CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH SỬ DỤNG (Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia) - Pdf 33

 

B tài li u bao g m các chuyên sau:
1 - Thì t ng lai g n (Near future tense)
2 - Thì t ng lai ti p di n (Continuous future tense)
3 - Thì t ng lai hoàn thành (Future perfect tense)
4 - Thì t ng lai hoàn thành ti p di n (Future perfect continuous tense)
5 - Thì t ng lai n (Simple future tense)
6 - Phân bi t thì t ng lai n và t ng lai g n
7 - Thì quá kh hoàn thành (Past perfect tense)
8 - Thì quá kh hoàn thành ti p di n (Past perfect continuous tense
9 - Thì hi n t i hoàn thành (Present perfect tense)
10 - Thì hi n t i hoàn thành ti p di n (Present perfect continuous)
11 - Thì quá kh ti p di n (Past continuous tense)
12 - Thì quá kh
n (Simple past tense)
13 - Thì hi n t i n (Simple present tense)
14 - Thì hi n t i ti p di n (Present continuous)
15 - 274 câu t lu n v các thì trong ti ng Anh hay (có áp án)
16 - Bài t p t ng h p v các thì trong ti ng Anh hay có áp án
(Exercises on tenses)






































































1


1


- is not = isn’t
- are not = aren’t
Ví dụ:
- I am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired.(Tôi sẽ không tham
dự lớp học ngày mai vì tôi rất mệt.)
- She isn’t going to sell her house because she has had enough money now. (Cô ấy sẽ
không bán ngôi nhà của cô ấy bởi vì cô ấy đã có đủ tiền rồi.)
- They aren’t going to cancel the meeting because the electricity is on again. (Họ sẽ
không hủy bỏ cuộc họp bởi đã có điện trở lại.)
3. Câu hỏi:

Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?
Trả lời:

Yes, S + is/am/ are.
No, S + is/am/are.

Câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.
Ví dụ:
- Are you going to fly to America this weekend? (Bạn sẽ bay tới Mỹ vào cuối tuần này
à?)
Yes, I am./ No, I’m not.
- Is he going to stay at his grandparents’ house tonight? (Cậu ấy sẽ ở lại nhà ông bà cậu
ấy tối nay phải không?)
Yes, he is./ No, he isn’t.
4. Chú ý:
- Động từ “GO” khi chia thì tương lai gần ta sử dụng cấu trúc:

Ví dụ:
- Tomorrow I am going to visit my parents in New York. I have just bought the ticket.
(Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ tôi ở New York. Tôi vừa mới mua vé rồi.)

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

3


Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ
thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ ở New York”.
IV- BÀI TẬP THÌ TƢƠNG LAI GẦN
Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc
1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.
2. We (go) camping this weekend.
3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.
4. She (buy) a new house next month because she has had enough money.
5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.
6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.
7. My mother (go) out because she is making up her face.
8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

4


V- ĐÁP ÁN
1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.
- is going to come (Cô ấy sẽ tới nhà của ông bà ở quê vào tuần tới.)

S (subject): Chủ ngữ
Will: trợ động từ
Be: động từ “to be” ở dạng nguyên thể
V-ing: Động từ thêm đuôi –ing

Ví dụ:
- I will be staying at the hotel in Nha Trang at 1 p.m tomorrow. (Tôi sẽ đang ở khách sạn
ở Nha Trang lúc 1h ngày mai.)
- She will be working at the factory when you come tomorrow.(Cô ấy sẽ đang làm việc
tại nhà máy lúc bạn đến ngày mai.)
2. Phủ định:

S + will + not + be + V-ing
Câu phủ định của thì tương lai tiếp diễn ta chỉ việc thêm “not” vào sau “will”.
CHÚ Ý:
- will not = won’t
Ví dụ:
- We won’t be studying at 8 a.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang không học lúc 8h sáng
ngày mai.)
- The children won’t be playing with their friends when you come this weekend. (Bọn
trẻ sẽ đang không chơi với bạn của chúng khi bạn đến vào cuối tuần này.)
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

1


3. Câu hỏi:

Will + S + be + V-ing ?
Trả lời:


2. Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự
việc khác xen vào trong tƣơng lai.
- Hành động, sự việc đang xảy ra chia thì tương lai tiếp diễn, hành động, sự việc xen vào
chia thì hiện tại đơn.
Ví dụ:
- When you come tomorrow, they will be playing tennis.
Ta thấy có hai sự việc sẽ xảy ra trong tương lai: “tôi đến” và “họ đang chơi quần vợt”.
Trong khi việc “chơi quần vợt” đang diễn ra thì có sự việc xen vào là “tôi đến”. Như vậy,
sự việc đang diễn ra ta chia thì tương lai tiếp diễn, và sự việc xen vào ta chia thì hiện tại
đơn.
- She will be waiting for me when I arrive tomorrow. (Cô ấy sẽ đang đợi tôi khi tôi đến
vào ngày mai.)
Ta thấy có hai sự việc sẽ xảy ra trong tương lai: “tôi đến” và “cô ấy đợi tôi”. Trong khi
việc “cô ấy đợi tôi” đang diễn ra thì có sự việc xen vào là “tôi đến”. Vậy sự việc đang
diễn ra ta chia thì tương lai tiếp diễn, và sự việc xen vào ta chia thì hiện tại đơn.
III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƢƠNG LAI TIẾP DIỄN
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:
- at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….
- At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..
Ví dụ:
- At this time tomorrow I will be going shopping in Singapore. (Vào thời điểm này ngày
mai, tôi sẽ đang đi mua sắm ở Singapore.)
- At 10 a.m tomorrow my mother will be cooking lunch. (Vào 10h sáng ngày mai mẹ tôi
sẽ đang nấu bữa trưa.)
IV- CÁC QUY TẮC KHI THÊM ĐUÔI –ING
Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như
sau:

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

travel – travelling

prefer – preferring

permit – permitting

3. Với động từ tận cùng là “ie”
- Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ:

lie – lying

die – dying

V- BÀI TẬP THÌ TƢƠNG LAI TIẾP DIỄN
Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.
1. They are staying at the hotel in London. At this time tomorrow, they (travel) in
Vietnam.
2. When they (come) tomorrow, we (swim) in the sea.
3. My parents (visit) Europe at this time next week
4. Daisy (sit) on the plane at 9 am tomorrow.
5. At 8 o’clock this evening my friends and I (watch) a famous film at the cinema.
6. She (play) with her son at 7 o’clock tonight.
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

4


7. He (work) at this moment tomorrow.
8. They (make) their presentation at this time tomorrow morning.


S + will + have + VpII
Trong đó:

S (subject): Chủ ngữ
Will/ have: trợ động từ
VpII: Động từ phân từ II

Ví dụ:
- I will have finished my report by the end of this month. (Tôi sẽ hoàn hành bài báo cáo
của tôi vào cuối tháng này.)
- She will have typed 20 pages by 3 o’clock this afternoon. (Cho tới 3h chiều nay thì cô
ấy sẽ đánh máy được 20 trang.)
2. Phủ định:

S + will + not + have + VpII
Câu phủ định trong thì tương lai hoàn thành ta chỉ việc thêm “not” vào ngay sau “will”
Ví dụ:
- I will not have stopped my work before the time you come tomorrow. (Mình sẽ vẫn
chưa xong việc khi bạn đến ngày mai.)
- My father will not have come home by 9 pm this evening. (Bố tôi sẽ vẫn chưa về nhà
vào lúc 9h tối nay.)
3. Câu hỏi:

Will + S + have + VpII ?
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

1




2


Ta thấy có hai sự việc sẽ xảy ra trong tương lai: “chuẩn bị bữa ăn” và “bạn đến”. Việc
“chuẩn bị bữa ăn” sẽ được hoàn thành trước việc “bạn đến” nên ta sử dụng thì tương lai
hoàn thành. Việc xảy ra sau “bạn đến” sẽ chia thì hiện tại đơn.
III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƢƠNG LAI HOÀN THÀNH
Trong câu có các cụm từ sau:
- by + thời gian trong tương lai
- by the end of + thời gian trong tương lai
- by the time …
- before + thời gian trong tương lai
Ví dụ:
- By the end of this month I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này
thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)
IV- CÁCH THÀNH LẬP ĐỘNG TỪ PHÂN TỪ HAI
1. Động từ theo quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ.
Ví dụ: wach – watched

stop – stopped

* Những chú ý khi thêm “ed” vào sau động từ:
- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.
- Ví du:

watch – watched

turn – turned




+ Động từ tận cùng là “y”:
- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.
Ví dụ:

play – played

stay - stayed

- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.
Ví dụ:

study – studied

cry – cried

2. Động từ bất quy tắc.
Một số động từ bất quy tắc ta không thêm đuôi “ed” vào sau động từ (ta có thể học thuộc
trong bảng động từ bất quy tắc cột 3. http://tienganh247.info/bang-dong-tu-bat-quy-tacirregular-verbs-a184.html)
Ví dụ: go – gone

see – seen

buy - bought

V- BÀI TẬP THÌ TƢƠNG LAI HOÀN THÀNH
Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.
1. By the time you arrive, I (write) the essay.
2. By this time tomorrow they (visit) Paris.

- will have doubled (Cho tới nẳm 2020, số trường học trong nước chúng ta sẽ gấp đôi.)
8. These machines (work) very well by the time you come back next month.
- will have worked (Cho tới khi bạn trở về vào tháng tới những chiếc máy kia sẽ hoạt
động rất tốt rồi.)

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

5


THÌ TƢƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
(Future perfect continuous)
I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƢƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. Khẳng định:

S + will + have + been +V-ing
Trong đó:

S (subject): Chủ ngữ
will/ have: trợ động từ
been: dạng phân từ hai của động từ “to be”
V-ing: Động từ thêm đuôi “-ing”

Ví dụ:
- We will have been living in this house for 10 years by next month.
- They will have been getting married for 2 years by the end of this year.
2. Phủ định:

S + will not/ won’t + have + been + V-ing
Chú ý: will not = won’t


write – writing

type – typing

come – coming

- Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

2. Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trƣớc là MỘT
NGUYÊN ÂM
- Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
Ví dụ:

stop – stopping

get – getting

put – putting

- CHÚ Ý:
>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!2


Các trường hợp ngoại lệ:
beggin – beginning

travel – travelling

prefer – preferring

V- ĐÁP ÁN
1. My grandfather (write) this novel for 2 months by the end of this month.
-> will have been writing
2. Your sister (get) pregnant for 7 months?
-> will your sister have been getting
3. I (do) my homework for 2 hours by the time my father gets home from work.
-> will have been doing
4. She (work) for this company for 5 years by the end of this year.
-> will have been working
5. My mother (cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house.
-> will have been cooking

>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!4


THÌ TƢƠNG LAI ĐƠN
(Simple future tense)
I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƢƠNG LAI ĐƠN
1. Khẳng định:

S + will + V(nguyên thể)
Trong đó:

S (subject): Chủ ngữ
Will: trợ động từ
V(nguyên thể): động từ ở dạng nguyên thể

Ví dụ:
- I will help her take care of her children tomorrow morning. (Tôi sẽ giúp cô ấy trông bọn
trẻ vào sáng mai.)

Ta thấy quyết định đi siêu thị được nảy ra ngay tại thời điểm nói khi thấy một người khác
cũng đi siêu thị.
- I will come back home to take my document which I have forgotten. (Tôi sẽ về nhà để
lấy tài liệu mà tôi để quên.)
Ta thấy đây cũng là một quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói.
2. Diễn tả một dự đoán không có căn cứ.
Ví dụ:
- I think she will come to the party. (Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ tới bữa tiệc.)
Ta thấy đây là một dự đoán chủ quan không có căn cứ nên ta sử dụng thì tương lai đơn để
diễn đạt.
- She supposes that she will get a better job. (Cô ấy tin rằng cô ấy sẽ kiếm được một công
việc tốt.)
3. Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị.
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

2


Ví dụ:
- I promise that I will tell you the truth. (Tôi hứa là tôi sẽ nói với bạn sự thật.)
Đây là một lời hứa nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.
- Will you please bring me a cup of coffee? (Bạn làm ơn mang cho tôi một cốc cà phê
được không?)
Đây là một lời đề nghị nên ta cũng sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.
4. Sử dụng trong câu điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại
và tƣơng lai.
Ví dụ:
- If she comes, I will go with her. (Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy.)
Ta thấy việc “cô ấy đến” hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I để
diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn.

…………………………………………………………………………
2. I/ finish/ my report/ 2 days.
…………………………………………………………………………
3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.
…………………………………………………………………………
4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.
…………………………………………………………………………
5. you/ please/ give/ me/ lift/ station?
…………………………………………………………………………

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

4


V- ĐÁP ÁN
Bài 1:
1. They (do) it for you tomorrow.
- will do (Họ sẽ làm việc đó cho bạn vào ngày mai.)
2. My father (call) you in 5 minutes.
- will call (Bố tôi sẽ gọi cho bạn trong 5 phút nữa.)
4. We believe that she (recover) from her illness soon.
- will recover (Chúng rồi tin rằng cô ấy sẽ sớm hồi phục khỏi bệnh tật.)
5. I promise I (return) school on time.
- will return (Tôi hứa sẽ trở về trường đúng giờ.)
6. If it rains, he (stay) at home.
- will stay (Nếu trời mưa, anh ấy sẽ ở nhà.)
7. You (take) me to the zoo this weekend?
- Will you take (Bạn sẽ đưa tớ đến sở thú cuối tuần này chứ?)
8. I think he (not come) back his hometown.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status