giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 (toán và tiếng việt) - Pdf 24

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 5
Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2014
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I.Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức
- Củng cố các kiến thức, các phép tính và tính chất của các phép tính với số tự
nhiên.
II. Chuẩn bị:
- GV: nghiên cứu tài liệu, SGK.
- HS: vở ghi,
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra:
2. Nội dung:
1. PhÐp céng:
a + b + c = d
(a, b, c, lµ c¸c sè h¹ng. d lµ tæng)
2. PhÐp trõ:
a - b = c
(a lµ sè bÞ trõ, b lµ sè trõ, c lµ hiÖu)
3. PhÐp nh©n:
* TÝnh chÊt cña phÐp céng:
+ Giao ho¸n: a + b = b + a
VD: 4 + 6 = 6 + 4 = 10
+ KÕt hîp: (a + b) + c = a + (b +
c)
VD: 5 + 6 + 7 = 11 + 7 = 18
5 + 6 + 7 = 5 + 13 = 18
+ Céng víi 0: 0 + a = a + 0
VD: 0 + 21 = 21 + 0 = 21


+ Nh©n víi sè 0: a x 0 = 0 x a =
0
VD: 45 x 0 = 0
+ Nh©n víi 1 tæng:
a x (b + c) = a x b + a x c
VD: 12 x (5 + 7) = 12 x 5 + 12
x 7
= 60 + 84
= 144
* TÝnh chÊt cña phÐp chia:
+ Chia cho sè 1: a : 1 = a
VD: 34 : 1 = 34
+ Sè bÞ chia b»ng sè chia: a : a
= 1
VD: 87 : 87 = 1
+ Sè bÞ chia b»ng 0: 0 : a = 0
VD: 0 : 542 = 0
+ Chia cho mét tÝch:
a : (b x c) = (a : b) : c = (a : c) : b
VD: 75 : (5 x 3) = 75 : 5 : 3
= 15 : 3 = 5
2

3. Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
4. Dặn dò:
- Về nhà học bài.
- Chuẩn bị bài sau.
Tính giá trị của các biểu thức sau:

Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2014
Tiếng việt
MỘT SỐ LUẬT VIẾT CHÍNH TẢ
I. Mục tiêu:
- HD học sinh ôn luyện, củng cố về một số quy luật chính tả ; phân biệt một số
phụ âm đầu HS hay nhầm lẫn trong tiếng Việt.
- Làm được một số bài tập thực hành.
II. Các hoạt động dạy – học:
A. Giới thiệu bài:
B. Nội dung ôn tập:
1) Quy luật viết hoa:
a) Danh từ riêng:
* Tên người:
- Tên người VN viết hoa tất cả các chữ cái
đầu của mỗi tiếng. (Lưu ý: Riêng tên của
người một số vùng dân tộc cũng giống như
tên người nước ngoài được phiên âm ra
tiếng Việt thì viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ
phận của tên, giữa các tiếng trong cùng bộ
phận có dấu gạch nối.
VD: Vô - lô - đi – a.).
- Tên người nước ngoài được gọi như kiểu tên
người Việt Nam do phiên âm Hán Việt thì viết
hoa như tên người VN.
VD: Mao Trạch Đông.
*Tên địa danh:
- Tên núi, sông, tỉnh, thành phố của Vn được
viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
- Riêng một số tên phiên âm từ tiếng dân tộc ít
người thì chỉ viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ

VD: truyền thống, trân trọng, lập trường
b)Phân biệt x/s.
- Tên các giống chim, giống vật ở rừng, ở
biển thường viết s.
VD: chim sẻ,chim sâu, chim sáo
VD: sư tử, sói, sóc, sơn dương, hươu sao
VD: san hô, cá sấu,sò
Lưu ý: khi viết cần dựa trên văn cảnh mà viết
cho đúng.
c) Phân biệt g/gh và ng/ngh:
- Đứng trước các nguyên âm e,ê,i thì viết
gh,ngh.
- Đứng trước các nguyên âm khác viết g/ng.
d) Qui tắc viết phụ âm đầu (cờ):
- Âm “cờ” được ghi bằng các chữ cái: c/k/q
+ Viết k trước nguyên âm e, ê, i.
+ Viết c trước các nguyên âm khác còn lại.
+ Viết “q” trước vần có âm đệm ghi bằng u,
để tạo thành qu. Qu có thể đứng trước mọi
nguyên âm trừ o,u,ơ,ă, â.
Bài tập thực hành
* Bài 1: Phát hiện và gạch dưới từ viêt sai
chính tả trong đoạn thơ sau và sửa lại cho
đúng.
Người ta đi cấy lấy công
Tôi nai đi cây con chông nhiều bề
Trông chời, trông đất, chông mâi
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Viết bài thực hành vào vở – 1
số em trình bày trên bảng.

- Nhắc lại các qui luật chính tả
của ôn tập.
- Nhận xét giờ học.
__________________________________________
Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2014
Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN ( tiếp theo)
I. Mục đích yêu cầu
- Ôn tập củng cố khắc sâu về số tự nhiên
- Vận dụng giải toán có liên quan
- GD học sinh tính chính xác.
II. Chuẩn bị.
SGK, tài liệu tham khảo
III. Hoạt động dạy học
1. Số tự nhiên
- Nêu các tính chất về số tự nhiên
2. Các phép tính
a)Phép cộng
b)Phép trừ
* Số tự nhiên
1. Không có số tự nhiên lớn nhất
2. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau
1 đơn vị.
3.Hai số chẵn hoặc lẻ hơn kém nhau 2 đơn
vị .
4. Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở 1
hàng thấp lập thành 1 đơn vị ở hàng cao
hơn liền nó.
* Phép cộng
1. Tổng của 2 số lẻ hoặc 2 số chẵn là một

chẵn với một số lẻ là số chẵn.
* Tích sau có mấy chữ số tận cùng giống
nhau.
20
×
21
×
22
×

×
28
×
29
Bài giải
Tích trên có thừa số 20 tận cùng là 0, nên
tích có 1 chữ số 0 tận cùng. Ngoài ra thừa
số 25 và 24 cho tích tận cùng bởi 2 chữ số
0. Vậy tích trên có 3 chữ số tận cùng giống
nhau là 3 chữ số 0 .
Vậy tích tận cùng bởi 3 chữ số 0
3. Củng cố - dặn dò
- Về nhà học bài.
__________________________________________
Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2014
Tiếng việt
Từ đơn – từ ghép – từ láy
I. Mục tiêu:
7
- HD học sinh ôn tập củng cố về: Từ đơn- từ ghép – từ láy. Phân biệt được từ

Như máu trong tim
Lá cờ tổ quốc
Khăn quàng đội viên
* Bài tập 2: Cho đoạn văn tìm từ láy:
“Trăng đầu tháng mờ mờ. Mặt nước pha
một chút lo mong mỏng, phơn phớt.
Những chiếc lá lúa quẫy quẫy rung rinh,
trông xa như những làn sóng nhỏ lăn tăn”
* Bài tập 3: Xếp các từ theo 3 nhóm: Từ
ghép tổng hợp, từ ghép phân loại, từ láy:
- Nêu thế nào là từ đơn – lấy VD.
- Nhận xét.
- HD tương tự với các loại từ còn lại.
Học sinh phân biệt từ láy, từ ghép.

Xác định từ đơn và nêu: (em, yêu,
như, máu, trong, tim)
Nhận xét.
Nêu yêu cầu bài tập – HD.
Trao đổi cặp tự làm bài nêu đáp án
(từ láy: lờ mờ, mong mỏng, phơn
phớt, rung rinh, lăn tăn”
Nêu ND và yêu cầu bài tập.
8
Thung lũng, cây cỏ, tia nắng, chăm chỉ,
bạn học, hư hỏng, san sẻ, giúp đỡ, khó
khăn, gắn bó.
* Bài 4: Tìm từ ghép PL, từ ghép TH:
Suy nghĩ, sách vở, cây cỏ, ngon lành, xa
lạ, tia nắng, bút chì, bạn thân, bạn học.

1. Kiểm tra
2. Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 1: Có bao nhiêu số tự nhiên liên
tiếp từ 1 đến 1995 ?
- HS làm vào vở
- Trình bày
Bài 1. Viết các số tự nhiên liên tiếp bắt
đầu từ 1 đến 1995 thì phải viết 1995 số
tự nhiên liên liên tiếp, trong đó có :
9 số có 1 chữ số là các số từ 1 đến 9
9
2. Có bao nhiêu số có hai chữ số ?
3. Có bao nhiêu số có ba chữ số ?
4. Tìm phép cộng có các số hạng bằng
nhau và bằng tổng số .
5. Tính nhanh:
Tính tổng các số lẻ liên tiếp từ 1 đến
1995.
90 số có 2 chữ số là các số từ 10 đến
99
900 số có 3 chữ số là các số từ 100
đến 999
Còn lại là các số có 4 chữ số.
Vậy : Số lượng số có 4 chữ số phải
viết là:
1995 – (9 + 90 + 900) = 996 (số)
Số lượng chữ số của số đó là :
1 x 9 + 2 x 90 + 3 x 900 + 4 x 996
= 6873 (chữ số)

1 + 1995 =1996
3 + 1993 = 1996
Số cặp số là : 998 : 2 = 499 (cặp số)
Các cặp số đều có tổng là 1996 nên tổng
các số trong dãy số là :
1996 x 499 = 996004
3. Củng cố - dặn dò
- Về nhà học bài.
__________________________________________

Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2014
Tiếng việt:
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I.Mục tiêu:
- Học sinh nắm được từ loại, phân biệt được các từ loại không nhầm lẫn.
II. Các hoạt động dạy – học:
A. Giới thiệu bài:
B. Nội dung luyên tập:
1. Ôn tập khái niệm:
a. Danh từ:
- Là từ chỉ người, vật , sự vật , chất liệu VD:
ông bà, cô giáo, bàn, ghế
- Danh từ chung chỉ sự vât mà ta không cảm
nhận được bằng giác quan là danh từ trừu tượng.
VD: niềm vui, lòng chung thành
b. Động từ:
- Là từ chỉ hoạt động trạng thái hay cảm xúc của
người hoặc vật( có thể tác động hoặc không tác
động đến người hoặc sự vật khác)
+ Động từ “bị” và “được” chỉ ý nghĩ tiếp thụ.

thiết, khôn ngoan, mịn màng, Cửu Long, trông
. TT TT DT ĐT
* Bài tập 2: Xác định từ loại:
- Lớn, bao la, giận, nhìn, giàu, cuộc chiến
TT TT ĐT ĐT TT DT
tranh, thương yêu, tình thương, dễ thương, việc
ĐT DT TT DT
làm, xa, mênh mông.
TT TT
* Bài tập 3: Xác định từ loại của đoạn thơ sau:
Con cò lá trúc qua sông
DT DT ĐT DT
Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa
DT TT DT ĐT
Bút nghiêng lất phất hạt mưa
DT TT TT DT
Bút chao gợn nước, Tây Hồ lăn tăn.
DT ĐT ĐT DT DT TT
* Bài tập 4: Xác định từ loại:
- Việc học, phấn khởi, rộng rãi, ngoan ngoãn,
DT TT TT TT
ăn, xinh xinh, quần áo, trùng trùng điệp điệp,
ĐT TT DT TT
ngủ, cặp sách, bao la.
ĐT DT TT
- Nêu khái niệm đại từ, các
loại đại từ và số từ.
- Nêu nội dung bài tập lên
bảng.
- Tự làm bài – nêu miệng kết

PL TH TH TH
mênh mông, tung tăng, vun vút, tia nắng, đồi núi,
TL TL TL PL TH
nhấp nhô.
TL
3. Củng cố – dặn dò:
Nhắc lại nội dung vừa ôn tập.
Nhận xét giờ học.
Làm bài đại diện lên bảng.
Nhận xét.
__________________________________________
Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2014
Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
I. Mục đích yêu cầu
- Giúp HS :
+ Ôn tập củng cố khắc sâu về số tự nhiên.
+ Vận dụng giải toán
+ GD học sinh tính chính xác
II. Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo.
III. Các hoạt động dạy học,
1. Kiểm tra
2. Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập.
1. Tính nhẩm tổng sau :
197 + 546
Bài 1.
197 +546 = (197 + 3) + (546-3)
13

hai đường chéo là :
27 x 4 = 108
Khi tính tổng các số ở hàng 2, cột 2 và 2
đường chéo thì 8 số ở 8 ô xung quanh
được tính mỗi số 1 lần, còn số ở ô chính
giữa tính 4 lần nên thừa ra 3 lần.
Số điền ở ô chính giữa là :
(108-81) :3 =9
Ta lại có :
1+17=18
2+16=18
3+15=18
8+10=18
Vậy mỗi cặp số trên được điền vào 2 đầu
cột dọc 2, hàng ngang 2 và 2 đường
chéo…
Đáp án:
1
0
15 2
1 9 17
16 3 8
14
3. Củng cố - dặn dò
- Về nhà học bài.
__________________________________________
Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2014
Tiếng việt:
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I. Mục đích yêu cầu

Bài 3:
Càng về khuya, đám rước đèn càng
đông. Tiếng nói cười ríu rít làm rộn rã cả
xóm làng. Đám rước đi chậm rãi trên
đoạn đường làng khúc khuỷu trông như
một con rồng lửa bò ngoằn ngoèo.
- Từ ghép: xóm làng, chậm rãi.
- Từ láy: ríu rít, rộn rã, khúc khuỷu,
ngoằn ngoèo.
Bài 4:
15
đai; cây bàng/ cây cối; máy cày/ máy
móc.
- Hai từ trong từng cặp trên khác nhau
ở chỗ nào? ( Về nghĩa và về cấu tạo
của từ)
* Hai từ trong từng cặp từ khác nhau ở
chỗ:
- Về nghĩa, một từ có nghĩa khái quát, chỉ
loại lớn; một từ có nghĩa cụ thể, chỉ loại
nhỏ.
- Về cấu tạo: một từ là từ ghép chính phụ,
một từ là từ ghép đẳng lập.
3. Củng cố - dặn dò
- Về nhà học bài.
TUẦN 13:
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2014
Toán:
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN ( tiếp theo)
I. Mục đích yêu cầu

– 3,4 - …- 8,9
( cộng qua 10) (2)
Từ (1) và (2) suy ra a = 9; b = 8
Thử lại: 98,8 – 88,9 = 9,9
• Học sinh có thể giải cách khác
Bài giải
Gọi số đã cho là a
x
với
x
là chữ số hàng
đơn vị , số mới là a0
x
theo đầu bài ta có
a0
x
= a
x
×
9
a00 +
x
= ( a
×
10 +
x
)
×
9
a

x

×
8
a
×
5 =
x

×
4

x
< 10 nên a
×
5 < 10
×
4 hay a
×
5
< 40 ; mà
x

×
4 chia hết cho 5, do đó
x
= 5 suy ra a = 4
Vậy số đã cho là 45
Thử lại : 45
×

đói nghèo, biện pháp, ý kiến, cảm
tưởng, niềm vui, tình bạn.
- Tìm động từ trong từng câu dưới
đây. Xếp các động từ tìm được thành
hai loại: động từ chỉ hoạt động, động
từ chỉ trạng thái.
- Nghĩa của các từ láy dưới đây có
điểm nào giống nhau:
+ Khấp khểnh, gập ghềnh, mấp mô,
lấp ló, thập thò, lập lòe.
+ Tìm thêm 5 từ láy tương tự.
- Trong hai tổ hợp in nghiêng dưới
đây, tổ hợp nào là từ ghép? Vì sao em
hiểu như vây?
a) Bộ áo dài này đẹp thât.
b) Áo dài quá, không mặc được.
Bài 1:

- Danh từ chỉ hiện tượng: sấm, mưa biển,
bão biển, sóng thần, chiến tranh, đói
nghèo.
- Danh từ chỉ khái niệm: thái độ, tính nết,
biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui,
tình bạn.
Bài 2:
a) Ông tôi đọc báo bên cửa sổ.
b) Nàng vọng phu hóa đá.
c) Cậu ấy trở thành một vận động viên
tài ba.
d) Cả nhà đang ăn cơm.

Bài tập 1. Tính nhanh
a/ 21 x 6 + 18 x 6 + 6 x 61
= 6 x (21 + 18 + 61)
= 6 x 100
= 600
b/ 1078 x 25 - 25 x 35 - 43 x 25
= 25 x ( 1078 - 35 - 43 )
= 25 x 1000
= 25000
c/ 621 x 131 + 131 x 622 -243 x 131
= 131 x ( 621 + 622 - 243)
= 131 x 1000
= 131000
= 49 x 75 - 2 x 3 x 25 + 53 x 75
= 75 x (49 - 2 + 53)
= 75 x 100
= 7500
a/ 74 x 18 + 740 x 6 + 22 x 74
19
Bµi tËp 2. TÝnh nhanh
Bµi tËp 3. TÝnh nhanh
= 74 x 18 + 74 x 60 + 22 x 74
= 74 x ( 18 + 60 + 22)
= 74 x 100
= 7400
b/ 20 x 23 + 41 x 46 + 46 x 49
= 10 x 2 x 23 + 41 x 46 + 46 x 49
= 10 x 46 + 41 x 46 + 46 x 49
= 46 x ( 10 + 41 + 49 )
= 46 x 100

II. Các hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tổ chức
1. Giới thiệu bài: (1p)
2. Nội dung bài: (90p)
Đề bài và đáp án
*Bài 1: \Giải nghĩa từ”hoà thuận”,
“nâng đỡ”.
*Bài 2:
Tìm danh từ,động từ,tính từ trong
các câu sau:
“ Chim hót líu lo. Nắng bốc
hươnghoa tràm thơm ngây ngất. Gió
đưa hương ngọt lan xa,phảng phất
khắp rừng.”
* Bài 3:
“ Con cò bay lả bay la
Luỹ tre đầu xóm ,cây đa giũa
đường
Con đò lá trúc qua sông
Trái mơ tròn trĩnh,quả bòng
đungđưa”
Theo em hình ảnh nào của quê
hương được tác giả nhắc tới trong
đoạn thơ?Hình ảnh đó gợi cho em
suy ngghĩ gì.
* Bài 4: Hãy viết một bài văn về
ấn tượng ngày đầu đến trường đáng
nhớ nhất trong cuộc đời học sinh của
em.
T: Giới thiệu yêu cầu tiết học

- Ôn tập củng cố khắc sâu về số thập phân.
- Vận dụng giải toán
- GD học sinh tính chính xác
II. Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo.
III. Các hoạt động dạy học,
1. Kiểm tra
2. Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập.
1. Các phân số thập phân có viết được
dưới dạng số thập phân không?
2. Bài toán 1: Cho 2 số A và B. Nếu
đem số A trừ 6,57 và đem số B cộng với
6,57 thì được 2 số bằng nhau. Nếu bớt
0,2 ở cả 2 số thì được 2 số có tỉ số có tỉ
số bằng 4. tìm tỉ số A và B đã cho
Các phân số thập phân đều viết được
dưới dạng số thập phân.
* Ví dụ:
156
1,56
100
=
- Một phân số có mẫu số khác 10, 100,
1000,… nếu viết được dưới dạng phân
số thập phân thì cũng viết được dưới
dạng số thập phân
Bài giải
Khi bớt A đi 6,57 và thêm 6,57 vào B
thì 2 số mới bằng nhau, nên số A lớn

B = 4,58
Bài giải
Khi dời dấu phẩy của một số thập phân
sang bên trái 2 chữ số ta được số mới
kém số ban đầu 100 lần
Coi số thứ hai là 1 phần thì số ban đầu là
100 phần
Hiệu số phần bằng nhau là :
100 – 1 = 99 ( phần )
Số thứ hai là :
261,657 : 99 = 2,643
Số ban đầu là :
2,643
×
100 = 264,3
Đáp số : 264,3
Bài giải
Khi dời dấu phẩy của số thập phân ban
đầu sang bên phải một chữ số, ta được
số thứ hai gấp 10 lần số ban đầu .
Khi dời dấu phẩy của số thập phân ban
đầu sang bên trái một chữ số ta được số
thứ ba kém số ban dầu 10 lần
Số thứ hai so với số thứ ba thì
gấp:
10
×
10 = 100
Tổng 3 số so với số thứ ba thì gấp
10 + 100 + 1 = 111 ( lần)

lạnh buốt, thùng thình.
+ Đi, xấu, nhảy, trẻ em, tồi tệ, trẻ con,
chạy, trẻ thơ, xấu xa.
- Tìm từ đồng nghĩa với:
+ Nhỏ
+ Vui
+ Hiền
+ Cho
+ Ném
+ Giúp đỡ
- Gạch bỏ từ không thuộc nhóm từ
Bài 1:
- Nhóm 1: bao la, mênh mông, bát ngát,
thênh thang, thùng thình – Đều có nét
nghĩa chung là: rộng.
- Nhóm 2: vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo,
vắng ngắt- Đều có nét nghĩa chung là:
vắng.
- Nhóm 3: lạnh lẽo, lạnh ngắt, lạnh buốt,
cóng: lạnh.
- Nhóm 1: đi, nhảy, chạy – Đều có nét
nghĩa chung là: hoạt động rời chỗ.
- Nhóm 2: xấu, tồi tệ, xấu xa – Đều có nét
nghĩa chung là: tính chất xấu.
- Nhóm 3: trẻ em, trẻ thơ, trẻ con - Đều
có nét nghĩa chung là: ( người ) ở độ tuổi
nhỏ.
Bài 2:
- bé, tí, bé nhỏ, nhỏ bé,
- sướng, mừng, vui mừng,

3. Củng cố - dặn dò
- Về nhà học bài.
__________________________________________
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2014
Toán:
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. Mục đích yêu cầu
- Giúp HS ôn tập về toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
II. Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo.
III. Các hoạt động dạy học,
1. Kiểm tra
2. Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 1:
Có hai tổ học sinh tham gia trồng cây
và trồng tổng cộng được 105 cây bạch
đàn. Biết rằng cứ tổ 1 trồng được 3
cây thì tổ 2 trồng được 4 cây. Hỏi mỗi
tổ trồng được bao nhiêu cây bạch đàn?
Bài giải
Theo đề bài ra thì coi số cây tổ một trồng
gồm 3 phầnbằng nhau thì số cây của tổ
hai trồng gồm 4 phần.
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 ( phần )
Số cây tổ một trồng là:
105 : 7 X 3 = 45 (cây)
Số cây tổ hai trồng là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status