Bi dng Ting Vit hc sinh gii lp 5:
*Mt s kin thc cn ghi nh:
I.phõn mụn luyn t v cõu:
1.Ting v ch:
-Ting: Khi núi phỏt ra õm thanh,khi vit l mt ch,l n v to nờn t.
-Ch:Dựng ghi li ting,c ghộp bi cỏc ch cỏi.
Vớ d: Nm hc mi n ri. (5 ch-5 ting)
*Phõn loi ting:
+Ting cú ngha rừ rng:xanh,nh,cõy,(ting tr thnh t)
+Ting cú ngha khụng rừ rng:lố(xanh lố),r(c r),
+Ting khụng cú ngha: b & kt (b kt),tc & kố(tc kố),
-Cu to ting: Thng gm 3 b phn:õm u-vn-thanh.
2.T:
-T do ting to thnh m cú ngha.T cú th do 1 ting,2 ting,3 hoc 4
ting to thnh.
Vớ d: n,n ung,hp tỏc xó,ng ng nh,
a.Cỏc loi t:
*T n: Do 1 ting cú ngha to nờn: sỏch,bỳt,ỏ,
*T phc:(t ghộp v t lỏy)
-T ghộp:Do 2,3,4 ting ghhộp li m to thnh ngha.Cú 2 loi t ghộp:
+Từ ghép tổng hợp (ghép hợp nghĩa):Do các tiếng ghép lại với nhau tạo
thành một nghĩa chung: xe c,đi đứng, thúng mủng, cây cối.
+Từ ghép phân loại (ghép phân nghĩa): Do có một tiếng chỉ loại lớn, một
tiếng chỉ loại nhỏ (mang sắc thái riêng) kt hp vi nhau m to nờn ngha:
VD: xe mỏy,xe p,xanh lè, xanh um, xanh biếc
-T lỏy:Do 2,3,4 ting lỏy vi nhau to thnh(cú th 1 b phn ca ting
hoc c 2,3 b phn ca ting c lỏy- lp li).
Cú 4 kiu t lỏy:(cn c cỏch thc lỏy ca cỏc b phn trong ting)
+Lỏy õm u: n,chm ch,xa xụi,
+Lỏy vn: Bi ri,lỳng tỳng,bi hi,
+Lỏy c õm v vn: dng dng,ngoan ngoón,hõy hy,
3.Nghĩa của từ láy:
-Nghĩa giảm nhẹ:Là từ láy có nghĩa giảm nhẹ hơn so với từ gốc: xanh
xanh,đo đỏ,nhè nhẹ,…
-Nghĩa mạnh thêm:Là từ láy có nghĩa tăng mạnh thêm so với từ gốc:xanh
xao,đỏ đắn,nhẹ nhàng,…
4.Từ cùng nghĩa (đồng nghĩa):Là những từ có nghĩa giống nhau:chăm chỉ-
siêng năng,nam-trai,bệnh nhân -người bệnh,…
*Có thể chia từ cùng nghĩa làm 2 loại:
-Từ cùng nghĩa tuyệt đối:Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau,được
dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau khi nói ,viết: xe lửa-tàu hoả,máy
bay-phi cơ,…
-Từ cùng nghĩa khác sắc thái:Là những từ có cùng nghĩa nhưng về sắc thái
biểu cảm có sự khác nhau nào đó:
chết-hi sinh-từ trần,toi,ngoẻo,…
5.Từ gần nghĩa: Là các từ có nghĩa gần giống nhau:
vD: đi,chạy ,nhảy,…(ĐT);dao,gươm,kiếm,đoản,mác,…(DT);lạnh,lạnh
léo,lạnh nhạt,lạnh giá,….(TT).
6.Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau:phải-trái;sai-đúng,…
7.Từ đồng âm(từ đồng âm khác nghĩa):Là những từ giống nhau về hình
thức ngữ âm(đọc,viết giống nhau) nhưng có nghĩa khác nhau:
Vd:cuốc(cái cuốc)-cuốc(chim cuốc),kho(kho cá)-kho(cái kho),…
8.Từ nhiều nghĩa:
Là từ có 1 nghĩa gốc và 1 hoặc nhiều nghĩa chuyển:
VD:cây(cây cối-cây súng,cây nến,cây vàng,…)
Lá(lá cây-lá thư,lá phổi,lá mỡ,lá gan,…)
c.T loi:
Danh t,ng t,tớnh t,i t,s t,quan h t,tỡnh thỏi t,:
-Danh t: l nhng t ch ngi,vt,s vt(hin tng,khỏi nim,n v):
bỏc s,b i,trõu,bũ,ỏ,sụng,i,mớt,tỡnh cm,tm lũng,ma ,giú,nim vui,
*Khả năng kết hợp:
(ri,xong,i,cha,ch,...),cú th với 1 từ, một nhóm từ, 1 cụm C-V.
- Chức vụ ngữ pháp: + Chức vụ chính của động từ thng làm vị ngữ nhng có
khi động từ còn làm chủ ngữ (Thi đua là yêu nớc) hoặc động từ còn làm bổ
ngữ, định ngữ.
- Phân loại: Dựa vào bản chất ý nghĩa ngữ pháp của động từ ngời ta phân
động từ làm hai loại: Những động từ độc lập và những động từ không độc lập.
a. Những động từ độc lập:
Là những động từ tự thân chúng đã có ý nghĩa, chúng có thể dùng độc
lập, không cần một động từ khác đi kèm và chúng có thể giữ chức vụ làm
thành phần chính của câu.
ĐT độc lập có thể có các tiểu loại động từ sau:
1a. ĐT tác động: cắt, gặt, cuốc, chặt, ăn, bắt, gánh, xách, giết, đọc, đóng....
2a. ĐT mang ý nghĩa trao nhận: tặng, cho, biếu, cấp, phát, trả, nộp, vay, m-
ợn, đòi, chiếm...
3a. ĐT gây khiến: sai bảo, đề nghị, yêu cầu, cho phép, khiến, khuyên, cấm....
4a. ĐT cảm nghĩ nói năng (động từ chỉ trạng thái, tâm lý): hiểu, biết, nghe,
thấy, nhớ, mong, yêu, ghét...
5a. ĐT chỉ vận động di chuyển: ra, vào, đi, chạy, lên, xuống, về, đến......
ĐT vận độngddi chuyển có đặc điểm riêng biệt là sau động từ bắt buộc phải có
thành tố phụ chỉ nơi chốn (bổ ngữ chỉ địa điểm).
6a. ĐT tồn tại; có, còn, nảy sinh nở, mọc, lặn, nổi, sống, chết, tàn, tắt, tan
tác.....
b. Những động từ không độc lập (động từ tình thái): đợc chia làm hai tiểu
loại:
1a. ĐT chỉ quan hệ:
- ĐT chỉ quan hệ đồng nhất
- ĐT chỉ quan hệ quá trình biến hoá: trở nên, trở thành.
- ĐT chỉ quan hệ đối chiếu, so sánh: nh, giống, khác, tựa...
2b. ĐT chỉ tình thái:
- ĐT tình thái chỉ sự cần thiết và khả năng: nếu, cần, phải, cần phải, có thể,
VD: Hai chúng tôi, cũng vậy.
- Chức vụ ngữ pháp: Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ (đại
từ thay thế loại từ nào thì có thể mang một nét đặc trng của loại từ đó).
Phân loại:
a- Đại từ xng hô: là từ đợc ngời nói dùng để tự chỉ mình hay ngời khác khi
giao tiếp.
- Đại từ xng hô gốc, đích thực có 3 ngôi:
+ Ngôi 1: Chỉ ngời nói: tôI, tao, tớ, chúng tôI, chúng tao, chúng tớ...
+ Ngôi 2: Chỉ ngời nghe; mày, cậu, mi, chúng mày, chúng bay....
+ Ngôi 3: Chỉ ngời, vật đợc nói tới: hắn, thị, y, gã, họ, chúng nó, bọn nó,....
+ Đại từ dùng ở cả 2 ngôi chỉ cả ngời nói và ngời nghe; ta, mình, chúng ta,
chúng mình.
- Đại từ xng hô lâm thời: là các DT chỉ ngời khi xng hô lâm thời trở thành đại
từ: cô, chú, bác, ông, bà, anh, chị....
b - Đại từ chỉ định:
- Đại từ chỉ nơi chốn, thời gian: này, kia, nọ, ấy, đó.....
c - Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? chi? Sao? Thế nào? sao sao?bao giờ? Bao
nhiêu?
d - Đại từ phiếm chỉ: ai, ngời ta, bao nhiêu, bấy nhiêu.
e- Đại từ chỉ khối lợng: Tổng thể, cả, tất cả, tất thảy, hết thảy.
g- Đại từ thay thế: thế, vậy.
-S t: 1,2,3,4,
-Quan h t :v,hay,hoc,vỡ,nờn,
- Khái niệm: Quan hệ từ là lớp từ chuêyn dùng để nối từ, nối nhóm từ, nối
câu, nối đoạn văn.
- Quan hệ từ không tham gia thành phần câu
- Một số quan hệ từ thờng dùng:
+ Của: chỉ quan hệ sở hữu
+ Mà: chỉ quan hệ đặc trng hoặc quan hệ mục đíchcũng có khi chỉ quan hệ đối
lập (Trời ma mà đờng không lầy lội)
thức lại vấn đề; phát triển t duy/ đang t duy.
- ĐT chỉ cảm nghĩ nói năng (2 âm tiết) chuyển thành DT: đang suy nghĩ/
những suy nghĩ ấy; đang tính toán/ những tính toán ấy ...
- ĐT chỉ hoạt động chuyển thành DT đơn vị: đang bó rau/hai bó rau; đang
gánh nớc/ ba gánh nớc...
c. Chuyển DT thành TT và ngợc lại.
VD: - Lý tởng của tôi/ rất lý tởng; sử dụng sắt đá/ sắt đá lắm...
- Gian khổ lắm/ những gian khổ ấy; rất khó khăn/ khó khăn ấy...
d. Chuyển DT thành đại từ xng hô.
VD: - Chị tôi đi chợ.
DT
- Chị tên là gì?
i t
E.Cỏc bin phỏp tu t ngh thut ting Vit:
-So sỏnh: là đối chiếu-liờn tng sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc
khác có nét tơng đồng để làm tăng giỏ tr gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt biu cm.
- Mô hình cấu tạo đấy đủ của một phép so sánh gồm:
+ Vế A( nêu tên sự vật, sự việc đợc so sánh)
+ Vế B ( nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế A)
+ Từ ngữ chỉ phơng diện so sánh
+ Từ ngữ chỉ ý so sánh (gọi tắt là từ so sánh)
- Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều:
+ Các từ ngữ chỉ phơng tiện so sánh và chỉ ý so sánh có thể đợc lợc bớt.
+ Vế B có thể đợc đảo lên trớc vế A cùng với từ so sánh.
-Nhõn hoỏ: là cỏch miờu t,gỏn gi vt,s vt,... bằng những từ ngữ vốn đợc
dùng để gọi hoặc tả con ngời; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật... trở
nên gần gũi với con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngời.
- Các kiểu nhân hoá thờng gặp là:
Đại từ
Học tập/ là việc cần làm suốt đời của mỗi con ngời
CN (là động từ)
Chăm chỉ, cần mẫn/ là con đờng dẫn đến thành công.
CN (là TT)
+ Chủ ngữ có thể là một cụm chủ vị.
VD: Cách mạng tháng Tám thành công/ đem lại độc lập tự do cho dân
tộc.
+ Chủ ngữ là một kết hợp gồm có phiếm định cộng DT.
VD: Có ngời/ há miệng chờ sung.
+ Chủ ngữ là một kết hợp gồm từ phủ định + DT + đại từ phiếm chỉ.