Các thì cơ bản trong tiếng Anh và cách sử dụng
Học tiếng Anh, một trong những điều quan trọng nhất
là các thì cơ bản, muốn học tốt các bạn phải nắm vững
các thì cơ bản của tiếng Anh
Sau đây sẽ là các thì cơ bản của tiếng Anh:
1/Simple Present (thời hiện tại đơn)
Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên
(regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc
hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật.
I walk to school every day.
Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ
hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) động từ không phải
chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ
nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it, tên riêng, ),
phải có "s" hoặc "es" ở sau động từ và âm đó phải được
đọc lên:
He walks.
She watches TV
Công thức: S + V (verb nhớ chia hợp với chủ ngữ)
Thường dùng thời hiện tại đơn với một số các phó từ chỉ
thời gian như today, present day, nowadays, và với các
phó từ chỉ tần suất như:always, sometimes, often, every +
thời gian
Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động
đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các
động từ thể hiện trạng thái(stative verb) như sau: have,
know, believe, hear ,see ,smell ,wish, understand ,hate,
love, like ,want, sound , need, appear, seem, taste, own,
Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ
xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ
tiếp diễn ).
(2). Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
George has seen this movie three time.
(3). Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn
còn xảy ra ở hiện tại.
John has lived in that house for 20 years. (He still lives
there.)
Anh ta sống ở căn nhà đó 20 năm rồi, nhưng bây giờ anh
ta vẫn sống ở đó
= John has lived in that house since 1988. (Giả sử hiện
nay là 2008)
Từ năm 1984 John sống ở đó, và có thể bi giờ cũng vậy
Công thức: S + have/has + PP
*** Cách dùng SINCE và FOR:
FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes,
for twenty years
SINCE + thời điểm bắt đầu: since 1982, since January,
*** Cách dùng ALREADY và YET:
Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng
ngay sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu.
We have already written our reports.
We have written our reports already.
Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường
xuyên đứng ở cuối câu.
We haven't written our reports yet.
Have you written your reports yet?
Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng
ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động
từ PII trở về dạng nguyên thể có to và không dùng not.
John has yet to learn the material
= John hasn't learnt the material yet.
tương lai do đó không có kết quả rõ rệt.
I've been waiting for you for half an hour.
Tôi đã chờ, đang chờ và sẽ tiếp tục chờ,chả bik là khi nào
mới thôi chờ
5/ Simple Past (thì quá khứ đơn):
Dùng để diễn đạt một hành động đã xảy ra dứt điểm tại
một thời gian xác định trong quá khứ (không còn diễn ra
hoặc ảnh hưởng tới hiện tại).
Thời điểm trong câu được xác định rõ rệt bằng một số các
phó từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last
week,
Công thức: S+V-ed/P2
He went to Spain last year.
Bob bought a new bicyle yesterday.
Maria did her homework last night.
Mark washed the dishes after dinner.
We drove to the grocery store this afternoon.
George cooked dinner for his family Saturday night.
6/ Past Progresseive (thời quá khứ tiếp diễn)
Thì này tương đối dễ nhầm lẫn, chú ý nha !
Công thức: S + was/were + V-ing
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt:
(1) một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị
một hành động khác “chen ngang ” (khi đang thì
bỗng ).
Công thức: S1 + was/were + V-ing when S2 + P2
I was watching TV when she came home.
hoặc
When she came home, I was watching television.
Hành động nào bắt đầu trước và đang diễn ra thì dùng tiếp
Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ
chỉ thời gian là: after, before và when.
Subject +simple past + after + subject + past perfect
John went home after he had gone to the store
Subject + past perfect + before + subject + simple past
John had gone to the store before he went home
After + subject + past perfect, subject + simple past
After John had gone to the store, he went home.
Before + subject +simple past, + subject + past perfect
Before John went home, he had gone to the store
Phó từ when có thể được dùng thay
cho after và before trong cả 4 mẫu trên mà không làm
thay đổi ý nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành động
nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành.
The police came when the robber had gone away.
(2) Một trạng thái đã tồn tại một thời gian trong quá
khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại. Trường hợp
này tương tự trường hợp (3) đối với hiện tại hoàn
thành nhưng trong trường hợp này không có liên hệ gì
với hiện tại.
John had lived in New York for ten years before he moved
to VN.
8/ Past Perfect Progressive (thi quá khứ hoàn thành
tiếp diễn):
Công thức: S + had been + V-ing
Chỉ đối với các hành động thuộc nhóm (2) của thi quá khứ
hoàn thành ta mới có thể dùng thi quá khứ hoàn thành tiếp
diễn, với ý nghĩa của câu không thay đổi.
John had been living in New York for ten years before he
moved to VN.
-Now we are making necessary preparations for the
honeymoon trip to Nha Trang.This day next week, we
shall be visiting Nha Trang's tourist attractions
(Bây giờ, chúng tôi đang chuẩn bị những thứ cần thiết cho
chuyến đi hưởng tuần trăng mật ở Nha Trang.Ngày này
tuần sau, chúng tôi sẽ đang tham quan các thắng cảnh du
lịch của Nha Trang).
-This time tomorrow, all the workers will be queuing up
to receive luncheon vouchers
(Giờ này ngày mai, tất cả công nhân sẽ đang xếp hàng nối
đuôi nhau để nhận phiếu ăn tr*a)
Công thức: S + shall/will + be + V-ing
·Xác định :I shall/will be working, We shall/will be
working, He/she/it will be working
·Phủ định :I shall not/shan't be working, I will not/won't
be working,We shall not/shan't be working, We will
not/won't be working, He/she/it will not/won't be working
·Nghi vấn :Shall/will I be working?,Shall/will we be
working?, Will he/she/it be working?
·Nghi vấn phủ định :Will you not be working?/Won't
you be working?, Will they not beworking?/Won't they be
working?