Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5. - Pdf 33

KẾ HOẠCH BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI
Môn : Tiếng Việt 5
.Năm học: 2008 – 2008
(Từ ngày 16-01-2007 đến ngày -03-2007)
TUẦN

THỨ, NGÀY,
THÁNG

Bảy
27.01.2007

-LTVC: Ông tập đặc điểm của từ đơn, từ ghép, tứ láy . Phân
biệt nghóa của từ đồng âm. Rèn cho các em biết đặt câu với
một số từ có sẵn.
Cảm thụ văn học
-LTVC: Giúp học sinh nhớ và khắc sâu kiến thức về các bộ
phận chính của câu
-Tập làm văn
-LTVC: Ông tập từ đồng nghóa
-Cảm thụ văn học

Chủ nhật
28.01.2007

-LTVC: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc,Nhân dân
-Tập làm văn: ng tập tả đồ vật

Bảy
03.02.2007


-LTVC: Ôn tập: Tổng kết từ loại(TT)
-Tập làm văn

Bảy
03.3.2007

-LTVC: Ôn tập: Câu ghép
-Cảm thụ văn học

Chủ nhật
04.3.2007
Bảy
10.3.2007

-LTVC: Ôn tập: Cách nối các vế câu ghép

Bảy
20.01.2007
19

20

21

22

23

NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP


Bảy
17.03.2007

-LTVC: Ôn tập: Mở rộng vốn từ: Công dân
-Tập làm văn

Chủ nhật
18.03.2007

-LTVC: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
-Cảm thụ văn học

Bảy
24.03.2007

-LTVC: Ôn tập: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
-Tập làm văn

Chủ nhật
25.03.2007

-LTVC: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
-Cảm thụ văn học

Hai
26.03.2007

-LTVC: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô xứng
-Tập làm văn


- HS nghe.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1: GV viết đề bài lên bảng, yêu 1/.Từ đơn: vui, đứng, ngồi, thấy, gặp,
cầu một em đọc lại, cả lớp làm vào chào
vở
-Từ ghép: Học sinh, khai trường, thầy
giáo, siêng năng, trông nom, chờ đợi,
kết quả, tốt đẹp.
Bài 2: Giáo viên viết lên bảng, yêu 2/.Phân biệt nghóa của từ “Xuân”
a: Chỉ mùa xuân
cầu học sinh đọc lại và làm vào vở
b: Chỉ tính chất trẻ, trẻ trung
c: Chỉ năm, một năm
Bài 3: Giáo viên viết lên bảng, hướng 3/.Phân biệt nghóa của những từ láy
sau:
dẫn học sinh làm và viết vào vở.
-nho nhỏ: nhỏ với mức độ ít
- nhỏ nhắn: nhỏ về tầm vóc, trông cân
đối dễ thương
-nho nhoi: nhỏ bé, ít ỏi
-nho nhỏ: (nói năng, ăn uống) thong
thả, chậm rãi với vẻ giữ gìn, từ tốn.
-nhỏ nhen: tỏ ra hẹp hòi để ý, đến cả
việc rất nhỏ về quyền lợi trong quan
hệ đối xử.


* Đặt câu:
- Chò cho em miếng nho nhỏ cũng được .
- Cô giáo em có dáng người nhỏ nhắn, dễ thương.

- Cho HS nhận xét bổ sung .
- Gv nhận xét chốt lại : Đoạn thơ có
nhiều hình ảnh đẹp: nắng vào, cờ đỏ,
các thầy, các cô, (ăn mặc đẹp, vui vẻ
) trong ngày khai trường.
Để diễn tả được cảm giác của mình
trước quang cảnh buổi sáng của ngày
khai trường, tác giả đã sử dụng những


biện pháp nghệ thuật gì.
Phép nhân hoá( lá cờ bay như reo)
hình ảnh so sánh (ai cũng như trẻ lại).
Ngày khai trường là ngày mở đầu
năm học mới. Đối với học sinh chúng
em có thể coi ngày đó như ngày hội.
Đoạn thơ đã miêu tả được quang
cảnh buổi sáng của ngày khai giảng,
một quang cảnh “ vui như Tết” với
những hình ảnh sống động, hồn nhiên - HS đọc thầm và làm bài
đầy đủ màu sắc.
2/ Bài 2 :
- GV đọc và chép lên bảng bốn câu
thơ lên bảng
“ Lấp loé lửa chai sao hiện ra
Mây bay lóng lánh cánh buồm xa
Em mang sắc biển về quê đó
Sắc biển xanh rên những mái nhà ”
( Trích : Mang biển về quê – Trần
Đăng Khoa ) . Trần Đang Khoa làm

- Hoa dạ hương gửi mùi thơm đến
mừng chú bọ ve.
- Gió mát đêm hè mơn man chú
- Chim hót líu lo. Nắng bốc hương
hoa tràm thơm ngay ngất. Gió đưa
mùi hương ngọt lan xa phảng phất
khắp rừng.
- Cho HS đọc Yc
- YCầu HS làm .
- Cho HS trình bày

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- 1 Hs đọc .
- Hs làm cá nhân .
- Hs Trình bày .
-Hoa dạ hương/ gửi mùi thơm đến
mừng chú
CN
VN
bọ ve.
- Gió mát đêm hè/ mơn man chú ve
kêu.
CN
VN
- Chim hót/ líu lo. Nắng bốc hương
B/.Mỗi dòng sau đây, dòng nào đã
hoa
thành
CN

c/ Từ láy
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét bổ sung

ngữ.
Dòngb, c chưa thành câu vì về nội
dung chữa rõ đònh nói gì? Về cấu tạo
dòng b mới có bộ phận trạng ngữ,
dòng c mới có bộ phận chủ ngữ

-

Hs đọc và làm .

- Hs trình bày K quả

IV/.Củng cố dặn dò:
- Gv nhắc lại nội dung của bài
- Nhận xét và kết thúc tiết học.
TẬP LÀM VĂN

Đề bài:
Tùng! Tùng! Tùng! Đó là tiếng trống trường báo giờ vào học. Hãy tả chiếc
trống trường và nêu lên cảm nghó của em khi nghe tiếng trống đó.
Giáo viên gọi hai em đọc đề bài vào vở nháp khoảng 25 phút. Giáo viên gọi
từng em trình bày miệng bài làm của mình.
Gọi các em khác nhận xét bài làm của bạn về một số ý như sau:
+Về dàn bài
+Về nội dung
+Về cách dùng từ đặt câu

2/.Bài tập
Bài 1:
-Những từ ngữ trên cùng chỉ một vật,
Giáo viên viết lên bảng: so sánh hoạt động, trạng thái hay tính chất. Vì
nghóa của các từ sau đây:
vậy, các từ nêu trên được gọi là từ
-Khai trường, tựu trường
đồng nghóa
-Xanh, xanh mát, xanh ngắt
+Những từ: khai trường, tựu trường có
-Yêu cầu học sinh làm vào vở
thể dễ dàng thay thế cho nhau. Nên
-Mời từng em đọc bài của mình.
chúng được gọi là từ đồng nghóa hoàn
toàn.
+Những từ: xanh, xanh mát, xanh
ngắt, biểu thò những thái độ tình cảm
khác nhau đối với điều được nói đến:
Dòng sông xanh mát. Trời mây mùa
Bài 2:
thu xanh ngắt. Tre và lúa có màu
GV đọc đề bài
xanh. Vì vậy chúng được gọi là từ
- Hãy tìm những từ đồng nghóa với đồng nghóa không hoàn toàn.
mỗi từ sau: giàu, nghèo, chết.
- Hs làm bài và trình bày
Giàu: sung túc, có máu mặt, có bát ăn
bát để, triệu phú, tỉ phú.
- GV nhận xét và chốt lại
-Nghèo: nghèo túng, túng thiếu, bần

I/.Yêu cầu:
-Giúp các em biết xác đònh và cảm nhận đựơc nội dung của 4 câu thơ của
nhà thơ Trần Đăng Khoa trích trong bài “ Việt Nam thân yêu”
II/.Lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- GV đọc và viết đề bài lên bảng, - Hs đọc và làm
hướng dẫn rồi yêu cầu các em viết vào
vở :
Đề bài: Trần Đăng Khoa khi nghe thầy
đọc thơ có viết: Nghe thơ em thấy đất
trời đẹp ra.
Nếu nghe thầy cô đọc đoạn thơ sau
đây, có có đồng ý với ý kiến của nhà
thơ Trần Đăng Khoa không? Vì sao?
“Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn?
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm - Hs trình bày
chiều:
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét ,gợi ý trả lời:
Thơ là tiếng nói của tâm hồn con
người, trước cái đẹp của cuộc sống,
cái đẹp của thiên nhiên, … qua ngôn


ngữ nghệ thuật Trần Đăng Khoa khi
nghe thầy đọc thơ đã thấy” đất trời đẹp
ra” đó là sự cảm nhận từ trái tim anh,


I/.Yêu cầu:
- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức về mở rộng vốn từ: Tổ quốc, nhân dân,
Biết tìm từ đồng nghóa với từ Tổ quốc và hiểu được một số thành ngữ ca ngợi
những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam:
II/.Chuẩn bò:


-Các loại sách tham khảo, nâng cao.
III/.Lên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Bài 1:
Cho học sinh đọc yêu cầu của bài -Hs đọc và làm
tập.
-GV viết lên bảng, yêu cầu học sinh
làm vào vở
+Tìm những từ ngữ đồng nghóa với từ
Tổ quốc
+Tìm thêm những từ có tiếng quốc
+Đặt câu với một từ chứa tiếng quốc
vừa tìm được
- HS trình bày
- Cho HS trình bày
+Những từ đồng nghóa với từ Tổ quốc
là: quê hương, giang sơn, sơn hà, quốc
gia. đất nước, non sông, …
-vệ quốc, ái quốc, quốc gia, quốc cấm,

GV chép đề bài lên bảng cho hs đọc .
*Đề bài: Tùng! Tùng! Tùng! Đó là tiếng trống trường báo hiệu giờ vào học.
Hãy tả tiếng trống trường và nêu lên cảm nghó của em khi nghe tiếng trống đó.
-GV yêu cầu học sinh đem vở nháp ra, xem kỹ bài đã nháp, bổ sung sửa
chữa rồi cho các em viết vào vở.
-Sau khí viết xong, yêu cầu từng em đọc bài của mình .
-GV thu bài chấm tại lớp
-GV sửa chữa và nhận xét từng bài của các em
-GV trả bài, nhận xét và kết thúc buổi học.

Thứ bảy ngày 03 tháng 02 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ: TỪ TRÁI NGHĨA
I/.Yêu cầu:
- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức về từ trái nghóa và nhận biết các cặp từ trái
nghóa trong các câu thành ngữ, tục ngữ.
- HS biết đặt câu với cặp từ trái nghóa
II/.Chuẩn bò:
- Sách bồi dưỡng học sinh giỏi
III/.Lên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Thế nào là từ trái nghóa?
-Từ có nghóa là những từ có nghóa trái
- GV yêu cầu từng học sinh lên trả ngược nhau.
lời:
-Đặc các từ có nghóa trái nghóa bên
cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
Việc đặt các từ trái nghóa bên cạnh những sự vật, sự việc, hành động,
nhau, có tác dụng gì?

*Đặt câu:
Bài 2:
-Sấm kêu thật to rồi nhỏ dần ở chân
Tìm những cặp từ trái nghóa miêu mây.
tả:
-Đàn lợn béo lúng lính, chẳng có con
mèo gầy cả
-Cô bé reo to rồi chạy vào nhà nói nhỏ
với mẹ điều gì.
Bài 3: Đặt câu với một số cặp từ trái
nhóa vừa tìm được ở bài tập 2.

IV/.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học và kết thúc tiết học.
-Dặn hs chuẩn bò bài sau.

CẢM THỤ VĂN HỌC
ÔN TẬP

I/.Yêu cầu:
-Giúp học sinh khi đọc một số đoạn thơ, biết cảm nhận được từng cái hay của
câu thơ, biết chọn câu thơ mà mình thích vì sao mình lại thích câu thơ đó.
II/.Lên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Giáo viên đọc viết đề lên bảng, - HS đọc và làm bài
hướng dẫn, gợi ý và yêu cầu học sinh
làm vào vở.
*Đề bài:
“Em cu đang ngủ trên lưng mẹ ơi!

Chủ nhật ngày 4 tháng 02 năm 2007

Thứ năm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ: TỪ ĐỒNG ÂM

Ngày soạn: 31/01/2007
Ngày dạy: 01/02/2007

I/.Yêu cầu:
-Giúp học sinh khắc sâu kiến thức về từ đồng âm và biết phân biệt nghóa của
từ đồng âm. Đồng thời biết đặt câu để phân biệt từ đồng âm.
II/.Chuẩn bò:
-Sách tham khảo, sách nâng cao.


III/.Lên lớp
Thế nào là từ đồng âm?
Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
Phân biện nghóa của những từ đồng
âm trong các từ ngữ sau:
+Đồng: cánh đồng, trống đồng.
+Đá: hòn đá, đá bóng
+Ba: ba má, ba tuổi

Từ đồng âm là những từ giống nhau
về âm nhưng khác hẳn nhau về nghóa.
-cánh đồng: nơi có bề rộng bằng
phẳng để người nôngdân sử dụng vào


IV/.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài.


TẬP LÀM VĂN(Làm văn miệng)
Đề bài: Em đã có dòp đến thăm một cảnh đẹp của đòa phương em hoặc ở nơi
khác. Hãy thuật lại cuộc đi thăm đó.
-Giáo viên gọi 1 em đọc lại đề bài mà giáo viên đã viết sẵn lên bảng, các em
khác theo dõi.
-Hướng dẫn học sinh xác đònh yêu cầu của đề bài.
-Giáo viên gợi ý sau đó yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp khoảng 25 phút
-Giáo viên gọi các em khác nhận xét các bài làm của bạn về một số gợi ý sau:
+Về dàn bài: Có đủ 3 phần chưa?
+Về nội dung
+Về cách dùng từ đặt câu
+Cách sắp sếp, cách chuyển ý, chuyển đoạn
-GV nhận xét chung và bổ sung cho bài làm của các em
-Về nhà chuẩn bò bài để tiết sau viết. Nhận xét kết thúc buổi học.

Thứ ba
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ: TỪ NHIỀU NGHĨA

Ngày soạn: 05/02/2007
Ngày dạy: 06/02/2007

I/.Yêu cầu:
-Giúp học sinh khắc sâu kiến thức về từ nhiều nghóa. Biết tìm mộ số ví dụ về

Cách nói ẩn dụ nhằm nói đất nước
ngày càng trẻ trung, đầy sức vươn
lên.
b/.”Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán”
-Chỉ sự trẻ trung, khoẻ mạnh, tràn đầy
sự yêu đời, lạc quan.
c/.”Tôi nay đã ngoài 70 xuân nhưng
tinh thần vẫn rất sáng suốt”
=> Cách nói lạc quan, dí dỏm chỉ một
mùa xuân là một tuổi như vậy đã 70
tuổi trên qua cùng 70 mùa xuân của
đất trời.
IV/.Củng cố – dặn dò:
-Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau nhắc lại phần bài đã học
-Nhận xét và kết thúc tiết học.
TẬP LÀM VĂN(Làm văn viết)
I/.Yêu cầu:
-Học sinh viết được bài văn thuật lại cuộc đi thăm một cảnh đẹp của đòa
phương em.
II/.Lên lớp:
GV viết đề bài lên bảng: Em đã có dòp đến thăm một cảnh đẹp của đòa phương
em hoặc ở nơi khác. Hãy thuật lại cuộc đi thăm đó.
GV yêu cầu học sinh mang vở nháp -HS làm bài vào vở
ra xem kỹ bài rổi bổ sung, sử chữa,
các viết vào vở.
-Sau khi viết xong yêu cầu các em -HS xem lại bài
đọc lại .
-GV thu bài và chấm tại lớp
-HS ghi các lỗi vào vở nháp
GV nhận xét và sửa chũa từng bài

-Nếu … thì ….; hễ …. thì …. ( giả thiết –
kết quả)
-Không những … mà còn …. ; Không
chỉ mà còn (quan hệ tăng tiến)
Bài 1: GV nêu: Xác đònh cặp quan hệ
từ ở mẫu câu sau và cho biết chúng
+Vì mọi người tích cực tham gia Tết
biểu thò quan hệ gì giữa các bộ phận trồng cây nên quê hươgn em có hiều
của câu :
cánh đồng xanh mát.
+Do bạn An chăm chỉ học tập nên
môn học nào bạn ấy cũng đạt điểm
cao .
+Nhờ thời tiết tốt mà lúa mùa này cho
năng suất cao.
-Các cặp quan hệ từ trên biểu thò
quan hệ điều kiện – kết quả.
Bài 2: Đặt câu có sử dụng quan hệ
từ: mà, thì, bằng:
a/.Tôi đã hết sức đạp thật nhanh mà
chiếc xe vẫn đi chậm như rùa.
b/.Lan học bài xong thì tôi mượn cuốn
Toán nhé!
c/.Bằng mọi giá, em phải làm hết số


bài tập này.
4 HS nối tiếp nhau nhắc lại.
III/.-Củng cố – dặn dò:
-Gọi học sinh nắc lại phần bài mới


Ngày soạn: 12/02/2007
Ngày dạy: 13/02/2007

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ: TỔNG KẾT TỪ LOẠI
I/.Yêu cầu:


-Học sinh biết phân loại một số từ ngữ về động từ, quan hệ từ. Biết phát hiện
các động từ trong một bài thơ đồng thời biết liệt kê một số từ ngữ chỉ các đối
tượng khác nhau.
II/.Chuẩn bò:
-Sách nâng cao tiếng Việt 5
III/.Lên lớp
GV ghi bài tập lên bảng, gọi học sinh đọc lại.
-Gợi ý, hướng dẫn giúp học sinh làm bài.
Bài 1: Em hãy phân loại các từ sau a/.Động từ: trả lời, nhìn, vòn, hắt, thấy,
thành động từ, tính từ, quan hệ từ: trả lăn, trào, đón, bỏ, …
lời, nhìn, vòn, xa vời vợi, qua, hắt, b/.Tính từ: xa vời vợi, lớn,
thấy, ở nó, lớn, lăn, trào, đó, với bỏ .
c/.Quan hệ từ: qua, ở, nó, với
Bài 2: Kể lại nhữn việc làm thiếu nhi
trong bàu thơ” Hạt gạo làng ta” của
của nhà thơ Trần Đăng Khoa. Ghi lại
những động từ diễn tả những việc làm
ấy.

a/.Những việc làm thiếu nhi
-Sáng sớm nào cũng đi chống hạn



TẬP LÀM VĂN (Làm văn miệng)
Đề bài: hãy kể lại một câu chuyện ( hoặc bạn em) đã bền bỉ khắc phục những
khó khăn trong học tập và đạt được kết quả tố đúng như câu tục ngữ: “ Có
công mài sắt, có ngày nên kim:/
-Giáo viên gọi một em lên đọc lại đề bài.
-Giáo viên gợi ý sau đó yêu cầu học sinh làm vào vở nháp
Giáo viên gọi từng em trình bày miệng bài của mình
-Giáo viên nói, các em khác nhận xét bài làm của bạn về một ý như sau:
+Về dàn bài: Có đủ 3 phần chưa
+Về nội dung
+Về cách dùng từ đặt câu
+Về sắp xếp ý
-Giáp viên nhận xét, sửa chữa bổ sung cho bài làm của học sinh
-Về nhà chuẩn bò để tiết sau viết bài
Giáo viên nhận xét và kết thúc buổi học
Thứ năm

Ngày soạn: 12/02/2007
Ngày dạy: 15/02/2007

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ: TỔNG KẾT TỪ LOẠI (TT)

I/.Yêu cầu:
-Giúp các em tim được từ miêu tả hình dáng của người
-Các em biết tìm câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao em đã học đã biết tìm các câu
tục ngữ, thành ngữ, ca dao em đã học, đã biết về quan hệ hia đình, thầy trò,
bạn bè.

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
+Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
+Không thầy đố mày làm nên
+ Nhất tự vi sư bán tự vi sư
Bạn bè là nghóa tươgn thân
Khó khăn đùm bọc ân cần có nhau
III/.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét và kết thúc tiết học
TẬP LÀM VĂN(Làm văn viết)
I/.Yêu cầu
-Học sinh viết được làm bài văn kể lại một câu chuyện khoảng 25 dòng, có đủ
3 phần đúng thể loại, biết cánh dùng từ đặt câu, không sai lỗi chính tả
II/.Lên lớp
GV viết đề bài lên bảng: hãy kể lại một câu chuyện ( em hoặc bạn em ) đã bền
bỉ khắc phục khó khăn trong học tập mà đạt được kết quả tốt, đúng như câu tục
ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
GV gọi 1 em đọc đề bài
-GV yêu cầu học sinh mang vờ nháp HS làm bài vào vở
ra xem kỹ bài rồi bồ sung, sửa chữa
viết vào vở
-Sau khi viết xong, yêu cầu các em -HS xem lại bài sửa chữa
đọc lại
-GV thu bài chấm tại lớp
-GV nhận xét và sửa chữa từng bài
cho các con.
GV trả bài cho HS

III/.Củng cố – nhận xét
-GV nhận xét và kết thúc buổi học

Tìm câu ghép trong các đoạn văn
Câu 3: Một làn khói/ bừng sáng…..
dưới đây, xác đònh các vế câu
tiếp đến…….khách/ ào ào khe khẽ.
trong từng câu ghép.
- Bài 2: Điền thêm một số vế câu
vào chổ trống để thành một câu
a) Trăng đã lên cao, biển khuya
ghép.
lành lạnh.
b) Buổi sáng mẹ đi làm, em đi học.
c) Gió thổi ào ào, cây cối nghiên
ngã.
d) Mặc dù đêm đã rất khuya nhưng
bạn lan vẫn ngồi học bài.
III. Củng cố - dặn dò:
- GV mời HS nhắc lại phần bài
học.
- 2 HS nhắc lại bài học
- Gọi từng em đọc bài làm của
- 4 HS đọc.
mình.
- GV nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét và kết thúc tiết
học


Cản thụ văn học

I Yêu cầu:

Ôn tập: Cách nói các vế câu ghép
I.
Yêu cầu:
- Giúp học sinh biết: có 2 cách nói các vế câu trong câu ghép:
+ Nối bằng các từ ngữ có tác dụng nối.
+Nối trực tiếp.
II.
Lên lớp:
GV nêu câu hỏi:
+ Có mấy cách nối các vế câu trong câu ghép? là những cách nào?


• Bài tập
- Bài 1: GV dán 2 đoạn văn lên bảng gọi HS đọc lại.
- Yêu càu cả lớp: Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây.

Bài 2: Viết đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu tả ngoại hình một người bạn của em.
Trong đoạn văn có ít nhất một câu ghép.
-Yêu cầu HS viết vào vở rồi từng em đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét
III. Củng cố – dặn dò:
Nhận xét và kết thúc tiết học
Có 2 cách nối các vế câu trong câu ghép:
1. Nối bằng các từ có tác dụng nối như : có quan hệ từ: và, rồi, thì, hay,
hoặc,…
2. Nối trực tiếp( không dùng từ nối) tronh trường hợp này giữa các vế câu
cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Đoạn a:
Câu 1: Bên kia tốp bạn nam chơi đá cầu/ thì/ bên này các bạn nữ chơi nhảy
dây.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status