. Mở đầu.
1.1.Giới thiệu chung về nhà máy:
• Vị trí địa lý, kinh tế.
• Đặc điểm công nghệ.
• Đặc điểm và phân bố phụ tải.
• Phân loại phụ tải.
1.2.Nội dung tính toán thiết kế; Các tài liệu tham khảo.
2. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy.
3. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
4. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy.
4.1.Chọn số lượng , dung lượng và vị trí đặt các trạm biến áp phân
xưởng.
4.2. Chọn số lượng , dung lượng và vị trí đặt các trạm biến áp trung
gian(trạm biến áp xí nghiệp)hoặc trạm phân phối trung tâm.
4.3.Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy.
5. Tính bù công suất phản kháng cho HTCCĐ của nhà máy.
6. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
CÁC BẢN VẼ TRÊN KHỔ GIẤY A
0
:
1. Sơ đồ nguyên lý mạng điện phân xưởng sửa chữa cơ khí.
cấp điện cho nhà máy luyện kim đen”. Đây là bước đầu tập dượt giúp em có
một số kinh nghiệm khi thiết kế tốt nghiệp cũng như công tác sau này.
Để hoàn thành bản thiết kế, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, không
thể không kể đến sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy Đặng Quốc Thống.
Tuy nhiên, trong quá trình thiết kế, do kiến thức thực tế còn hạn chế nên bản
đồ án vẫn còn những thiếu sót. Vì vậy em mong nhận được sự nhận xét và
góp ý của thầy cô và các bạn để bản thiết kế của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn
trực tiếp là thầy Đặng Quốc Thống đã giúp đỡ em hoàn thành bản thiết kế đồ
án môn học này.
- 2 -
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
MỤC LỤC
Chương 1: Mở đầu
1.1. Giới thiệu chung về nhà máy
1.2. Nội dung tính toán thiết kế.
Chương 2: Xác định phụ tải tính toán
2.1. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán.
Phương pháp xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.
Phương pháp xác định PTTT theo hệ số hình dáng và công suất trung bình.
Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị
phụ tải khỏi giá trị trung bình.
Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và hệ số cực đại.
Phương pháp xác định PTTT theo suất chi phí điện năng cho 1 đơn vị sản
phẩm.
Phương pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện theo 1 đơn vị diện tích.
Xác định PTTT trực tiếp.
4.1. Lựa chọn các thiết bị cho tủ phân phối.
4.1.1. Chọn cáp từ trạm TBA B5 về tủ phân phối của phân xưởng.
4.1.2. Chọn attomat cho tủ phân phối.
4.1.3. Chọn cáp từ tủ phân phối đến các tủ động động lực.
4.2. Tính toán ngắn mạch phía hạ áp của phân xưởng sửa chữa cơ khí để
kiểm tra cáp và attomat.
4.2.1. Các thông số của sơ đồ thay thế.
4.2.2. Tính toán ngắn mạch và kiểm tra các thiết bị đã chọn.
4.3. Lựa chọn thiết bị trong các tủ động lực và dây dẫn đến các thiết bị của
phân xưởng.
Chương 5: Tính bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất.
5.1. Đặt vấn đề.
5.2. Chọn thiết bị bù.
5.3. Xác định và phân bố dung lượng bù.
5.3.1. Dung lượng bù toàn xí nghiệp.
5.3.2. Phân bố dung lượng bù cho các TBA phân xưởng.
Chương 6: Thiết kế chiếu sáng chung của phân xưởng xửa chữa cơ khí.
6.1. Đặt vấn đề.
6.2. Lựa chọn số lượng và công suất hệ thống đèn chiếu sáng chung.
6.3. Thiết kế mạng điện chiếu sáng.
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
- 4 -
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
1.1. Giới thiệu chung về nhà máy :
Nhà máy luyện kim đen được xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
với quy mô lớn gồm 9 phân xưởng và nhà làm việc.Đó là các phân xưởng:
PX luyện gang, PX lò Mactin, PX máy cán phôi tấm, PX cán nóng, PX cán
nguội, PX tôn, PX sửa chữa cơ khí, trạm bơm, ban quản lý và phòng thí
nghiệm.
Do đặc điểm của công nghệ luyện kim là thải nhiều khí bụi nên các
2
)
1 Phân xưởng luyện gang (phụ tải
3KVlà 3200KW)
8200
7437
2 Phân xưởng lò Mactin
3500
6000
3 Phân xưởng máy cán phôi tấm
2000
2625
4 Phân xưởng cán nóng(phụ tải 3KVlà
2500KW)
7500
10812
5 Phân xưởng cán nguội
4500
2812
6 Phân xưởng tôn
2500
9375
7 Phân xưởng sửa chữa cơ khí
Theo tính toán
1875
8 Trạm bơm(phụ tải 3KVlà 2100KW)
3200
1500
9 Ban quản lý và phòng thí nghiệm
320
12 Máy bào ngang 2 7M36 7,0 14,0
13 Máy bào giường một trụ 1 MC38 10,0 10,0
14 Máy xọc 2 7M430 7,0 14,0
15 Máy khoan hướng tâm 1 2A55 4,5 4,5
16 Máy khoan đứng 1 2A125 4,5 4,5
17 Máy mài tròn 1 36151 7,0 7,0
18 Máy mài tròn vạn năng 1 312M 2,8 2,8
19 Máy mài phẳng có trục
đứng
1 373 10,0 10,0
20 Máy mài phẳng có trục
nằm
1 371M 2,8 2,8
21 Máy ép thuỷ lực 1
ΠO-53
4,5 4,5
22 Máy khoan để bàn 1 HC-12A 0,65 0,65
23 Máy mài sắc 2 - 2,8 5,6
24 Máy ép tay kiểu vít 1 - - -
25 Bàn thợ nguội 10 - - -
26 Máy giũa 1 - 1,0 1,0
27 Máy mài sắc các dao cắt
gọt
1 3A625 2,8 2,8
Bộ phận sửa chữa cơ khí và điện
28 Máy tiện ren 2 IA62 7,0 14,0
29 Máy tiện ren 2 I616 4,5 9
- 6 -
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
30 Máy tiện ren 2 IE6IM 3,2 6,4
12
13 13
4
13
13
13
13
5
kho phụ
tùng
11
6
1
5
kiện điện hỏng
kho linh
2
14
9
9
7
15
11
15
13
15
12
14
3
phòng thử nghiệm
2
6
15
11
5
5
1212
7
24
22
26
26
26
- 8 -
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
2.1. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:
2.1.1. Phương pháp xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
P
tt
= k
nc
.P
đ
Trong đó:
K
nc
: hệ số nhu cầu của thiết bị, tra trong sổ tay kỹ thuật
Đối với nhóm thiết bị:
[KW].
Phương pháp này khá đơn giản, khối lượng tính toán ít song kết quả thiếu tin
cậy nên thường chỉ dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ.
2.1.2. Phương pháp xác định PTTT theo hệ số hình dáng và công suất trung
bình:
P
tt
= k
hd
. P
đ
k
hd
: Hệ số hình dáng, tra trong sổ tay kỹ thuật.
t
A
t
dttP
P
t
tb
==
∫
0
)(
Phương pháp này ít dùng khi thiết kế bởi trong giai đoạn này ta chưa biết
chính xác đồ thị phụ tải.
2.1.3. Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và độ lệch của
đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình:
: Công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị.
- 9 -
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
k
max
: Hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật theo quan hệ:
K
max
= f(n
hq
, K
sd
)
k
sd
: Hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật.
n
hq
: Số thiết bị dùng điện hiệu quả.
Số thiết bị dùng điện hiệu quả là số thiết bị có cùng công suất, cùng chế độ
làm việc gây ra một hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện,
đúng bằng số thiết bị thực tế (có thể có công suất và chế độ làm việc khác
nhau) đã gây ra trong quá trình làm việc.
∑
∑
=
=
P
P
m
hq
sd
dd
dd
=
≥≤=
4,0;3
min
max
P
dđmax
và P
dđmin
là công suất của thiết bị có công suất lớn nhất
trong nhóm và công suất của thiết bị có công suất nhỏ nhất trong nhóm.
Chú ý: Nếu trong n thiết bị có n
1
thiết bị mà tổng công suất của nó không lớn
hơn 5% công suất cả nhóm thì:
n
hq
= n- n
1
• Khi
thì
n
P
<
<≤=
sd
sd
dd
dd
k
k
P
P
m
Việc tiến hành xác định theo các bước sau:
1. Tính n và n
1
- 10 -
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
n : Tổng số thiết bị có trong nhóm
n
1
: Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn 1/2 công suất
của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm
2. Tính
∑
∑
=
=
=
=
1
hq
=
5. Tính
nnn
hqhq
.
*
=
Đây là phương pháp rất hay dùng trong thực tế để xác định phụ tải tính toán
cho các xí nghiệp công nghiệp bởi khối lượng tính toán không quá lớn song
kết quả tính toán có thể tin cậy được.
Trong 1 số trường hợp cụ thể còn có thể dùng các công thức gần đúng sau:
• Nếu:
4,3
<≤
hq
nn
thì PTTT được tính theo công thức:
∑
=
=
n
i
dmitt
PP
1
• Nếu:
5,0,300
≥>
sd
kn
- 11 -
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
thì PTTT được tính theo công thức
∑
=
=
n
i
dmisdtt
PkP
1
.05,1
• Đối với các thiết bị có phụ tải bằng phẳng(các máy bơm, quạt, nén
khí…)phụ tải tính toán có thể lấy bằng phụ tải trung bình:
∑
=
==
n
i
dmisdtbtt
PkPP
1
máy.
2.1.5. Xác định PTTT theo suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm:
max
0
.
T
Ma
P
tt
=
a
0
: Suất chi phí điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm, xác định qua thiết kế
hoặc tra sổ tay.
M: Số sản phẩm sản xuất ra trong 1 năm.
T
max
: Thời gian sử dụng công suất lớn nhất.
Nếu M là số sản phẩm sản xuất ra trong ca mang tải lớn nhất thì
T
max
=8h
Đây là phương pháp hay được dùng để xác định PTTT của các nhà máy xí
nghiệp có chủng loại sản phẩm ít, sản xuất tương đối ổn định như: NM dệt,
NM sợi, trạm bơm, tạm nén khí, hệ thống thông gió…
2.1.6. Xác định PTTT theo suất trang bị điện theo 1 đơn vị diện tích :
FpP
tt
để việc xác định PTTT được chính xác hơn và thuận lợi hơn cho việc
lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm.
• Tổng công suất của các nhóm nên xấp xỉ nhau dể giảm chủng loại tủ
động lực cần dùng trong phân xưởng và toàn nhà máy. Số thiết bị
trong cùng một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu vào ra của
các tủ động lực thường nằm trong khoảng từ 8 đến 12 đường.
Tuy nhiên thường rất khó thoả mãn cùng một lúc cả ba nguyên tắc trên,do đó
người thiết kế cần bố trí lựa chon cách phân nhóm sao cho hợp lý nhất. Hơn
nữa ngày nay các tủ động lực thường được chế tạo theo đơn đặt hàng, số
đường vào ra cũng như công suất của tủ cũng ít bị hạn chế hơn. Chính vì
vậy, trong bản thiết kế này chúng ta chỉ cần thoả mãn nguyên tắc 1, có nghĩa
là các thiết bị trong cùng một nhóm nên để gần nhau để giảm tối đa tổn thất
trên đường dây. Dựa theo nguyên tắc này, đối với phân xưởng sửa chữa cơ
khí, ta tiến hành phân nhóm các thiết bị như sau:
Bảng 2.1 : Bảng tổng kết phân nhóm
TT Tên thiết bị
Số
lượng
Nhãn
hiệu
Công suất
(KW) I
đm
1
máy
Toàn
bộ
1 Máy tiện ren 4 IK625 10,0 40,0
2 Máy tiện ren 4 IK620 10,0 40,0
3 Máy doa toạ độ 1 2450 4,5 4,5
nằm
1 371M 2,8 2,8
5 Máy ép thuỷ lực 1
ΠO-53
4,5 4,5
6 Máy khoan để bàn 1 HC-12A 0,65 0,65
7 Máy mài sắc 2 - 2,8 5,6
8 Máy giũa 1 - 1,0 1,0
9 Máy mài sắc các dao
cắt gọt
1 3A625 2,8 2,8
Tổng nhóm 4 10 37,15
1 Máy tiện ren 2 IA62 7,0 14,0
2 Máy tiện ren 2 I616 4,5 9
3 Máy tiện ren 2 IE6IM 3,2 6,4
4 Máy tiện ren 2
I Π 63A
10,0 20,0
Tổng nhóm 5 8 49,4
1 Máy khoan đứng 1 2A125 2,8 2,8
2 Máy khoan đứng 1 2A150 7,0 7,0
3 Máy phay vạn năng 1 6H81 4,5 4,5
4 Máy bào ngang 1 7A35 5,8 5,8
5 Máy mài tròn vạn năng 1 3130 2,8 2,8
6 Máy mài phẳng 1 - 4,0 4,0
7 Máy cưa 1 872A 2,8 2,8
8 Máy mài hai phía 1 - 2,8 2,8
9 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0,65 0,65
- 14 -
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
9,0
89
80
10
1
2
1
1
*
===
∑
∑
i
i
P
P
P
Tra phụ lục PLI.5(TL1)ta tìm được : n
hq*
= 0,89
Suy ra số thiết bị dùng điện hiệu quả là : n
hq
= n
hq*
.n = 0,89.10=8,9
Làm tròn : n
hq
=9 thiết bị.
Tra phụ lục PLI.6(TL1) với k
tt
===
ϕ
)(3,79
338,0
2,52
3
A
U
S
I
tt
tt
===
Nhóm 2:
TT Tên thiết bị
Số
lượng
Nhãn hiệu Công suất(KW)
1 máy Toàn bộ
1 Máy phay vạn năng 2 6H82 7,0 14,0
2 May phay ngang 1
6H84Γ
4,5 4,5
3 May phay chép hình 1
6HΠ KΠ
5,62 5,62
- 15 -
P
+ + +
= = = =
Tra phụ lục PLI.5(TL1) ta tìm được : n
hq*
= 0,78
Suy ra số thiết bị dùng điện hiệu quả là : n
hq
= n
hq*
.n = 0,78.9=7,02
Làm tròn : n
hq
=7 thiết bị.
Tra phụ lục PLI.6(TL1) với k
sd
= 0,15 và n
hq
= 7 ta tìm được k
max
= 2,48
Phụ tải tính toán của nhóm 2:
)(15,1642,43.48,2.15,0
1
max
KWPkkP
n
i
dmisdtt
===
===
Nhóm3:
TT Tên thiết bị
Số
lượng
Nhãn
hiệu
Công suất(KW)
1 máy Toàn bộ
1 Máy bào ngang 2 7M36 7,0 14,0
2 Máy bào giường một trụ 1 MC38 10,0 10,0
3 Máy xọc 2 7M430 7,0 14,0
4 Máy khoan hướng tâm 1 2A55 4,5 4,5
5 Máy khoan đứng 1 2A125 4,5 4,5
∑
Tổng cộng nhóm 3 7 47
Tra bảng PLI.1(TL1) ta tìm được k
sd
= 0,15; cosϕ = 0,6. Ta có:
n = 7 ; n
1
= 5
714,0
7
5
1
*
===
n
sd
= 0,15 và n
hq
= 6 ta tìm được k
max
= 2,64
Phụ tải tính toán của nhóm 3:
)(612,1847.64,2.15,0
1
max
KWPkkP
n
i
dmisdtt
===
∑
=
)(75,2433,1.612,18. KVARtgPQ
tttt
===
ϕ
)(02,31
6,0
612,18
cos
KVA
P
S
4 Máy mài phẳng có trục
nằm
1 371M 2,8 2,8
5 Máy ép thuỷ lực 1
ΠO-53
4,5 4,5
6 Máy khoan để bàn 1 HC-12A 0,65 0,65
7 Máy mài sắc 2 - 2,8 5,6
8 Máy giũa 1 - 1,0 1,0
9 Máy mài sắc các dao cắt
gọt
1 3A625 2,8 2,8
∑
10 37,15
Tra phụ lục PLI.1(TL1) ta tìm được k
sd
= 0,15; cosϕ = 0,6. Ta có:
n = 10 ; n
1
= 2
2,0
10
2
1
*
===
n
n
n
= 2,48
- 17 -
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
Phụ tải tính toán của nhóm 4:
)(82,1315,37.48,2.15,0
1
max
KWPkkP
n
i
dmisdtt
===
∑
=
)(4,1833,1.82,13. KVARtgPQ
tttt
===
ϕ
)(03,23
6,0
82,13
cos
KVA
P
S
tt
tt
===
sd
= 0,15; cosϕ = 0,6. Ta có:
n = 8 ; n
1
= 4
5,0
8
4
1
*
===
n
n
n
69,0
4,49
34
1
*
===
P
P
P
Tra phụ lục PLI.5(TL1) ta tìm được : n
hq*
= 0,82
Từ đó suy ra số thiết bị dùng điện hiệu quả là : n
hq
= n
6,0
38,18
cos
KVA
P
S
tt
tt
===
ϕ
)(54,46
338,0
63,30
3
A
U
S
I
tt
tt
===
- 18 -
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
Nhóm 6:
TT Tên thiết bị
Số
lượng
Nhãn
n
n
6425,0
15,33
3,21
1
*
===
P
P
P
Tra phụ lục PLI.5(TL1) ta tìm được : n
hq*
= 0,8
Từ đó suy ra số thiết bị dùng điện hiệu quả là : n
hq
= n
hq*
.n = 0,8.9=7,2
Làm tròn : n
hq
=7 thiết bị.
Tra phụ lục PLI.6(TL1) với k
sd
= 0,15 và n
hq
= 7 ta tìm được k
max
= 2,48
55,20
3
A
U
S
I
tt
tt
===
2.2.3. Tính toán phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí:
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí được xác định theo
phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
FpP
cs
.
0
=
Trong đó:
p
0
: suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích chiếu sáng [W/m
2
]
- 19 -
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
F : diện tích được chiếu sáng [m
2
]
k
đt
: hệ số đồng thời của toàn phân xưởng, lấy k
đt
= 0,8
• Phụ tải phản kháng của phân xưởng:
)(8,117)4,1644,244,1875,2448,2177,41.(8,0.
6
1
KVARQkQ
i
ttidtpx
=+++++==
∑
=
• Phụ tải của toàn phân xưởng kể cả chiếu sáng:
)(65,1658,117)125,28336,88()(
2222
KVAQPPS
pxcspxttpx
=++=++=
)(7,251
338,0
65,165
3
A
U
S
∑
=
n
i
di
P
1
.
ϕ
tgPQ
tttt
=
cos
22
ϕ
tt
tttttt
P
QPS
=+=
Một cách gần đúng có thể lấy P
đ
= P
đm
, do đó
∑
=
=
n
i
=
=
n
i
i
n
i
ii
tb
P
CosP
Cos
1
1
.
ϕ
ϕ
2.3.2. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng còn lại:
1.PTTT cho phân xưởng luyện gang:
Công suất đặt: 3200 (KW) [3KV] ;5000(KW) [0,4KV]
Diện tích: 7437 (m
2
)
Tra phụ lục PL I.3 (TL1) với phân xưởng luyện gang ta tìm được k
nc
= 0,6 ;
cosϕ = 0,7
Tra bảng PL I.2 (TL1), ta tìm được suất chiếu sáng p
0
= 15 W/m
0,4kv
=K
nc
.P
đ
=0,6.5000=3000 (KW)
Q
0,4kv
=P
0,4kv
.tgϕ=3000.1,02=3006 (KVAR)
)(424730063000
222
4,0
2
4,0
4,0
KVAQPS
kv
kv
tt
kv
=+=+=
• Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.F =15.7437 = 111,5 (KW)
• Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
)(4,70684,49645,5031
2222
KVAQPS
tttt
tt
=+=+=)(10739
338,0
4,7068
3
A
U
S
I
tt
tt
===
- 21 -
THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
2. Tính toán cho phân xưởng lò Mactin:
Công suất đặt: 3500 (KW)
Diện tích: 6000 (m
2
)
Tra phụ lục PL I.3 (TL1), ta tìm được k
cs
= P
cs
.tgϕ
cs
=0
• Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
= 2100+90=2190 (KW)
• Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đl
=2142(KVAR)
• Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
)(4,306321422190
2222
KVAQPS
tttt
tt
=+=+=
)(4654
338,0
nc
.P
đ
= 0,6.2000 = 1200 (KW)
Q
đl
=P
đl
.tgϕ=1200.1,02=1224(KVAR)
• Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.F = 15.2625=39,4 (KW)
Q
cs
= P
cs
.tgϕ =0
• Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
=1200 + 39,4 = 1239,4 (KW)
• Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
Diện tích: 10812 ( m
2
)
Tra phụ lục PL I.3 (TL1) tìm được k
nc
= 0,6 ; Cosϕ = 0,7
Tra phụ lục PL I.2 (TL1) tìm được p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn sợi
đốt nên Cosϕ
CS
= 1
• Phụ tải 3 KV:
P
3kv
=k
nc
.P
đ
= 0,6.2500 =1500 (KW)
Q
3kv
=P
3kv
.tgϕ=1500.1,02=1530 (KVAR)
)(6,214215301500
222
kv
=+=+=
• Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.F =15.10812 = 162,2 (KW)
Q
cs
= P
cs
.tgϕ
CS
=0
• P
đl
= P
3kv
+P
0,4kv
=1500+3000=4500 (KW)
• Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
===
5. Tính toán cho phân xưởng cán nguội:
Công suất đặt: 4500 (KW)
Diện tích: 2812 (m
2
)
Tra phụ lục PL I.3 (TL1), ta tìm được k
nc
= 0,6 ; Cosϕ = 0,7
Tra phụ lục PL I.2 (TL1), ta tìm được p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn sợi
đốt cosϕ
CS
= 1
• Công suất tính toán động lực:
P
đl
= k
nc
.P
đ
= 0,6.4500 = 2700 (KW)
Q
đl
=P
đl
tttt
tt
=+=+=
)(8,5904
338,0
4,3886
3
A
U
S
I
tt
tt
===
6. Tính toán cho trạm bơm:
Công suất đặt: 2100 (KW) [3KV] ; 1100 (KW) [0,4KV]
Diện tích: 1500 (m
2
)
Tra phụ lục PL I.3 (TL1), ta tìm được k
nc
= 0,6 ; Cosϕ = 0,7
Tra phụ lục PL I.2 (TL1) ta tìm được p
0
= 10 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn sợi
đốt nên Cosϕ
đ
=0,6.1100=660 (KW)
Q
0,4kv
= P
0,4kv
. tgϕ=660.1,02=673,2 (KVAR)
)(8,9422,673660
222
4,0
2
4,0
4,0
KVAQPS
kvkv
kvt
=+=+=
• Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.F = 10.1500 =15 (KW)
Q
cs
= P
cs
.tgϕ
cs
338,0
2753
3
A
U
S
I
tt
tt
===
7. Tính toán cho phân xưởng tôn:
Công suất đặt: 2500 (KW)
Diện tích: 9375 ( m
2
)
Tra phụ lục PL I.3 (TL1) ta tìm được k
nc
= 0,5 ; Cosϕ = 0,7
Tra phụ lục PL I.2 (TL1) ta tìm được p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn sợi
đốt nên Cosϕ
CS
=1.
• Công suất tính toán động lực:
P
đl
+ P
cs
= 1250+140,6=1390,6 (KW)
• Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đl
=1275 (KVAR)
• Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
)(6,188612756,1390
2222
KVAQPS
tttt
tt
=+=+=)(4,2866
338,0
6,1886
3
A
U
S
I
tt
tt
===
• Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.F = 20.4500 = 90 (KW)
Q
cs
= P
cs
.tgϕ =90.0,62=55,8 (KVAR)
• Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
= 256+90=346 (KW)
• Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đl
+Q
cs
=192+55,8=247,8 (KVAR)
• Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
6,4258,247346