GIÁO án bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 (CHUYÊN đề 1) - Pdf 14

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 9 (TẬP 1)
Ngày soạn: 01/09/2013
Ngày giảng……………. Buổi 1(3 tiết) - Tiết 1,2,3
CHUYÊN ĐỀ 1. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC HÓA 8
A. MỤC TIÊU:
- HS nắm được những kiến thức cơ bản trong chương Chất - Nguyên tử - Phân tử.
- Hiểu được những khái niệm về đơn chất, hợp chất, công thức hoá học của chất .
- Biết áp dụng kiến thức đẫ học hoàn thành các bài tập nâng cao.
- HS nắm được những kiến thức cơ bản trong chương Oxi – không khí.
- Hiểu được những khái niệm về mol và các công thức chuyển đổi giữa luợng chất và
khối lượng chất.
- Biết cân bằng các loại PƯHH.
- Biết áp dụng kiến thức đẫ học hoàn thành các bài tập nâng cao.
B. NỘI DUNG:
CHƯƠNG I: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ.
1/ Vật thể : Vật thể do một hay nhiều chất tạo nên, chia thành hai dạng:
- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên, ví dụ: không khí, nước,
cây mía.
- Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, ví dụ: quyển vở, quyển SGK, cái ấm, cái xe
đạp …
2/ Chất là một dạng của vật thể, chất tạo nên vật thể. Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
Mỗi chất có những tính chất nhất định, gồm:
a) Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi,
nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng …
b) Tính chất hoá học: Chính là khả năng biến đổi từ chất này thành chất khác: ví dụ
khả năng bị phân huỷ, tính cháy được…
Để biết được tính chất của chất ta phải : Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm…
Việc nắm tính chất của chất giúp chúng ta:
- Phân biệt chất này với chất khác (nhận biết các chất).
- Biết cách sử dụng chất.
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất ;

4/ Nguyên tố hóa học :
- Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số hạt prôton trong
hạt nhân. Số prôton trong hạt nhân là đặc trưng của nguyên tố.
- Kí hiệu hoá học là cách biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học bằng 1 hoặc 2 chữ cái
(chữ cái đầu viết hoa); Ví dụ:
Stt
Tên n.
tố
( tiếng
Việt)
Tên
La-tin

hiệu
hóa
học
Nguyên
tử khối
St
t
Tên
nguyên
tố
(t.Việt)
Tên
La-tin

hiệu
h.
học

La-tin

hiệu
h.
học
Nguyên
tử khối
15 Kẽm Zink Zn 65 20 Thiếc Sfannum Sn 119
16 Agon Argon Ar 40 21 Chì Plumbum Pb 207
17 Bạc Argentium Ag 108 22 Vàng Autrum Au 197
18 Nhôm Aluminum Al 27 23 Lưu
huỳnh
Sulfur S 32
19 Asen As 75 24 Silic Si 28
- Có hơn 100 nguyên tố trong vỏ trái đất (118 nguyên tố) trong đó 4 nguyên tố nhiều
nhất lần lượt là: ôxi, silic, nhôm và sắt.
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Một đơn vị cacbon = 1/12 khối lượng của ngun tử Cacbon ;
Khối lượng của ngun tử Cacbon = 12 đơn vị cacbon ( đvC )= 1,9926.10
- 23
g
Một đơn vị cacbon = 1,9926.10
- 23
: 12 = 0,166.10
-23
g . Ap dụng :
1/ Khi viết Na có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :
- KHHH của ngun tố natri;
- Một ngun tử natri;
- có NTK = 23 đvC

Ta có:
a)
40 8
65 13
NTKCa
NTKZn
= =
Vậy nguyên tử Ca nặng = 8/13 nguyên tử Zn
b)
2 16 32
32
2 1 2
PTKkhíOxi x
PTKkhíhidro x
= = =
Vậy nguyên tử Ca nặng = 10/3 nguyên tử C
5/ Đơn chất và hợp chất – Phân tử:
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học.
+ Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất đònh
(H1.9; 1.10)
+ Đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo từng nhóm xác đònh
thường là 2 nguyên tử. (H 1.11; )
- Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên. Trong hợp chất
các nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ nhất đònh không đổi.
(H 1.12; 1.13)
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vò cacbon, = tổng nguyên tử
khối của các nguyên tử trong phân tử.
- Tuỳ theo điều kiện về nhiệt độ và áp suất mà vật chất có ba trạng thái tồn tại: rắn,

Stt Tên chất CTHH Stt Tên chất CTHH
1 Khí hidro H
2
5 Khí flo F
2
2 Khí oxi O
2
6 Brom Br
2
3 Khí nitơ N
2
7 Iot I
2
4 Khí clo Cl
2
8 Khí ozon O
3
Cơng thức hóa học của hợp chất:
Tổng qt: A
x
B
y
C
z
… Với A, B, C… là KHHH của các ngun tố.
x, y, z …là số ngun cho biết số ngun tử của A,
B, C… - ví dụ:
Stt Tên chất CTHH Stt Tên chất CTHH
1 Nước H
2

H
2
O: có 3 ý nghĩa :
- Do nguyên tố H & O tạo nên.
- Có 2 H & 1O trong một phân tử nước(có 2H liên kết với 1O)- nếu nói trong phân
tử H
2
O có phân tử hidro là sai
- PTK = 2x1 + 16 = 18 (đvC)
*Một hợp chất chỉ có một CTHH. - Áp dụng :
1/ Khi vieát NaCl coù yù nghóa hoaëc cho ta
bieát hoaëc chæ : - do nguyên tố Na và
Cl tạo nên;
- Có 1Na; 1Cl
- PTK = 23 + 35,5 = 58,5 ñvC
H
2
SO
4
coù yù nghóa hoaëc cho ta bieát hoaëc
chæ :
- do nguyên tố H, S, O tạo nên;
- có 2H, 1S, 4O
- PTK = 2x1 + 32 + 4x16 = 98 ñvC
2/ Lưu ý :
Viết Cl
2
chỉ 1 phân tử khí clo có 2 nguyên tử Cl (2Cl)liên kết với nhau ≠ 2Cl (2 n.tử Cl
tự do)
Viết H

H
2
SO
4
=> SO
4
( II )
Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của hóa tri và
chỉ số của nguyên tố kia. Tổng quát: A
x
a
B
y
b <=>
x.a = y.b
7.2/.Vận dụng:
a/.Tính hóa trị của nguyên tố: Ví dụ : Tính hóa trị của nguyên tố N trong N
2
O
5
?
Giải: gọi a là hóa trị của nguyên tố N trong N
2
O
5
:
a II

/
, b
/
là những số nguyên đơn giản hơn
so với a & b.)
Vd 1: Lập CTHH cuả hợp chất gồm S (IV) & O (II)
Giải: IV II
CTHH có dạng: S
x
O
y

Theo qui tắc hóa trị: x.IV = y. II

1
2
x II
y IV
= =
;

x= 1; y = 2
Do đó CTHH cuả hợp chất là SO
2
Vd 2: Lập CTHH cuả hợp chất gồm Na (I) & SO
4
(II)
Giải: I II
CTHH có dạng: Na
x

1
x II
y II
= = =


x = 1 ; y = 1

CaO

;

(vậy khi a = b thì x = y = 1)
III II
Fe
x
O
y


2
3
x II
y III
= =


x = 2 ; y = 3

Fe

3
)
3
; (khi a
M
b thì x = 1; y =
a:b)
II. CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1/ Sự biến đổi chất:
1.1/ Hiện tượng vật lí: Là hiện tượng xảy ra khi chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất
ban đầu. VD …
1.2/ Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác. Ví dụ …
2/ Phản ứng hóa học : là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác.
* Chất ban đầu ( chất tham gia) là chất bị biến đổi trong phản ứng.
* Chất mới được tạo ra là sản phẩm.
* Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình chữ như sau:
Tên các chất phản ứng Tên các sản
phẩm

t
0
t
0
Vd: Lưu huỳnh + Sắt  Sắt Sunfua ; Đường  Nước + than
3/ Định luật bảo toàn khối lượng :
Trong một PỨHH, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng
của các chấ tham gia phản ứng.
Áp dụng: Giả sử có phản ứng: A + B ==> C + D; Công thức về khối lượng: (theo
ĐLBTKL)
A B C D

6:2=3; 6:3=2)
Vậy 4Al + 3O
2
 2 Al
2
O
3
Na
2
CO
3
+ Ca (OH)
2
> NaOH + CaCO
3
;
Na
2
CO
3
+ Ca (OH)
2

2 NaOH + CaCO
3
;
b. Viết PTHH cho các sơ đồ sau:
N
2
+ O

P
2
O
5
+ 3H
2
O

2 H
3
PO
4

4.4/Ý nghĩa của PTHH:
PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất
trong PỨHH.
Vd 1: 2H
2
+ O
2
 2H
2
O
Số p.tử H
2
: số p.tử O
2
: số p.tử H
2
O

2
 2P
2
O
5
b/. Số n.tử P : số p.tử O
2
= 4 : 5
Số n.tử P : số p.tử P
2
O
5
= 4 : 2
III.CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
1/ Mol:
1.1/. Mol là lượng chất gồm N nguyên tử, hay N phân tử chất đó.
N được gọi là số Avôgađro.
N = 6 . 10
23
nguyên tử, hay phân tử.
Ví dụ: + 1 mol nguyên tử sắt gồm có N hay 6 . 10
23
nguyên tử sắt.
+ 1 mol phân tử H
2
O gồm có N hay 6 . 10
23
phân tử H
2
O.

Cu = 64 đvc => M
cu
= 64g.
– Giải : a/ n
Cu
= m
Cu
: M
Cu
= 32 : 64 = 0,5 (mol)
b/. Tính khối lượng mol của hợp chất A, biết rằng 0,125 mol chất này có khối
lượng là 12,25g?
M
A
= m
A
: n
A
= 12,25 : 0,25 = 98(g)
2.3/.Chuyển đổi giữa lượng chất & thể tích của chất khí (V) ở (đktc):
a) Công thức:
V
22,4
n =
mol
n = m : M
b).Áp dụng:
* Tính thể tích ở đktc của: 0,175 mol CO
2
; 1,25 mol H

M
3.2/. So sánh khối lượng mol của A & không khí để biết khí A nặng hơn hay nhẹ
không khí.

/
29
A A
A KK
KK
M M
d
M
= =
4/ Tính theo công thức hóa học:
4.1/ .Biết CTHH của hợp chất, xác định thành phần phần trăm về khối lượng của các
nguyên tố hóa học tạo nên chất. - Gồm 3 bước:
1, Tìm khối lượng mol của hợp chất:
2, Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất.
3, Tìm thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ : Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe
2
O
3

(Sắt (III) oxit)?
Giải:
2 3
Fe O
M
= 56 . 2 + 16 . 3 = 160 (g)

70% = 30%
4.2/.Biết thành phần các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất:
Ví dụ: Một hợp chất có thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố là:% Cu = 40; % S
= 40 & % O = 20 Hãy xác định CTHH của hợp chất, biết khối lựơng mol là 160g.
Giải: + Khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất là:

Cu
S
40
m .160 64(g)
100
20
m = .160=32(g)
100
= =
m
O
= 160 - (64+32) = 64(g)

+ Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất là:
n
Cu
= 64: 64 = 1(mol)
n
S
= 32: 32 = 1(mol)
n
Cu
= 64: 16 = 4(mol)
+Một phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S & 4 nguyên tử O.CTHH

Nhưng n
CaO
=
3
CaCO
n
(PTHH)
Ta phải đi tìm
3
3
3
CaCO
CaCO
CaCO
m
50
n = = =o,5(mol)
M 100
Giải : Số mol CaCO
3
có trong 50 g là

3
3
3
CaCO
CaCO
CaCO
m
50

(SO
3
).
PTHH: S + O
2

0
t
 →
SO
2
(r) (k) (k)
+ Với Photpho: Phôtpho cháy mạnh trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tạo
ra bột khói trắng tan được trong nước. Bột trắng đó là Điphôtphopentaoxit P
2
O
5
PTHH: 4P + 5O
2

0
t
 →
2P
2
O
5
(r) (k) (r)
b)Tác dụng với kim loại: Sắt cháy trong không khí hoặc trong Oxi sáng chói, không có
ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy, màu nâu là sắt(II, III) oxit Fe

O + Q
Khí Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, nó dễ
dàng tham gia PỨ với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất. Trong các hợp chất, nguyên
tố Oxi luôn có hóa trị II.
2/. Oxit là một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi.
Ví dụ : Đồng (II) oxit CuO ; Cacbonđioxit CO
2
a). Công thức hóa học:
. .
a II
x y
M O x a y II→ =

b) Phân loại oxit :
Oxit axit Oxit bazơ
Định nghĩa
Thường là oxit của phi kim và tương
ứng là một axit.
Là một oxit kim loại và tương ứng là một
bazơ
Ví dụ
SO
2
tương ứng với axitsunfurơ H
2
SO
3
N
2
O

2

Cách gọi tên
Tên oxit = Tên nguyên
tố+oxit
Oxit axit Oxit bazơ
Cách gọi tên
*Nếu phi kim có nhiều hóa trị:
Tên oxit axit =Tên phi kim +
(có tiền tố chỉ số ntử Pk)(có tiền tố
chỉ số ntử O) + oxit
Vd: CO: Cacbon mono oxxit
SO
2
: Lưu huỳnh đioxit
SO
3
: Lưu huỳnh trioxit
P
2
O
5
: Đi phôtpho pentaoxit
*Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì:
Tên oxit bazơ = Tên k.lọai + (hóa trị) +
oxit

Vd: FeO: Sắt (II) oxit.
Fe
2

+ CuO
0
400 C
→
Cu + H
2
O
*Khí H
2
đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO. H
2
có tính khử (khử Oxi).
2/ Phản ứng oxi hóa – khử:
2.1/. Sự khử và sự oxi hóa:
+ Sự khử là sự tách Oxi khỏi hợp chất : PỨHH H
2
+ CuO
0
400 C
→
Cu +
H
2
O (1)
Ở (1) đã xảy ra quá trình tách nguyên tử Oxi ra khỏi hợp chất CuO: Sự khử.
+ Sự oxi hóa là sự tác dụng của Oxi với chất khác. Ở (1): Sự oxi hóa H
2
tạo ra H
2
O.

hợp
Là phản ứng hóa học
trong đó chỉ có một chất
mới được sinh ra từ hai hay
nhiều chất ban đầu.
4P + 5O
2

0
t
 →
2P
2
O
5
Phản ứng tỏa
nhiệt
là phản ứng có sinh nhiệt
trong quá trình phản ứng
CH
4
(k)+2O
2
(k)
0
t
 →
CO
2
(k)+2H

 MgSO
4
+ H
2
Phản ứng oxi
hóa - khử
là PỨHH trong đó xảy ra
đồng thời sự khử và sự oxi
hóa.
H
2
+ CuO
0
400 C
→
Cu +
H
2
O
Chất khử Chất oxi hóa
4/ Nước :
4.1/ Tính chất vật lí:
- Là chất lỏng không màu, không mùi , không vị, sôi ở 100
0
C (p=1atm hay 760 mmHg),
hóa rắn ở 0
0
C, khối lượng riêng ở 4
0
C là 1g/ml hay 1kg/ lít

c/, Tác dụng với oxit axit: Nước có thể tác dụng với các oxit axit tạo ra axit tương
ứng.
PTHH: H
2
O(l) + SO
3
(k)  H
2
SO
4
(dd)
Axit Sunfuric
H
2
O (l) + N
2
O
5
(k)  2HNO
3
(dd)
Axit Nitơric
Axit Bazơ Muối
Định
nghĩa
Phân tử axit gồm có một
hay nhiều nguyên tử H
liên kết với gốc axit, các
nguyên tử H có thể thay
thế bằng các nguyên tử

X là gốc axit

Phân
loại
a, Axit không có oxi:
ví dụ : HCl, HF, H
2
S
b, Axit có oxi:
ví dụ: H
2
SO
4 ;
HNO
3
;
H
3
PO
4

a/ Ba zơ tan được
trong nước gọi là
kiềm.
Ví dụ: NaOH; KOH;
Ca(OH)
2
;
Ba(OH)
2

*Hóa trị của gốc axit
bằng số nguyên tử H đã
được thay thế bằng
nguyên tử kim loại.
Vd: NaHCO
3
: ==> -
HCO
3
CaHPO
4
: ==> =
HPO
4
Tên gọi
a, Axit không có oxi:
Tên axit = Axit + tên
phi kim
+ hiđric
Ví dụ :
HCl: Axit Clohiđric
HF : Axit Flohiđric
H
2
S : Axit Sunfuhiđric
b, Axit có oxi:
Tên axit = Axit + tên
phi kim
+ (r)ic
Ví dụ:

Fe(OH)
2
: Sắt (II)
hiđroxit
Fe(OH)
3
: Sắt (III)
hiđroxit
Al(OH)
3
: Nhôm
hiđroxit
Cu(OH)
2
: Đồng
hiđroxit
Tên muối = Tên kim loại
+ (hóa trị)
+ tên gốc axit
- Gốc axit Cl có tên (…
clorua
NaCl : Natri clorua;
MgCl
2
: Magie clorua;
FeCl
2
: Sắt (II) clorua;
- Gốc SO
4

: Natri sunpit
Tên muối axit Thêm tiền
tố chỉ số nguyên tử H
trước gốc axit.
Mg(H
2
PO
4
)
2
: Magie
đihiđro photphat
II. CHƯƠNG VI: DUNG DỊCH
1/ Dung dịch:
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi & chất tan.
Ví dụ : cho 1 thìa đường hòa tan trong nước tạo thành nước đường.
Ta có : đường là chất tan;
Nước là dung môi ;
Nước đường là dung dịch
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
2/ Độ tan của một chất trong nước :
2.1/. Chất tan & chất không tan:
Có chất không tan trong nước. Ví dụ: cát, bột gạo, đá, dầu ăn,
Có chất tan trong nước. Như muối ăn, đường, rượu, …
Có chất tan nhiều trong nước. Như rượu, đường, …
Có chất tan ít trong nước. Như không khí, muối ăn, …
2.2/, Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối:

Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
a, Độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng.
b, Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ & tăng áp suất.
3/ Nồng độ dung dịch:
3.1/ Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong
100g dung dịch.
Công thức:

ct
dd
m
C%= .100%
m
Trong đó: m
ct
là khối lượng chất tan.
m
dd
là khối lượng dung dịch.
m
dd
= m
ct
+ m
nước
Áp dụng: 1, Hòa tan 15g NaCl vào 45g H
2
O. Tính C% của dung dịch?
Giải:
2

m xC%
14x150
m = = =21(g)
100% 100
3, Tính C% của dung dịch bão hòa muối ăn ở 20
0
C biết S
NaCl
=36g?
Giải: Ở 20
0
C, 36g NaCl tan trong 100g nước tạo ra 136g dung dịch bão hòa.
Hay: => 136g DDBH có 36g NaCl.
100g DDBH có x g NaCl.
Vậy:
36
C%= .100%=26,47%
136
3.2/ Nồng độ mol (C
M
) của dung dịch là số mol chất tan có trong một lít dung dịch.
Công thức:

M
n
C = (mol/lit)
V
Trong đó: n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch (lít)
Áp dụng: 1, Trong 200ml dd CuSO

n
1
= C
M
. V = 0,5 . 2 = 1(mol)
n
2
= C
M
. V = 1 . 3 = 3(mol)

1 2
M
1 2
n +n 1+3 4
C = = = =0,8(M)
V +V 2+3 5
3, Tính số gam chất tan cần dùng để pha chế 2,5l dung dịch NaCl 0,9M?
Giải: V
dd
= 2,5 l; C
M
= 0,9 M. Tính m
ct
= ?
n
NaCl
= 2,5 . 0,9 = 2,25 (mol)
m
NaCl

dd
là khối lượng dung dịch( đơn vị: gam)
- V là thể tích dung dịch( đơn vị: lit hoặc mililit)
- D là khối lượng riêng của dung dịch( đơn vị: gam/mililit)
- M là khối lượng mol của chất( đơn vị: gam)
- S là độ tan của 1 chất ở một nhiệt độ xác định( đơn vị: gam)
- C% là nồng độ % của 1 chất trong dung dịch( đơn vị: %)
- C
M
là nồng độ mol/lit của 1 chất trong dung dịch( đơn vị: mol/lit hay M)
DẠNG 1: TOÁN ĐỘ TAN
Loại 1: Bài toán liên quan giữa độ tan của một chất và nồng độ phần trăm dung
dịch bão hoà của chất đó.
Bài 1: ở 40
0
C, độ tan của K
2
SO
4
là 15. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K
2
SO
4
bão hoà ở nhiệt độ này?
Đáp số: C% = 13,04%
Bài 2: Tính độ tan của Na
2
SO
4
ở 10

Bài tập áp dụng:
Bài 1: Tính lượng tinh thể CuSO
4
.5H
2
O cần dùng để điều chế 500ml dung dịch CuSO
4
8%(D = 1,1g/ml).
Đáp số: Khối lượng tinh thể CuSO
4
.5H
2
O cần lấy là: 68,75g
Bài 2: Để điều chế 560g dung dịch CuSO
4
16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch
CuSO
4
8% và bao nhiêu gam tinh thể CuSO
4
.5H
2
O.
Hướng dẫn
* Cách 1:
Trong 560g dung dịch CuSO
4
16% có chứa.
m
ct CuSO

(g)
m
dd CuSO
4
8% có trong dung dịch CuSO
4
16% là (560 – x) g
m
ct CuSO
4
(có trong dd CuSO
4
8%) là
100
8).560( x−
=
25
2).560( x−
(g)
Ta có phương trình:
25
2).560( x−
+
25
16x
= 89,6
Giải phương trình được: x = 80.
Vậy cần lấy 80g tinh thể CuSO
4
.5H

dịch bão hoà ở t
1
(
0
c)
- Bước 2: Đặt a(g) là khối lượng chất tan A cần thêm hay đã tách ra khỏi
dung dịch ban đầu, sau khi thay đổi nhiệt độ từ t
1
(
0
c) sang t
2
(
0
c) với t
1
(
0
c)
khác t
2
(
0
c).
- Bước 3: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung
dịch bão hoà ở t
2
(
0
c).

0
C.
Hỏi có bao nhiêu gam CuSO
4
.5H
2
O tách khỏi dung dịch. Biết độ tan của CuSO
4
ở 85
0
C là
87,7 và ở 25
0
C là 40.
Đáp số: Lượng CuSO
4
.5H
2
O tách khỏi dung dịch là: 961,75g
Bài 3: Cho 0,2 mol CuO tan trong H
2
SO
4
20% đun nóng, sau đó làm nguội dung dịch đến
10
0
C. Tính khối lượng tinh thể CuSO
4
.5H
2

b/ m
HNO
3
= 25g
c/ C
M(HNO
3
)
= 7,94M
Bài 2: Hãy tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được trong mỗi trường hợp sau:
a/ Hoà tan 20g NaOH vào 250g nước. Cho biết D
H
2
O
= 1g/ml, coi như thể tích dung dịch
không đổi.
b/ Hoà tan 26,88 lít khí hiđro clorua HCl (đktc) vào 500ml nước thành dung dịch axit
HCl. Coi như thể dung dịch không đổi.
c/ Hoà tan 28,6g Na
2
CO
3
.10H
2
O vào một lượng nước vừa đủ để thành 200ml dung dịch
Na
2
CO
3
.

a) Đặc điểm của bài toán:
- Khi pha loãng, nồng độ dung dịch giảm. Còn cô dặc, nồng độ dung dịch
tăng.
- Dù pha loãng hay cô đặc, khối lượng chất tan luôn luôn không thay đổi.
b) Cách làm:
 Có thể áp dụng công thức pha loãng hay cô đặc
TH
1
: Vì khối lượng chất tan không đổi dù pha loãng hay cô đặc nên.
m
dd(1)
.C%
(1)
= m
dd(2)
.C%
(2)
TH
2
: Vì số mol chất tan không đổi dù pha loãng hay cô dặc nên.
V
dd(1)
. C
M (1)
= V
dd(2)
. C
M (2)

 Nếu gặp bài toán bài toán: Cho thêm H

1
(%) – C
2
(%)
+ TH
1
: Thêm chất tan (A) nguyên chất
Dung dịch đầu C
1
(%) 100 - C
2
(%)
C
2
(%) =
ctA
daudd
m
m
.
Chất tan (A) 100(%) C
1
(%) – C
2
(%)
Lưu ý: Tỉ lệ hiệu số nồng độ nhận được đúng bằng số phần khối lượng dung dịch
đầu( hay H
2
O, hoặc chất tan A nguyên chất) cần lấy đặt cùng hàng ngang.
Bài toán áp dụng:

20%(D = 1,20g/ml) để chỉ còn 300g dung
dịch. Tính nồng độ % của dung dịch này.
Đáp số: C% = 40%
Loại 2:Bài toán hoà tan một hoá chất vào nước hay vào một dung dịch cho sẵn.
a/ Đặc điểm bài toán:
- Hoá chất đem hoà tan có thể là chất khí, chất lỏng hay chất rắn.
- Sự hoà tan có thể gây ra hay không gây ra phản ứng hoá học giữa chất đem
hoà tan với H
2
O hoặc chất tan trong dung dịch cho sẵn.
b/ Cách làm:
- Bước 1: Xác định dung dịch sau cùng (sau khi hoà tan hoá chất) có chứa
chất nào:
Cần lưu ý xem có phản ứng giữa chất đem hoà tan với H
2
O hay chất tan trong
dung dịch cho sẵn không? Sản phẩm phản ứng(nếu có) gồm những chất tan
nào? Nhớ rằng: có bao nhiêu loại chất tan trong dung dịch thì có bấy nhiêu
nồng độ.
. Nếu chất tan có phản ứng hoá học với dung môi, ta phải tính nồng độ của sản
phẩm phản ứng chứ không được tính nồng độ của chất tan đó.
- Bước 2: Xác định lượng chất tan(khối lượng hay số mol) có chứa trong
dung dịch sau cùng.
. Lượng chất tan(sau phản ứng nếu có) gồm: sản phẩm phản ứng và các chất
tác dụng còn dư.
. Lượng sản phẩm phản ứng(nếu có) tính theo pttư phải dựa vào chất tác dụng
hết(lượng cho đủ), tuyệt đối không được dựa vào lượng chất tác dụng cho dư
(còn thừa sau phản ứng)
- Bước 3: Xác định lượng dung dịch mới (khối lượng hay thể tích)
. Để tính thể tích dung dịch mới có 2 trường hợp (tuỳ theo đề bài)

3
vào bình chứa 500ml dung dịch HCl 0,4M được dung
dịch B. Tính nồng độ mol/lit các chất trong dung dịch B.
Đáp số: Nồng độ của NaCl là: C
M
= 0,4M
Nồng độ của Na
2
CO
3
còn dư là: C
M
= 0,08M
Bài 2: Hoà tan 5,6lit khí HCl (ở đktc) vào 0,1lit H
2
O để tạo thành dung dịch HCl. Tính
nồng độ mol/lit và nồng độ % của dung dịch thu được.
Đáp số:C
M
= 2,5M C% = 8,36%
Bài 3: Cho 200g SO
3
vào 1 lít dung dịch H
2
SO
4
17%(D = 1,12g/ml) được dung dịch A.
Tính nồng độ % dung dịch A.
Đáp số: C% = 32,985%
Bài 4: xác định lượng SO

Đáp số: - Khối lượng NaOH có độ tinh khiết 80% cần lấy là 32,3g
Loại 3: Bài toán pha trộn hai hay nhiều dung dịch.
a/ Đặc điểm bài toán.
Khi pha trộn 2 hay nhiều dung dịch với nhau có thể xảy ra hay không xảy ra phản ứng
hoá học giữa chất tan của các dung dịch ban đầu.
b/ Cách làm:
TH
1
: Khi trộn không xảy ra phản ứng hoá học(thường gặp bài toán pha trộn các dung
dịch chứa cùng loại hoá chất)
Nguyên tắc chung để giải là theo phương pháp đại số, lập hệ 2 phương trình toán học
(1 theo chất tan và 1 theo dung dịch)
Các bước giải:
- Bước 1: Xác định dung dịch sau trộn có chứa chất tan nào.
- Bước 2: Xác định lượng chất tan(m
ct
) có trong dung dịch mới(ddm)
- Bước 3: Xác định khối lượng(m
ddm
) hay thể tích(V
ddm
) dung dịch mới.
m
ddm
= Tổng khối lượng( các dung dịch đem trộn )
+ Nếu biết khối lượng riêng dung dịch mới(D
ddm
)
V
ddm

(%) C
3
– C
1

( Giả sử: C
1
< C
3
< C
2
) và sự hao hụt thể tích do sự pha trộn các dd là không đáng kể.
2
1
m
m
=
13
32
CC
CC



+ Nếu không biết nồng độ % mà lại biết nồng độ mol/lit (C
M
) thì áp dụng sơ đồ:
V
1
(l) dd C

=
13
32
CC
CC



+ Nếu không biết nồng độ % và nồng độ mol/lit mà lại biết khối lượng riêng (D) thì
áp dụng sơ đồ:
V
1
(l) dd D
1
(g/ml) D
2
– D
3 D
3
(g/ml)
V
2
(l) dd D
2
(g/ml) D
3
– D

ddm
)
Tacó: m
ddm
= Tổng khối lượng các chất đem trộng – khối lượng chất kết tủa
hoặc chất khí xuất hiện trong phản ứng.
- Thể tích dung dịch mới tính như trường hợp 1 loại bài toán này.
Thí dụ: áp dụng phương pháp đường chéo.
Một bài toán thường có nhiều cách giải nhưng nếu bài toán nào có thể sử dụng được
phương pháp đường chéo để giải thì sẽ làm bài toán đơn giản hơn rất nhiều.
Bài toán 1: Cần bao nhiêu gam tinh thể CuSO
4
. 5H
2
O hoà vào bao nhiêu gam dung
dịch CuSO
4
4% để điều chế được 500 gam dung dịch CuSO
4
8%.
Bài giải: Giải Bằng phương pháp thông thường:
Khối lượng CuSO
4
có trong 500g dung dịch bằng:
gamm
CuóO
40
100
8.500
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status