Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành dầu khí Việt Nam là một ngành công nghiệp quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân. Trong những năm gần đây nhờ chính sách đổi mới của nhà nước, đã có
nhiều công ty dầu khí nước ngoài tiến hành thăm dò và khai thác dầu khí tại thềm lục
địa Việt Nam.
Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro là một đơn vị đứng đầu trong thăm
dò và khai thác dầu khí hiện nay. Sản lượng khai thác chủ yếu trên mỏ Bạch Hổ và
một phần mỏ Rồng.
Được sự cho phép của Khoa Dầu Khí trường đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội,
Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình vẽ Nội dung Trang
Hình 2.4
Sơ đồ thiết bị miệng giếng khi khai thác bằng bơm ly tâm
điên chìm trên giàn MSP
22
Hình 2.5 Đầu giếng khai thác bằng bơm ly tâm điện chìm 25
Hình 2.7 Cáp điện trong lòng giếng 28
Hình 2.8
Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng Nội dung Trang
Bảng 1.1
Tổng kết khả năng và hiệu quả áp dụng các phương pháp
khai thác dầu khí bằng phương pháp cơ học tại mỏ dầu của
liên doanh dầu khí Vietsovpetro 13
Bảng 2.1
Các thông số kinh tế khi sử dụng phương pháp khai thác dầu
bằng máy bơm ly tâm điện chìm tại mỏ Bạch Hổ
ư
ng
3
Thi
ế
t B
ị
D
ầ
u KhÝ K49
Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ế
t B
ị
D
ầ
u KhÝ K49
Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
vỉa sản phẩm có chứa cát xốp thì việc sử dụng cột ống nâng có tác dụng phòng ngừa
sự hình thành nút cát trên đáy giếng vì vận tốc chuyển động của hỗn hợp chất lỏng -
n V
ă
n H
ư
ng
5
Thi
ế
t B
ị
D
ầ
u KhÝ K49
Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
Á
không những thoả mãn được các yêu cầu công nghệ mà còn phải là phương án với chi
phí sản xuất thấp nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất.
Tr
ầ
n V
ă
n H
ư
ng
6
Thi
ế
t B
ị
D
ầ
u KhÝ K49
Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
thác.
- Bên cạnh đó có thể sử dụng kỹ thuật tời trong công tác sửa chữa các thiết bị
lòng giếng. Điều này tiết kiệm không những thời gian mà còn giảm thiểu chi phí sửa
chữa và hầu như không cần đến tháp khoan cho các hoạt động này. Đặc biệt có thể
tiến hành đồng bộ quá trình khảo sát nghiên cứu giếng, đo địa vật lý và làm sạch lắng
đọng paraffin, chống ăn mòn bằng cách bơm các hoá phẩm tương ứng xuống cùng
với khí nén. Ống chống khai thác hầu như không bị các thiết bị lòng giếng chiếm chỗ.
Sử dụng tua bin khí nhằm nén khí vào giếng là cấp nguồn năng lượng bổ sung.
Tr
ầ
n V
ă
n H
ư
ng
7
Thi
ế
t B
ị
D
ầ
u KhÝ K49
Tr
ườ
ng
Đ
H
bảo dưỡng chúng tương đối thấp so với các phương pháp khai thác dầu bằng cơ học
khác như máy bơm điện ly tâm điện chìm.
- Ít gây ô nhiễm môi trường.
Nhược điểm:
- Không tạo được chênh áp lớn nhất để hút dầu trong vỉa ở giai đoạn cuối của
quá trình khai thác.
- Hiện tượng giảm áp suất khi khai thác có thể ảnh hưởng xấu đến sản lượng,
nhất là đối với các giếng có độ sâu lớn và áp suất vỉa giảm mạnh dẫn đến hiệu quả
khai thác kém, tăng chi phí sản suất so với khai thác bằng bơm ly tâm điện chìm.
Điều này có thể dẫn đến giảm hiệu suất khai thác, tăng chi phí sản xuất. Ngoài ra vốn
đầu tư cơ bản để mua tổ hợp máy nén khí và hệ thống đường ống phân phối khí nén
khá lớn, chi phí năng lượng cao, thời gian hoàn vốn chậm. Đặc biệt trạm khí nén khá
nặng và đòi hỏi khá nhiều diện tích nên tăng đáng kể chi phí khi lắp đặt trạm ngoài
khơi. Bên cạnh đó việc tăng lượng khí có thể dẫn đến tăng kích thước ống dẫn và
công suất của hệ thống bình tách dầu-khí, cũng như toàn bộ hệ thống thu gom, xử lý,
Tr
ầ
n V
ă
n H
ư
ng
8
Thi
ế
t B
ị
D
ầ
khai thác. Hiệu quả kinh tế khi khai thác dầu bằng phương pháp khai thác gaslift sẽ
giảm theo chiều tăng của độ ngậm nước, nhưng đối với khai thác bằng máy bơm ly
tâm điện chìm thì hiện tượng sẽ xảy ra ngược lại. Do vậy vấn đề khai thác sản phẩm
có độ ngậm nước cao (trên 90%) thì cần phải xem xét vấn đề kinh tế một cách cụ thể.
1.2.2. Khai thác dầu bằng máy bơm thủy lực
Khai thác dầu nhờ máy bơm piston thủy lực ngầm là phương pháp khai thác cơ
học khi giếng dầu không thể tự phun theo lưu lượng yêu cầu, bằng cách cung cấp
năng lượng bổ sung từ trên mặt đất xuống máy bơm piston ngầm nhờ dòng chất lỏng
công tác có áp suất cao. Năng lượng này cung cấp cho piston của động cơ máy bơm
giếng sâu chuyển động tịnh tiến, chuyển động tịnh tiến được truyền sang cho piston
của máy bơm (đối với máy bơm thủy lực ngầm), hay chuyển hóa năng lượng từ dạng
áp suất sang vận tốc và ngược lại (đối với máy bơm phun tia).
1.2.3. Khai thác dầu bằng máy bơm ngầm có cần truyền lực
Khai thác dầu bằng nhờ máy bơm ngầm có cần truyền lực là phương pháp khai
thác cơ học khi giếng dầu không thể tụ phun theo lưu lượng yêu cầu, bằng cách cung
cấp năng lượng bổ sung từ trên bề mặt đất xuống máy bơm ngầm thông qua hệ thống
cần truyền lực.
Nguyên lý hoạt động của tổ hợp máy bơm cần kéo được diễn ra theo chu kỳ hai
pha: pha đi lên va pha đi xuống.
Trong pha đi lên, năng lượng truyền từ trên bề mặt thông qua hệ thống cần
truyền lực kéo piston đi lên, áp suất dưới piston giảm và lúc này do sự chênh lệch áp
suất làm chất lỏng khai thác từ ngoài sẽ chảy vào xilanh máy bơm qua van hút mở.
Tr
ầ
n V
ă
n H
ư
ng
Trong khi đó, van đẩy đóng lại do áp suất của cột chất lỏng nằm trên piston (chất
lỏng trong cột OKT) cao hơn áp suất trong xilanh.
Trong pha đi xuống, năng lượng lúc này là do trọng lực của toàn bộ hệ thống
cần truyền lực và chất lỏng chứa trong cột OKT, đẩy piston chuyển động đến điểm
cuối của xilanh máy bơm. Lúc này van hút đóng và van đẩy mở.
Trong quá trìng hút đẩy liên tục như vậy, chất lỏng khai thác sẽ được nâng dần
theo cột OKT lên miệng giếng và được vận chuyển đến hệ thồng thu gom, xử lý sơ
bộ.
1.2.4. Khai thác dầu bằng máy bơm ly tâm điện chìm
Khai thác dầu bằng máy bơm ly tâm điện chìm là phương pháp khai thác cơ học
khi giếng dầu không thể tự phun với lưu lượng theo yêu cầu, bằng cách cung cấp
năng lượng bổ sung từ trên bề mặt xuống tổ hợp máy bơm ly tâm chìm nhờ hệ thống
cáp điện ba pha chạy doc theo thân cột OKT hay treo tự do. Năng lựơng này cung cấp
cho động cơ điện của tổ hợp máy bơm ly tâm ngầm làm quay cánh của máy bơm,
nhờ đó mà xuất hiện lực ly tâm và tăng áp suất theo hướng từ miệng vào đến miệng
ra của máy bơm, tạo điều kiện cho chất lỏng vỉa chảy vào máy bơm nhiều cấp để
được nâng lên bề mặt, đến hệ thống thu gom và xử lý.
Ưu điểm:
- Giải pháp sử dụng bơm ly tâm điện chìm trong quá trình khai thác là an toàn
và tiện cho điều kiện ngoài khơi.
- Có thể khai thác dầu từ các giếng có độ nghiêng lớn hơn 80
o
và không gian
dành cho thiết bị lòng giếng cũng như các thành phần phụ khác ít hơn so với các
phương pháp khác, điều này có ý nghĩa quan trọng đối với việc khai thác dầu ngoài
khơi.
- Máy bơm ly tâm điện chìm mang lại hiệu quả cao khi khai thác tăng cường
sản phẩm với độ ngậm nước cao hơn 80% và cho phép đưa ngay giếng vào khai thác
sau khi khoan xong.
Nhược điểm:
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
- Ảnh hưởng của tạp chất lên hoạt động của máy bơm rất lớn. Do việc kéo thả
các thiết bị lòng giếng để sửa chữa cần phải sử dụng tháp khoan để thực hiện nên dẫn
đến giảm tốc độ khoan các giếng mới khoan trong điều kiện khai thác dầu ngoài khơi,
đặc biệt đối với các giếng trên các giàn vệ tinh (quá trình sửa giếng nhờ vào tàu
khoan tự nâng và điều kiện thời tiết cho phép).
- Do giới hạn bởi đường kính ống chống khai thác (nhỏ hơn 168mm) nên không
thể khai thác trên các giếng có sản lượng 700m
3
/ngđ.
- Đối với các giếng có các yếu tố khí-dầu cao, hệ số sản phẩm thấp và nhiệt độ
vỉa lớn hơn 93
o
C sẽ ảnh hưởng đáng kể tới tuổi thọ của cáp điện và tăng đáng kể giá
thành toàn bộ tổ hợp máy bơm. Hiện nay có những loại cáp tải điện năng có thể chịu
được nhiệt độ tới 117
o
C với tuổi thọ 5 năm tuy nhiên điều này vẫn còn là vấn đề
tranh cãi. Ngoài ra khó tiến hành khảo sát nghiên cứu giếng, đo địa vật lý…các vùng
nằm dưới máy bơm và xử lý vỉa nhằm tăng cường sản lượng giếng.
Tóm lại: Tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế của mỏ kết hợp với tài liệu địa chất kỹ
thuật thu được từ mỏ căn cứ vào ưu nhược điểm của từng phương pháp mà chọn lựa
sao cho phù hợp và đạt hiệu quả là tối ưu.
Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
Trong đó:
Q: Sản lượng;
k: Hệ số sản phẩm;
ΔP: Độ chênh áp.
Ngoài hàm lượng pha rắn chứa trong sản phẩm khai thác thì yếu tố khí của sản
phẩm khai thác cũng ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn các phương pháp khai thác cơ
học. Đơn giản là việc có mặt của khí trong sản phẩm khai thác, sẽ ảnh hưởng tới quá
trình hoạt động của máy bơm nếu khai thác bằng bơm ly tâm điện chìm. Khi lựa chọn
phương pháp khai thác cơ học ta phải quan tâm tới các yếu tố: công nghệ và kỹ thuật,
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
Bảng 1.1: Tổng kết khả năng và hiệu quả áp dụng các phương pháp khai thác dầu
khí bằng phương pháp cơ học tại mỏ dầu của liên doanh dầu khí Vietsovpetro
Điều kiện khai thác
Nguyên lý truyền động
Bằng điện Bằng khí
Bơm ly tâm Bơm guồng xoắn Gaslift
Ngoài khơi Khá Khá Khá
Sa mạc Trung bình Khá Khá
Thành phố đông dân Khá Khá Khá
Một giếng riêng lẻ Trung bình Trung bình Xấu
Một nhóm giếng Khá Khá Tốt
Độ sâu giếng lớn Khá Khá Trung bình
Áp suất vỉa thấp Khá Khá Tốt
t B
ị
D
ầ
u KhÝ K49
Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
Chương 2
TỔ HỢP BƠM LY TÂM ĐIỆN CHÌM DÙNG TRONG
KHAI THÁC DẦU KHÍ
ấ
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
Trong quá trình khai thác giếng, khi năng lượng vỉa không đủ cung cấp để nâng
sản phẩm khai thác lên bề mặt theo thiết kế thì ta phải áp dụng giải pháp khai thác cơ
học để đẩy dầu lên. Trên thực tế có nhiều phương pháp khái thác dầu cơ học dựa trên
nguyên tắc truyền động năng từ trên mặt đất xuống. Tuy nhiên trong quá trình thiết
kế lựa chọn phương pháp khai thác dầu cần phải xem xét đến yếu tố địa chất, công
nghệ, kỹ thuật và hiệu quả kinh tế để có được phương pháp tối ưu nhất.
Phương pháp khai thác cơ học bằng tổ hợp bơm ly tâm điện chìm được xem như
là một giải pháp tối ưu nhất, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất đôi với những giếng có độ
ngậm nước sản phẩm khá lớn (từ 70% trở lên). Mặc dù yếu tố khí tự nhiên ảnh hưởng
rất lớn tới quá trình làm việc của tổ hợp bơm ly tâm điện chìm như vấn đề khí tự do.
Hiện nay có một số giải pháp kỹ thuật cho phép giảm thiểu ảnh hưởng của khí tự do
bằng cách lắp đặt thêm thiết bị tách khí ly tâm. Ngoài ra do chi phí ban đầu thấp và
yêu cầu khai thác kỹ thuật, bão dưỡng không phức tạp nên việc ứng dụng tổ hợp máy
bơm ly tâm điện chìm như một giải pháp cơ học linh động đáp ứng kịp thời yêu cầu
sản xuất.
Bảng 2.1: Các thông số kinh tế khi sử dụng phương pháp khai thác dầu bằng máy
bơm ly tâm điện chìm tại mỏ Bạch Hổ
1 Tổng lượng dầu khai thác bằng máy bơm, ngàn tấn 125,11
2 Tiền bán dầu, ngàn USD 16263,9
3 Đầu tư cơ bản, ngàn USD 4624,1
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
5 Các loại thuế liên quan, ngàn USD 2927,5
6 Lợi nhuận của XNLD Vietsovpetro, ngàn USD 2551,0
7 Hiệu quả đầu tư cơ bản, USD/ USD 0,552
2.1.1. Yêu cầu chung đối với tổ hợp bơm ly tâm điên chìm
Do bơm làm việc trong điều kiện phức tạp: chiều sâu đặt bơm lớn, dẫn đến nhiệt
độ và áp suất cao nên khi đưa bơm vào hoạt động để đảm bảo tính năng của bơm
cũng như hiệu quả trong quá trình khai thác thì bơm phải đáp ứng được các yêu cầu
sau:
- Hình dạng kết cấu của bơm phải phù hợp với kích thước của giếng
khoan, đường kính của bơm phải nhỏ hơn đường kính của ống chống
khai thác theo một giới hạn cho phép. Điều này đảm bảo việc kéo thả
thuận lợi khi có sự cố xảy ra.
- Bơm làm việc ở độ sâu lớn nên phải tạo được cột áp cao để đưa chất
lỏng lên miệng và tới thiết bị thu gom va xử lý trên mặt.
- Ở điều kiện nhiệt độ cao (khoảng 100
o
C dến 150
o
C) và luôn trực tiếp
tiếp xúc với chất lỏng vỉa đòi hỏi vật liệu chế tạo và các thiết bị làm kín
phải đảm bảo các tính năng hoạt động liên tục của bơm.
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
Đối với thiết bị của Nga được sản suất theo tiêu chuẩn GOST 6134 – 71. Tùy
thuộc và kích thước của các thiết bị trong tổ hợp (động cơ, bơm,…) mà người ta chia
thiết bị bơm ly tâm điện chìm do Nga sản xuất ra ba nhóm chính: 5, 5A, 6.
- Nhóm 5: Thường được sử dụng khai thác các giếng có đường kính ống
khai thác không nhỏ hơn 21,7 mm.
- Nhóm 5A: Thường được sử dụng khai thác các giếng có đường kính ống
khai thác không nhỏ hơn 130 mm.
- Nhóm 6: Thường được sử dụng khai thác các giếng có đường kính ống
khai thác không nhỏ hơn 148 mm.
- Lưu lượng bơm do Nga chế tạo cũng như phụ thuộc vào kích cỡ trong của
- Y2€H5A – 130 – 1200.
- Y3€H6 – 350 – 1100.
Trong đó:
Tr
ầ
n V
ă
n H
ư
ng
17
Thi
ế
t B
ị
D
ầ
u KhÝ K49
Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
A: kí hiệu đặc trưng cho seri 388;
D: kí hiệu đặc trưng cho seri 400;
G: kí hiệu đặc trưng cho seri 540;
H: kí hiệu đặc trưng cho seri 562;
J: kí hiệu đặc trưng cho seri 675;
M: kí hiệu đặc trưng cho seri 862;
N: kí hiệu đặc trưng cho seri 950, 1000.
Kí hiệu N sau seri đặc trưng cho vật liệu chế tạo bơm (Ni – resist). Nếu không
có chữ N trong hàng số hiệu bơm tức là bơm được chế tạo bằng Ryton.
Hiện nay được sử dụng phổ biến nhất là 3 dãy: A, DN, GN.
- A( 230 ÷ 1580 BPD ) – seri 338 – 3,38 inches (đường kính ngoài của
bơm).
- DN( 280 ÷ 4000 BPD) – seri 400 – 4 inches.
- GN( 160 ÷ 10000 BPD) – seri 540 – 5,13 inches.
Tr
ầ
n V
ă
n H
ư
ng
18
Thi
ế
t B
ị
D
ầ
u KhÝ K49
cực đại,
o
C
93,3 148,9 120,0 232,2
Bảng 2.3: Các loại bơm ly tâm điện chìm dùng trong khai thác dầu khí
338 loại vỏ máy bơm có kích thước tối thiểu là 4 ½ ”
Loại bơm
Đường
kính
trục
trong
Công suất
Trục Giới
Khoảng dung lượng dòng chảy yêu cầu
50 Hz 60 Hz
50
HZ
60
Hz
BPD M3PD BPD M3PD
TA 550 0.625 78 94 333-583 53-93 400 -700 63-111
TA 900 0.625 78 94 583-883 93-140 700-1060 111-169
TA 1200 0.625 78 94 666-1375 105-219 800-1650 127-262
TA 1500 0.688 104 125 833-1666 140-265 1000-2000 159-318
Tr
ầ
n V
ă
n H
ệ
p
387 hoặc 400 loại vỏ máy bơm có kích thước tôi thiểu là 5 1/2 ”
Loại
bơm
Đường
kính trục
trong
Công suất
Trục Giới
Khoảng dung lượng dòng chảy yêu cầu
50 Hz 60 HZ
50
Hz
60
Hz
BPD M3PD BPD M3PD
TD 280 0.500 37 44 83-375 13-60 100-450 16-72
TD 450 0.625 78 94 208-500 33-80 250-600 40-95
TD 610 0.625 78 94 290-635 46-101 350-760 50-121
TD 700 0.625 78 94 410-756 65-120 492-907 78-144
TD 1000 0.688 104 125 583-1042 93-166 700-1250 110-200
TD 1300 0.688 104 125 667-1333 106-212 800-1600 125-255
TD 1750 0.688 104 125 1000-1708 159-272 1200-2050 190-325
TD 2000 0.688 104 125 1170-2080 186-330 1400-2500 220-400
TD 3000 0.875 213 256 1667-3083 265-490 2000-3700 320-500
TD 4000 0.875 213 256 2833-4333 450-689 3400-5200 540-825
500 loại vỏ máy bơm có kích thước tối thiểu là 6 5/8 ”
Loại
bơm
2.2.1. Thiết bị trên bề mặt
Thiết bị trên bề mặt chủ yếu bao gồm hệ thống máy biến thế, trạm điều khiển,
hộp nối ống chống nổ, thiết bị miệng giếng.
2.2.1.1. Máy biến thế
Hệ thống máy biến thế nhằm biến đổi hiệu điện thế (tăng hiệu điện thế) từ điện
thế công nghiệp 380V đến giá trị thiết kế tương ứng với công suất tiêu thụ của máy
Tr
ầ
n V
ă
n H
ư
ng
20
Thi
ế
t B
ị
D
ầ
u KhÝ K49
Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
Tr
ầ
n V
ă
n H
ư
ng
21
Thi
ế
t B
ị
D
ầ
u KhÝ K49
Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
2.2.1.2. Trạm điều khiển
Trạm điều khiển là công cụ điều khiển cơ bản của động cơ nó làm việc từ 600-
4900V. Trạm điều khiển có nhiều bộ phận phức tạp từ cầu dao đóng ngắt bằng tay
đến các thiết bị quan sát, theo dõi, đo đếm các thông số cần thiết. Trạm có nhiệm vụ:
- Theo dõi và kiểm tra việc cung cấp năng lượng cho động cơ trong
lòng giếng.
- Bảo vệ động cơ khi xảy ra quá tải, non tải, độ cách điện thấp dưới
mức cho phép.
- Điều khiển chế độ làm việc của máy bơm, liên tục hay theo chu kỳ
phụ thuộc vào lưu lượng giếng.
Thiết bị điều khiển hoạt động nhờ bộ cảm biến đặc biệt có khả năng đóng hay
ngắt cung cấp khi dòng điện vượt quá hay thấp hơn mức cho phép. Trong trạm có một
thiết bị quan trọng là Ampe kế. Ampe kế ghi lại trên biểu đồ cường độ dòng điện vào
u KhÝ K49
Tr
ườ
ng
Đ
H
–
M
ỏ
Đị
a Ch
ấ
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
- Thử các thông số làm việc của các thiết bị lòng giếng.
2.2.1.4. Thiết bị miệng giếng
Có nhiệm vụ treo toàn bộ thiết bị bơm, bịt kín các khoảng không vành xuyến
giữa các cột ống chống, điều khiển dòng chất lỏng trên mặt đồng thời cho phép các
cáp điện xuyên qua mà vẫn đảm bảo độ kín, chịu áp cao không cho khí thoát ra ngoài,
cho phép sử dụng các thiết bị khảo sát như đo áp suất trên đường ống xả, ở khoảng
không vành xuyến. Ngoài ra còn có các van xả khí cho phép áp suất ở miệng giếng có
t
Đồ
Á
n T
ố
t Nghi
ệ
p
Hình 2.5: Đầu giếng khai thác bằng bơm ly tâm điện chìm
2.2.2. Thiết bị lòng giếng
Tr
ầ
n V
ă
n H
ư
ng
25
Thi
ế
t B
ị
D
ầ
u KhÝ K49