TKMH Máy nâng vận chuyển GVHD: Lê Quý Thủy
Đào Duy H-ớng Lớp cơ giới hóa XDGT K47
- 1 -
TRNG I HC GIAO THễNG VN TI
khoa cơ khí
bộ môn MáY XÂy dựng
Thiết kế môn học
Máy nâng vận chuyển
ti 2: Thit k cỏc c cu ca cn trc thỏp Giỏo viờn HD: Lờ Quý Thy
SV thc hin: o Duy Hng
Phm Quc Khỏnh
Nguyn Vn Linh
Lp: C gii húa XDGT K47
Hà Nội - 2010
TKMH Máy nâng vận chuyển GVHD: Lê Quý Thủy
Đào Duy H-ớng Lớp cơ giới hóa XDGT K47
- 2 -
M
M
ụ
ụ
1.1.1. nh ngha: ...................................................................................... 6
1.1.2. Phõn loi: ......................................................................................... 6
1.2. Gii thiu v cn trc thỏp: ................................................................ 10
1.2.1. Cu to cn trc thỏp: .................................................................... 10
1.2.2. Phõn loi: Hỡnh thc kt cu ca cn trc thỏp rt a dng:............ 11
1.2.3. Phm vi s dng: ........................................................................... 13
1.2.4. Nguyờn lý lm vic: ....................................................................... 13
1.2.5. Thụng s k thut phự hp ca cn trc thỏp: ................................. 13
1.2.6. Phm vi s dng: ........................................................................... 14
1.2.7. c im cỏc c cu ca cn trc thỏp: .......................................... 14
1.2.8. La chn cỏc thụng s: .................................................................. 18
CHNG 2: TNH TON C CU NNG ............................................... 28
2.1. Mụ t c cu nõng: ............................................................................. 28
2.2. Nguyờn lý hot ng: .......................................................................... 29
2.3. Cỏc thụng s c bn ca c cu nõng: ............................................... 30
2.4. Tớnh toỏn c cu nõng ........................................................................ 30
2.4.1. Tớnh chn cỏp v pa lng: .............................................................. 30
2.4.2. Tớnh tang: ......................................................................................... 33
2.4.3. Tớnh chn ng c: ........................................................................ 35
2.4.4. Chn khp ni v phanh: ............................................................... 36
TKMH M¸y n©ng vËn chuyÓn GVHD: Lª Quý Thñy
§µo Duy H-íng Líp c¬ giíi hãa XDGT – K47
- 3 -
2.4.5. Kiểm tra thời gian phanh ................................................................ 38
2.4.6. Kiểm tra thời gian khởi động ......................................................... 38
2.4.7. Các bộ phận của tang ..................................................................... 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 41
mỏy nõng - vn chuyn chim mt t l ln v c ng dng trong nhiu lnh
vc. Mt trong nhng yờu cu cn thit ca mt ngi sinh viờn MXD núi
chung v sinh viờn ngnh C gii húa núi riờng khi ra trng l phi hiu rừ
c nguyờn lý, cu to ca cỏc thit b mỏy cng nh cỏc chi tit cu to nờn
b mỏy ú. nm vng c lý thuyt v thc hnh thỡ ngi sinh viờn phi
hon thnh tt cỏc bi thit k mụn hc. Bi thit k mụn hc mỏy nõng - vn
chuyn cng giỳp cho cỏc sinh viờn trong nghnh MXD hiu rừ hn v nguyờn
tc hot ng ca cỏc cm chi tit cu to nờn b mỏy v nguyờn lý hot ng
ca cm chi tit ú.
Sinh viờn thc hin
o Duy Hng
Phm Quc Khỏnh
Nguyn Vn Linh TKMH M¸y n©ng vËn chuyÓn GVHD: Lª Quý Thñy
§µo Duy H-íng Líp c¬ giíi hãa XDGT – K47
- 5 -
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Đề tài 2: Thiết kế các cơ cấu của cần trục tháp với các đặc tính kĩ thuật cơ
bản sau đây:
Bản vẽ:
- 01 bản vẽ lắp cơ cấu (A
0,1
)
- Một số bản vẽ chi tiết (sau khi đã có bản vẽ lắp cơ cấu)
TKMH M¸y n©ng vËn chuyÓn GVHD: Lª Quý Thñy
§µo Duy H-íng Líp c¬ giíi hãa XDGT – K47
- 6 -
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
MÁY TRỤC
1.1. Giới thiệu chung về Máy trục:
1.1.1. Định nghĩa:
- Máy trục là loại máy hoạt động theo chu kì dùng để nâng , chuyển vật
(tải) trong không gian; giữ tải bằng móc hoặc các bộ phận mang tải khác.
- Máy trục có thể là loại đớn giản được kết cấu từ một bộ phận cơ bản để
nâng vật theo phương nhất định hoặc có thể là loại có kết cấu phức tạp và
chuyển động của vật nâng sẽ là tổng hợp các chuyển động của các bộ phận
thành phần.
1.1.2. Phân loại:
Máy trục có thể phân loại theo công dụng , theo kết cấu hoặc theo chế độ
làm việc . Người ta thường phân loại máy trục theo kết cấu thành các loại : tời ,
kích , cần trục , máy trục kiểu cần , thang máy …
- Kích : là loại máy trục đơn giản ,dùng để nâng, hạ tải( vật ) tại chỗ theo
phương thẳng đứng . Có các loại kích : kích cơ khí , kích thủy lực , kích
khí nén .
Hình 1.1: Kích thủy lực Hình 1.2: kích chân
TKMH M¸y n©ng vËn chuyÓn GVHD: Lª Quý Thñy
Hinh 1.7: Cầu trục hai dầm Hình 1.8: Cần trục tháp Hình 1.9: Cần trục bánh xích
TKMH M¸y n©ng vËn chuyÓn GVHD: Lª Quý Thñy
§µo Duy H-íng Líp c¬ giíi hãa XDGT – K47
- 9 - Hình 1.10: Cần trục bánh lốp
Hình 1.11: Cần trục chân đế
TKMH Máy nâng vận chuyển GVHD: Lê Quý Thủy
Đào Duy H-ớng Lớp cơ giới hóa XDGT K47
- 10 -
2
1
3
4
5
6
7
TKMH M¸y n©ng vËn chuyÓn GVHD: Lª Quý Thñy
§µo Duy H-íng Líp c¬ giíi hãa XDGT – K47
- 11 -
1.2.2. Phân loại: Hình thức kết cấu của cần trục tháp rất đa dạng:
Theo phương pháp lắp đặt tại hiện trường có thể chia ra:
- Cần trục tháp di chuyển trên ray: phục vụ trong các kho bãi,trong
các nhà máy, ở những vị trị có không gian rộng
- Cần trục tháp cố định : chân tháp gắn liền với nền hoặc tựa trên nền
thông qua bệ đỡ hoặc các gối tựa cố định,thường dùng trên các công
trường xây dựng nhà dân dụng và nhà công nghiệp
- Cần trục tháp tự nâng: có thể nằm ngoài hoặc trong công trình,tháp
được tự nối dài để tăng độ cao nâng theo sự phát triển chiều cao của
công trình. Khi tháp có độ cao lớn,nó được neo với công trình để
tăng độ ổn định của cần trục và tăng khả năng chịu lực ngang. Trên
công trình xây dựng, khi làm việc nó tự nâng toàn bộ cần trục theo
chiều cao công trình và toàn bộ tải trọng được truyền xuống công
trình (cần trục neo tường).
Theo đặc điểm làm việc của cần trục:
- Cần trục loại tháp quay : Toàn bộ tháp và cơ cấu được đặt trên bàn
quay. Bàn quay tựa trên các thiết bị tựa quay đặt trên khung di
chuyển
- Cần trục tháp không quay: Phần quay đặt trên đầu tháp. khi quay thì
chỉ có cần, đỉnh tháp, đối trọng và các cơ cấu đặt trên đó quay.
Theo phương pháp thay đổi tầm với
- Cần trục tháp thay đổi tầm với bằng cách thay đổi góc nghiêng của
cần
- Cần trục tháp thay đổi tầm với bằng cách di chuyển xe con trên ray
của cần. Loại này có kết cấu nặng hơn loại cần trục thay đổi tầm với
bằng thay đổi góc nghiêng của cần nhưng có độ cao nâng và tốc độ
Do tớnh cht luụn i a im nờn chỳng c thit k sao cho d thỏo
d, lp dng v vn chuyn hoc cú kh nng t dng bng cỏc thit b c khớ
hay thu lc v c di chuyn trờn ng di dng t hp ton mỏy . iu
ny cho phộp gim chi phớ v thi gian lp dng cn trc
1.2.4. Nguyờn lý lm vic:
Ng-ời lái trong cabin sẽ điều khiển các bộ máy nâng hạ hàng, quay
cần và di chuyển xe con hoạt động một cách độc lập hoặc đồng thời
theo một quy trình hết sức nghiêm ngặt.
1.2.5. Thụng s k thut phự hp ca cn
trc thỏp:
- Sc nõng (Q
dn
): l trng lng ln
nht m thit b nõng cú th an
ton ti 1 v trớ nht nh.
- Tm vi: l khong cỏc 2 ng
thng ng i qua tõm mooc (hay
tõm xe con) v tõm c cu quay. Hỡnh 2.3: Tm vi L v
chiu cao nõng H
TKMH M¸y n©ng vËn chuyÓn GVHD: Lª Quý Thñy
§µo Duy H-íng Líp c¬ giíi hãa XDGT – K47
- 14 -
- Chiều cao nâng: là khoảng cách từ tâm mooc đến mặt nền
- Trọng lượng cần trục: là trọng lượng toàn máy khi không
mang tải
- Tốc độ làm việc của cần trục tháp:
Vận tốc nâng (m/phút)
Vận tốc di chuyển xe con (m/phút)
Vận tốc quay cần (vòng/phút)
lực hoặc khí nén (Hình c)
- Cơ cấu nâng dùng tang quấn dây
cáp hoặc xích. (hình d) Hình 2.4: Các loại cơ cấu nâng
Các loại cơ cấu nâng hình a, b, c có nhược điểm lớn là tốc độ nâng thường
khá nhỏ, tải trọng nâng không lớn, chiều cao nâng bị hạn chế, hiệu suất không
cao…Chúng thường được sử dụng trong các máy nâng đơn giản như: kích thanh
răng, kích trục vít, kích thủy lực, kích khí nén…
Cơ cấu nâng dùng tang quấn dây cáp (hoặc xích) khắc phục được hầu hết
các nhược điểm trên nên nó được sử dụng phổ biến trong máy trục. Hình 2.5: Cấu tạo cơ cấu nâng tang quấn dây cáp
Các bộ phận chủ yếu của cơ cấu nâng:
Cơ cấu nâng thông thường bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
- Bộ phận dẫn động
- Bộ phận truyền động
TKMH M¸y n©ng vËn chuyÓn GVHD: Lª Quý Thñy
§µo Duy H-íng Líp c¬ giíi hãa XDGT – K47
- 16 -
- Tang quấn (cáp hoặc xích)
- Bộ phận mang giữ tải:
Thiết bị nhận vật nâng ( móc, gầu ngoạm…)
Dây (cáp hoặc xích)
Puly
- Thiết bị giữ vật treo và điều chỉnh vận tốc.
- Ngoài ra còn có thiết bị an toàn, thiết bị điều khiển.
b. Cơ cấu quay: Cơ cấu quay dùng để thực hiện chuyển động
quay cho phần quay của cần trục.
Đặc điểm: