Thiết kế Hệ thống điều khiển chỉnh lưu - động cơ một chiều - Pdf 33

Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TBĐ - ĐT
LỜI MỞ ĐẦU
Điều khiển là một lĩnh vực quan trọng trong đời sống xã hội. Bất kì ở vị
trí nào, bất cứ làm một công việc gì mỗi chúng ta đều tiếp cận với điều khiển.
Nó là khâu quan trọng quyết định sự thành bại trong mọi hoạt động của chúng ta.
Ngày nay, mặc dù dòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi nhưng
động cơ điện một chiều vẫn tồn tại. Trong công nghiệp, động cơ điện một
chiều được sử dụng ở những nơi yêu cầu mở máy lớn hoặc yêu cầu điều chỉnh
tốc độ bằng phẳng và phạm vi rộng. Vì động cơ điện một chiều có đặc tính
làm việc rất tốt trên các mặt điều chỉnh tốc độ (phạm vi điều chỉnh rộng, thậm
chí từ tốc độ bằng 0). Nhưng độ tin cậy khi sử dụng động cơ một chiều lại
thấp hơn so với động cơ không đồng bộ do có hệ thống tiếp xúc chổi than.
Hệ thống điều khiển chỉnh lưu - động cơ một chiều cũng là một ứng
dụng của kỹ thuật điều khiển. Chỉnh lưu có điều khiển dùng Tiristo để điều
chỉnh điện áp phần ứng động cơ. Chỉnh lưu cũng có thể dùng làm nguồn điện
chỉnh điện áp kích từ cho động cơ. Hệ thống này thường được dùng cho các
động cơ điện được cấp điện từ lưới xoay chiều.
Đồ án thiết kế hệ điều khiển CL - Đ một chiều gồm 6 chương:
Chương1: Khái quát về điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều
Chương 2: Khái quát về nguồn chỉnh lưu.
Chương 3: Thiết kế nguồn chỉnh lưu động lực.
Chương 4: Tính toán đặc tính điều khiển của động cơ.
Chương 5: Thiết kế mạch điều khiển.
Chương 6: Hệ thống điều khiển với phản hồi.
Nội dung đồ án chắc chắn còn rất nhiều vấn đề cần bổ xung hoàn thiện,
em rất mong ý kiến đánh giá và nhận xét của các thầy cô cùng các bạn sinh
viên.
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TBĐ - ĐT
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU.
1.1 Đại cương về động cơ điện một chiều

Trong máy điện công suất nhỏ, dây quấn phần ứng dùng dây tiết diện
tròn. Trong máy điện công suất vừa và lớn, dây quấn phần ứng dùng
dây tiết diện hình chữ nhật.
- Cổ góp: dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều.
- Cơ cấu chổi than: dùng để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài.
2. Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều
Khi cho điện áp một chiều U vào hai chổi điện, trong dây quấn phần
ứng có dòng điện I
ư
. Các thanh dẫn có dòng điện nằm trong từ trường, sẽ
chịu lực F
đt
tác dụng làm cho rôto quay.
Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí các thanh dẫn đổi chỗ cho
nhau, do có phiến góp đổi chiều dòng điện, giữ cho chiều lực tác dụng
không đổi, đảm bảo động cơ có chiều quay không đổi.
Khi động cơ quay, các thanh dẫn cắt từ trường, sẽ cảm ứng sức điện
động E
ư
.. Ở động cơ điện một chiều sức điện động E
ư
ngược chiều với dòng
điện I
ư
nên sức điện đông E
ư
còn được gọi là sức phản diện
Phương trình điện áp là:
3. Phân loại động cơ điện một chiều
Cũng như máy phát, động cơ điện được phân loại theo cách kích thích

trong cuộn ứng lại xuất hiện một sức phản điện
động có chiều ngược với điện áp đặt vào phần
ứng động cơ.
Phương trình điện áp ở mạch phần ứng động cơ:
U = E + I
ư
( R
ư
+ R
f
)
Trong đó: + U
ư
: điện áp phần ứng ( V )
+ E: sức điện động phần ứng ( V )
+ R
ư
: điện trở của mạch phần ứng (Ω)
+ R
f
: điện trở phụ của mạch phần ứng
+ I
ư
: dòng điện mạch phần ứng.
Sức điện động E
ư
của phần ứng động cơ là tỷ lệ với tốc độ quay của
rôto : E = k.Φ.ω
Trong đó: + k =
a

= k.Φ.I
ư

Φ
=→
k
M
I
dt
­
Nếu bỏ qua các tổn thất cơ và tổn thất thép thì M

= M
đt
= M
Từ các phương trình trên ta có: đặc tính cơ của động cơ điện một chiều
Khi toàn bộ các thông số điện của động cơ là định mức và không mắc
thêm điện trở phụ vào mạch điện trở thì phương trình đặc tính cơ là:
Đặc tính cơ của phương trình này gọi là đặc tính cơ tự nhiên.
Tốc độ ω
o
= U
ư
/k.Φ là tốc độ không tải lý tưởng.
Khi phụ tải tăng dần từ M
c
= 0 đến M
c
= M
đm

( )
M
k
RR
k
U
f
2
­
­
.
.
Φ
+

Φ
=
ω
( )
M
k
R
k
U
2
­­
.
.
Φ


i
: hệ thống điều khiển liên tục
ω
i + 1
≠ ω
i
: hệ thống điều khiển nhảy cấp
Mong muốn γ → 1: hệ truyền động có thể làm việc ổn định ở mọi giá
trong suốt dải điều chỉnh.
- Dải điều khiển tốc độ
Dải điều khiển tốc độ ( D) là tỉ số giữa giá trị lớn nhất và giá trị
nhỏ nhất của tốc độ làm việc ứng với mômen tải đã cho:
Mong muốn D càng lớn càng tốt
- Ngoài ra còn các chỉ tiêu khác như: chỉ tiêu kinh tế, kích thước…
b. Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ một chiều
Về việc điều chỉnh tốc độ, động cơ một chiều có nhiều ưu điểm
so với các loại động cơ khác: điều chỉnh dễ dàng, chất lượng điều chỉnh
cao trong một dải rộng….
Xét phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều:
Ta thấy rằng việc điều chỉnh động cơ điện một chiều có thể thực hiện
được bằng cách thay đổi các đại lượng: R
ư
, Φ, U
ư
Thực tế có 3 phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều:
100
ω
ωω
×


Φ
=
ω
R
f
= 0
R
f1
R
f2
ω
0
ω
M
0
M
2
M
1
M
c
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TBĐ - ĐT
∗ Phương pháp 1: Thay đổi điện trở phần ứng
Đây là phương pháp kinh điển dùng để điều khiển tốc độ động cơ
trong nhiều năm.
- Nguyên lý điều khiển
Trong phương pháp này người ta giữ U = U
đm
; Φ = Φ
đm

max
/ ω
min
càng nhỏ. Phương pháp này có thể điều chỉnh
trong dải D = 3 : 1
( )
f
dm
RR
k
M
+
Φ
−=


=
­
2
.
ω
β
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TBĐ - ĐT
+ Giá thành đầu tư ban đầu rẻ nhưng không kinh tế do tổn hao trên điện
trở phụ lớn.
+ Chất lượng không cao dù điều khiển rất đơn giản.
∗ Phương pháp 2: Thay đổi từ thông Φ
- Nguyên lý điều khiển
Giả thiết U= U
đm

giảm, ta
thu được họ đặc tính cơ nằm trên đặc
tính cơ tự nhiên.
Khi tăng tốc độ động cơ bằng cách
giảm từ thông thì dòng điện tăng và tăng
vượt quá mức giá trị cho phép nếu
mômen không đổi. Vì vậy muốn giữ cho
dòng điện không vượt quá giá trị cho phép đồng thời với việc giảm từ
thông thì ta phải giảm M
t
theo cùng tỉ lệ.
- Đặc điểm của phương pháp
+ Phương pháp này có thể thay đổi tốc độ về phía tăng.
+ Phương pháp này chỉ điều khiển ở vùng tải không quá lớn so với định
mức.
+ Việc thay đổi từ thông không làm thay đổi dòng điện ngắn mạch.
+ Việc điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông là phương pháp điều
khiển với công suất không đổi.
M
Φ
đm
Φ
2
Φ
1
ω
o
ω
o1
ω

= const; R
f
= 0
Khi thay đổi phần ứng ( thay đổi
theo chiều giảm điện áp), vì từ thông của
động cơ được giữ không đổi nên độ cứng
đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ
không tải lí tưởng ω
o
= U /k.Φ thay đổi
tùy thuộc vào giá trị điện áp phần ứng.
Do đó ta thu được họ đặc tính mới
song song và thấp hơn đặc tính cơ tự nhiên tức là vùng điều khiển tốc
độ nằm dưới tốc độ định mức.
- Đặc điểm của phương pháp
+ Điện áp phần ứng càng giảm, tốc độ động cơ càng thấp.
+ Điều chỉnh trơn trong toàn bộ dải điều chỉnh.
+ Độ cứng đặc tính cơ cao và được giữ không đổi trong toàn dải điều
chỉnh.
ĐTT
N
ω
0
ω
02
ω
01
ω
M
U

động cơ một chiều bằng phương pháp thay đổi điện áp phần ứng.
- Nguyên lý điều khiển
Theo sơ đồ thì động cơ Đ
1
biến đổi điện năng xoay chiều của lưới
thành cơ năng trên trục của nó rồi truyền sang trục của máy phát F, máy
phát F biến đổi cơ năng đó thành điện năng một chiều để cung cấp cho
động cơ Đ, động cơ một chiều chuyển thành cơ năng trên trục làm quay
máy sản xuất.
F
Đ
MF ĐC
MSX
Đ
1

Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TBĐ - ĐT
Để điều khiển tốc độ động cơ cần điều khiển điện áp đặt trên hai
đầu động cơ, thông qua sức điện động của máy phát: E = k
MF
.Φ.ω
MF
.
Khi máy phát F được quay với tốc độ ω
MF
cố định, sức điện động
của máy phát E
MF
phụ thuộc vào dòng kích từ I
kMF

Φ
=
αω
ω
Ta thấy khi điều chỉnh dòng điện kích từ của máy phát ta điều
chỉnh được tốc độ không tải của hệ thống:
kMF
DD
MFMF
o
I
k
k
.
Φ
=
αω
ω
còn độ cứng
đặc tính cơ:
( )
FD
DD
DF
RR
k
­­
2
+
Φ

I
kMF 1
I
kMF
= 0
Đ
C
TS
Đ
N
Đ
C
TS
I
0
ω
o
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TBĐ - ĐT
Hiệu suất của hệ thấp ( không quá 75%)
Điều chỉnh sâu bị hạn chế
Hiện nay người ta có khuynh hướng thay thế hệ F - Đ bằng hệ thống CL - Đ
∗ Hệ thống CL - Đ một chiều
Hệ thống CL - Đ một chiều dùng bộ biến đổi là một loại nguồn
điều áp một chiều. Khi nối nó vào mạch phần ứng
với động cơ điện một chiều kích từ độc lập ta sẽ
được hệ thống CL - Đ.
Khác với máy phát điện một chiều, bộ biến
đổi trực tiếp biến dòng xoay chiều thành dòng một
chiều không qua một khâu trung gian cơ học nào.
Hiện nay các Tiristo được dùng phổ biến để


Ư
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TBĐ - ĐT
sức điện động của động cơ, năng lượng của cuộn dây xả ra để đảm bảo
anod dương hơn catod không đủ duy trì tính chất liên tục của dòng điện.
Lúc này, dòng điện qua van trở về 0 trước khi van kế tiếp bắt đầu dẫn.
Chế độ biên liên tục
Khi chuyển từ trạng thái dòng liên tục sang trạng thái dòng gián đoạn,
hệ sẽ phải qua một trạng thái giới hạn, đó là trạng thái biên liên tục.
+ Đặc tính cơ của hệ thống
Chế độ dòng điện liên tục
Phương trình đặc tính cơ:
Thay đổi góc điều khiển α = ( 0 - π),điện áp của chỉnh lưu biến thiên từ
U
do
– ( - U
do
) và ta được họ đặc tính song song nằm ở nửa bên phải của hệ trục
tọa độ {M, ω}. Những đặc tính đó không tồn tại ở nửa mặt bên trái là do các
van không cho dòng điện phần ứng đổi chiều.
Khi đó tốc độ không tải lí tưởng tùy thuộc vào góc điều khiển α
Và độ cứng đặc tính cơ:
( )
CL
dm
RR
k
+
Φ
=

và vùng dòng điện gián đoạn chính là tập hợp
các đường trạng thái biên {M
blt
; ω
blt
} khi thay
M
kk
RR
k
U
M
kk
RR
k
U
e
CL
e
do
e
CL
e
CL
.
..
.
cos.
.
..

ω
ω
o1
ω
o2
I
blt
ω
blt
I
α = 0
α = π/2
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TBĐ - ĐT
đổi góc α = ( 0 - π ) gần đúng là đường elip có các trục chính là các trục tọa
độ - đường cong nét đứt trên hình vẽ.
- Đặc điểm của hệ CL - Đ
+ Ưu điểm:
Độ tác động nhanh cao, tổn thất ít, giảm tiếng ồn, hiệu suất lớn.
Có khả năng điều chỉnh trơn (γ ∼ 1) với phạm vi điều chỉnh rộng
( D ∼ 10
2
– 10
3
)
Có thể thiết lập hệ tự động vòng kín để mở rộng dải điều chỉnh và cải thiện
điều kiện làm việc của hệ.
+ Nhược điểm:
Khả năng linh hoạt khi chuyển đổi trạng thái làm việc không cao, khả năng
quá tải về dòng và áp của các van kém.
Sức điện động của bộ biến đổi có biên độ đập mạch lớn gây tổn hao phụ

==
V
o
Ư
K
+
-
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TBĐ - ĐT
Ta điều chỉnh thông qua chu kì T. Chu kì càng nhỏ ( tần số càng lớn
f = 1 /T) thì vùng gián đoạn càng nhỏ, chất lượng điều khiển càng cao.
→ Điều khiển băm áp có chất lượng tốt hơn điều khiển chỉnh lưu khi
tần số f cao.
Chế độ dòng điện gián đoạn
Nếu dòng điện và điện cảm có giá trị nhỏ thì đường cong có dạng gián
đoạn.
Nếu dòng điện và điện cảm có giá trị giới hạn nào đó thì dòng điện có
thể giảm đến 0 đúng vào thời điểm đầu của chu kì tiếp theo. Khi đó ta có dòng
biên liên tục.
- Đặc tính cơ của hệ thống
Với dòng điện liên tục:
Phương trình đặc tính cơ
Để điều khiển tốc độ ta điều khiển hệ số γ tức là điều khiển độ rộng
xung điện áp θ trong chu kì điện áp.
Trong vùng liên tục, đặc tính cơ là tập hợp các đường thẳng song
song với tốc độ không tải lý tưởng
dm
o
k
U
Φ

M
kk
RR
k
U
e
ba
e
e
ba
e
ba
.
..
.
.
.
.
2
¦
1
2
¦
Φ
+

Φ
=
Φ
+

chỉnh lưu thường gặp:
1. Chỉnh lưu cả chu kì với biến áp trung tính
a. Sơ đồ động lực
Theo hình dạng sơ đồ thì biến
áp phải có hai cuộn dây thứ cấp với
thông số giống hệt nhau, mỗi cuộn
làm việc ở nửa chu kì.
b. Đường cong
c. Nguyên lý
+ Để điều khiển được điện áp và dòng điện tải ta điều khiển góc mở α của
Tiristo hay thời điểm mở. Tiristo muốn mở được phải có 2 điều kiện:
điện áp anod dương hơn so với catod và có dòng điện điều khiển.
+ Khi Tiristo T
1
được mở sẽ có dòng điện chạy qua tải và duy trì T
1

trạng thái dẫn tới lúc dòng điện bằng không, lúc đó điện áp đổi dấu và
kích mở T
2
ngay lập tức, T
2
chuyển sang dẫn.
T2
U1
0
0

= L.i
2
/2 phụ thuộc vào L, i do α quyết định
( Nếu α càng lớn thì i
2
càng lớn , vùng gián đoạn nhỏ đi). Khi tải điện
cảm lớn tới mức dòng điện của van đang dẫn bằng 0 đã mở van kế tiếp
thì đường cong điện áp, dòng điện là liên tục.
d. Nhận xét
+ Trong sơ đồ này, điện áp tải đập mạch trong cả hai nửa chu kì với tần số
đập mạch bằng hai lần tần số điện áp xoay chiều.
+ Việc điều khiển các van bán dẫn ở đây tương đối đơn giản.
+ Việc chế tạo biến áp phức tạp hiệu suất sử dụng biến áp xấu hơn.
+ Điện áp ngược của các van bán dẫn phải chịu có trị số lớn nhất trong
các sơ đồ chỉnh lưu:
2
22 UU
nv
=
+ Trong chỉnh lưu một pha nếu tải có dòng điện lớn và điện áp thấp thì sơ
đồ một pha chỉnh lưu cả chu kì với biến áp có trung tính có ưu điểm hơn
cả.
2. Chỉnh lưu cầu một pha
a. Chỉnh lưu cầu một pha điều khiển có đối xứng
- Nguyên lý hoạt động:
Trong 1/2 chu kì điện áp anod của Tiristo T
1
dương (khi đó catod T
2
âm), nếu cấp xung điều khiển dồng thuận với điều kiện phải cả hai xung

α
1
α
2
α
3
Ud Id
t
Tải điện cảm lớn
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TBĐ - ĐT
- Nhận xét
Chỉnh lưu cầu một pha có chất lượng điện áp ra hoàn toàn giống như
chỉnh lưu cả chu kì với biến áp trung tính nhưng điện áp ngược phải chịu nhỏ
hơn:
Sơ đồ này được dùng với loại tải làm việc ở chế độ nghịch lưu trả năng
lượng về lưới.
b. Chỉnh lưu cầu một pha điều khiển không đối xứng
Chỉnh lưu này được thực hiện bằng hai phương pháp khác nhau:
Đường cong:
Hình dạng đường cong điện áp của hai sơ đồ giống nhau và
không có phần âm điện áp
+ Sơ đồ cùng cực tính
Các van bán dẫn được dẫn thông trong một nửa chu kì: các diod
dẫn từ đầu đến cuối bán kì điện áp âm catod còn các Tiristo được dẫn
thông tại thời điểm có xung mở và bị khóa bởi việc mở Tiristo ở một
nửa chu kì kế tiếp.
Với sơ đồ cùng cực tính thì điện áp tải là gián đoạn dù điện cảm
bằng hoặc khác không. Khi L
d
≠ 0 thí ở sơ đồ này Tiristo và Diod còn

1
2
2
3
3
4
4
5
5
R
L
Sơ đồ cùng cực tính Sơ đồ không cùng cực tính
0
Ud
t

α
2
α
3
α
1
π 3π
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TBĐ - ĐT
Dòng điện chạy qua Tiristo và Diod là bằng nhau nên lựa chọn
van bán dẫn và Diod bán dẫn thì cùng thông số dòng điện.
+ Sơ đồ không cùng cực tính
Khi điện áp lưới đặt vào anod và catod của các van bán dẫn thuận
chiều và có xung điều khiển thì việc dẫn thông các van hoàn toàn giống
như sơ đồ trên. Khi điện áp đổi dấu, năng lượng của cuộn dây được xả

cao, biên độ đập mạch quá lớn, thành phần hài bậc cao lớn, điều này không
đáp ứng cho nhiều loại tải. Muốn có chất lượng điện áp tốt hơn chúng ta phải
sử dụng các sơ đồ có số pha lớn hơn.
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn TBĐ - ĐT
3. Chỉnh lưu tia 3 pha
a. Sơ đồ
Biến áp ba pha với thứ cấp 3 cuộn dây
đấu Y có trung tính. Các van bán dẫn nối
cùng cực tính, cực tính còn lại nối với 3
pha. Tải được nối từ đầu nối cực tính của
van bán dẫn với dây trung tính.
b. Nguyên lý
Nguyên tắc mở thông và điều khiển các van: khi anod của van
nào dương hơn thì van đó mới được kích mở, thời điểm hai điện áp của
hai pha giao nhau được coi là góc thông tự nhiên của các van bán dẫn.
Còn các Tiristo chỉ được mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm
góc mở tự nhiên( như vậy trong chỉnh lưu tia 3 pha, góc mở nhỏ nhất
α = 0 sẽ dịch pha so với điện áp pha một góc là 30
o
)
Chỉnh lưu tia 3 pha được phân biệt bởi hai vùng mở khác nhau:
Khi α < π/6 thì việc mở van bán dẫn không phụ thuộc vào tải
dạng gì. Trong vùng mở điện áp dương các Tiristo dẫn liên tục: có sự
chuyển mạch từ van này sang van kia,
không có sự hoàn trả năng lượng về
lưới. Các đường cong U
d
, I
d
liên tục.

t
0
α
1
α
2
α
4
α
3
0
0
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
R
T1
T3
T5
L
T6
T4
T2

lượng dòng điện phần ứng ta phải thiết kế cuộn lọc với điện cảm lớn và
phức tạp.
+ Chỉnh lưu tia 3 pha thường được chọn khi: công suất tải không quá lớn
so với biến áp nguồn cấp, tải có yêu cầu không quá cao về chất lượng
điện áp một chiều. Đối với loại tải có điện áp một chiều định mức là
220V thì sơ đồ tia 3 pha có ưu điểm hơn cả
4. Chỉnh lưu cầu 3 pha
a. Chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển đối xứng
+ Sơ đồ:
Sơ đồ cầu 3 pha điều khiển đối
xứng có thể coi như hai sơ đồ chỉnh lưu
tia 3 pha mắc ngược chiều nhau: 3
A
B
C A
α
1
α
2
α
3
α
4
α
5
α
6
t
Uf
0

chính
Xung
đếm
Điều khiển ở nhóm A
α
1
T
1
T
4
α
3
T
3
T
6
α
5
T
5
T
2
Điều khiển ở nhóm K
α
4
T
2
T
3
α

nhóm điều khiển và một nhóm không điều
khiển.
- Nguyên lý
Phía điều khiển: Tiristo được dẫn thông từ thời điểm có xung mở cho
đến khi mở Tiristo của pha kế tiếp. Trong trường hợp điện áp tải gián
đoạn Tiristo được dẫn từ thời điểm có xung mở cho đến khi điện áp dây
đổi dấu.
Phía không điều khiển: Các Diod tự động dẫn thông khi điện áp đặt lên
chúng thuận chiều.
Chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển không đối xứng có dòng điện và
điện áp tải liên tục khi góc mở của các van dẫn α < 60
o
, khi góc mở tăng
lên và thành phần điện cảm của tải nhỏ, dòng điện và điện áp tải sẽ gián
đoạn.
D1
D2
D3
T1
T2
T3
L
0
0
1
1
2
2
3
3

đối xứng này như điều khiển một chỉnh lưu tia 3 pha nhưng hiệu suất sử
dụng biến áp cao và chất lượng điện áp khá tốt với biên độ đập mạch
nhỏ.
+ So với chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển đối xứng thì trong sơ đồ này việc
kích mở các van điều khiển dễ dàng hơn nhưng biên độ đập mạch của
điện áp chỉnh lưu lớn hơn, phần hài bậc 3 có giá trị lớn kéo theo cuộn
kháng lọc cồng kềnh.
⇒ Chỉnh lưu cầu 3 pha hiện nay là sơ đồ có chất lượng điện áp tốt nhất, hiệu
suất sử dụng biến áp tốt nhất nhưng sơ đồ thì phức tạp nhất.
5. Lựa chọn sơ đồ thiết kế
Sau khi phân tích đánh giá ưu nhược điểm của các sơ đồ chỉnh lưu, ta
thấy đối với tải là động cơ điện một chiều có công suất nhỏ: P = 2,2kW và có
điện áp một chiều định mức là 220V thì sơ đồ tia có ưu điểm hơn cả.
Vì vậy ta chọn sơ đồ thiết kế là sơ đồ chỉnh lưu tia 3 pha nên có sơ đồ
động lực dưới đây:
KT
Ư
T
1
T
2
T
3
C
B
A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status