THUYẾT MINH ĐỀ TÀI Xây dựng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp đo đánh giá chất lượng thiết bị ADSL2 ADSL2+ dùng cho mạng nội hạt - Pdf 33

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
Xây dựng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp đo đánh giá chất lượng
thiết bị ADSL2/ ADSL2+ dùng cho mạng nội hạt
Mã số: 110-07-KHKT-TC

(GIÁM ĐỊNH CẤP BỘ)

Hà Nội - 2007
1


Mục lục
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG........................................................1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG.............................1
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN..................................................1
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI..................................................................................1
Mục lục................................................................................................................2
1 Giới thiệu đề tài................................................................................................3
2 Giới thiệu thiết bị ADSL2/ ADSL2+...............................................................3
3 Khảo sát, đánh giá tình hình sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ trên thế
giới ........................................................................................................................8
4 Khảo sát, đánh giá nhu cầu sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ ở Việt
Nam. ...................................................................................................................10
5 Thu thập các tài liệu quốc tế và quốc gia về thiết bị ADSL2/ ADSL2+.....12
6 Phân tích các tiêu chuẩn về thiết bị ADSL2/ADSL2+.................................13
7 Xây dựng bộ quy chuẩn kỹ thuật thiết bị ADSL2/ ADSL2+......................15
8 Những thay đổi sau lần hội thảo 1................................................................17

Giới thiệu thiết bị ADSL2/ ADSL2+.
Giới thiệu thiết bị ADSL2.
NT

T-R

Mạng
gia đình

CPE
U-C2
HPF

Mạng
băng
hẹp

CPE

T/S
PHY

ATU-R

Mạng
băng
rộng

V-C



Máy điện thoại
Modem băng thoại

Các dây dẫn cung cấp
dịch vụ POTS

Mặt cắt giao diện

Hình 1. Mô hình tham chiếu đối với trường hợp dùng bộ chia ở đầu xa.
V-C

NT

CPE

T/S
PHY

Mạng
gia đình

CPE
U-C2
HPF

Mạng
băng
hẹp



LPF

Máy điện thoại
Modem băng thoại

Tuỳ chọn
Các dây dẫn cung cấp
dịch vụ POTS

Mặt cắt giao diện

Hình 2. Mô hình tham chiếu đối với trường hợp không dùng bộ chia ở đầu xa.
ADSL thế hệ 2 (ADSL2) dựa trên ADSL thế hệ một được làm rõ trong
khuyến nghị G.992.1 (Xem hình 1 và 2). Khuyến nghị G.992.1 đã được thông
3


qua tháng 6 năm 1999. Từ đó đến nay, một vài nâng cấp về khả năng trong các
mặt như tốc độ dữ liệu so với khoảng cách mạch vòng, phân tích mạch vòng,
triển khai tại tủ cáp, kiểm soát phổ tần số và khai thác bảo dưỡng.
ADSL thế hệ 2 (ADSL2) cung cấp các đặc tính bổ sung so với ADSL thế
hệ một được làm rõ trong khuyến nghị G.992.1. So với khuyến nghị. G.992.1,
các đặc tính liên quan đến ứng dụng được bổ sung là:

Truyền dẫn ADSL sử dụng chế độ hoàn toàn số có tính tương thích phổ
tần số tốt hơn với truyền dẫn ADSL kết hợp với thoại;

Chức năng TPS-TC gói bên cạnh các chức năng TPS-TC của ATM và
STM;

thành công và không thành công, các đặc tính mạch vòng và xử lý sự cố;

Các khả năng cấu hình lại trực tuyến tốt hơn bao gồm trao đổi bit và
tương thích tốc độ liên tục;

Quá trình khởi tạo ngắn tuỳ chọn để khắc phục các lỗi hay khôi phục hoạt
động nhanh;

Tương thích tốc độ liên tục tuỳ chọn với những thay đổi tốc độ đường
truyền trong qua trình showtime;

Hoạt động tốt hơn với các nhánh cầu với pilot tone do thiết bị thu xác
định;

Huấn luyện thiết bị thu phát tốt hơn bằng cách trao đổi các đặc tính chi
tiết của tín hiệu phát;
4





Đo tỷ số giữa tín hiệu và nhiễu tốt hơn trong quá trình phân tích kênh;
Cấm các sòng mang con để cho phép đo can nhiễu tần số vô tuyến trong
quá trình khởi tạo và SHOWTIME;

Hoạt động tốt hơn với việc sử dụng mã lưới là bắt buộc;

Hoạt động tốt hơn với các chum sao một-bit là bắt buộc;


của thiết bị hỗ trợ G.992.3 và/hoặc G.992.1 được xác định. Vì các lý do liên
quan đến khả năng phối hợp hoạt động, thiết bị có thể lựa chọn để hỗ trợ cả hai
khuyến nghị này, sao cho việc tương thích với chế độ hoạt động do thiết bị đầu
xa hỗ trợ là cho phép.

5


3

25.875

60,375

138

103,5

254

276

552

ADSL2_A_C_chch

Phụ lục A

ADSL2_A_R_kchch ADSL2_A_C_kchch
ADSL2_I_C_chch

làm rõ kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để hỗ trợ truyền tải đồng thời
các dịch vụ thoại và các kênh tải tin (ADSL kết hợp POTS, Phụ lục A)
trên một đôi dây;
làm rõ kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để hỗ trợ chỉ truyền tải các kênh
tải tin trên một đôi dây có tính tương thích phổ tần số tốt hơn với ADSL
kết hợp POTS trên đôi dây gần kề (Chế độ hoàn toàn số, Phụ lục I);
làm rõ kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để hỗ trợ truyền tải đồng thời
các dịch vụ băng thoại và các kênh tải tin dành cho hoạt động mở rộng
khoảng cách (READSL2 kết hợp POTS, Phụ lục L) trên một đôi dây;
làm rõ kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để hỗ trợ truyền tải đồng thời
các dịch vụ băng thoại và các kênh tải tin dành cho hoạt động có băng tần
hướng lên mở rộng (EUADSL2 kết hợp POTS, Phụ lục M) trên một đôi
dây.

Giới thiệu thiết bị ADSL2+.
Các thiết bị thu phát ADSL sử dụng băng tần mở rộng (ADSL2+) cung
cấp đường truyền dữ liệu tốc độ cao giữa thiết bị phía nhà khai thác mạng
(ATU-C) và thiết bị phía khách hàng (ATU-R) trên đôi dây kim loại xoắn được
làm rõ trong khuyến nghị G.992.5. Khuyến nghị G.992.5 được viết theo cách
nâng cấp từ khuyến nghị G.992.3. Khuyến nghị G.992.5 làm rõ một số đặc điểm
và khả năng tuỳ chọn:

truyền tải chế độ STM và/hoặc ATM và/hoặc gói;

truyền tải tín hiệu định thời chuẩn của mạng;
2.2

6



số tốt hơn với ADSL kết hợp POTS hiện có trên đôi dây gần kề (Chế
độ hoàn toàn số, Phục lục I).
• Làm rõ kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để hỗ trợ việc truyền tải
đồng thời các dịch vụ băng thoại và các kênh tải tin khi sử dụng băng
tần hướng lên mở rộng trên đôi dây (EUADSL2plus kết hợp POTS,
Phục lục M).

7


3

25.875

138

254

276

ADSL2+_A_C_chch

2208
Phụ lục A

ADSL2+_A_R_kchch ADSL2+_A_C_kchch
ADSL2+_I_C_chch

Phụ lục I


Công nghệ

Số lượng thuê bao

Tỷ lệ, %.

DSL

184.934.032

65,70

Cáp

62.810.493

22,31

FTTx

29.749.662

10,57

Các công nghệ truy nhập khác

3.213.646

1,14



Mỹ

27,615,996

3

Đức

16,893,700

5

Nhật Bản

13,788,000

4

Pháp

13,550,000

6

Anh

11,282,088

7

băng rộng lớn nhất và tập trung là quốc gia đông dân nhất thế giới Trung Quốc
(theo báo cáo trên trang
/>3.2

Tình hình cung cấp thiết bị DSL.
Việc cung cấp thiết bị DSL đã đạt tới các mức kỷ lục mới trong quí 2 năm
2005 khi các nhà khai thác mạng thực hiện nâng cấp mạng để tăng tốc độ cũng
như hỗ trợ các dịch vụ mới như thoại thông qua đường truyền tốc độ cao và IPTV. Tốc độ cung cấp thiết bị/port DSL từng quí tăng 24 % trong quí 2 năm 2005
lên 19,2 triệu port. Vị trí 3 nhà cung cấp hàng đầu trên thị trường không thay
đổi. Alcatel tiếp tục giữ vai trò dẫn đầu với 30% thị trường. Huawei giữ vị trí
thứ hai với 16% trong khi Siemens và Lucent ở vị trí thứ ba.
3.3

9


ADSL và ADSL2/ ADSL2+ chiếm 92% số port được cung cấp, tiếp theo là
VDSL với 7%, SHDSL là 1%.(theo báo cáo trên trang
/>4

Khảo sát, đánh giá nhu cầu sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ ở Việt
Nam.

Khảo sát nhu cầu sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ ở Việt Nam.
Theo thống kê sơ bộ, tính đến ngày 06/06/2005 VDC vẫn là nhà cung cấp
ADSL lớn nhất với hơn 40.000 thuê bao, FPT có trên 35.000, Viettel khoảng
14.000, Saigon Postel (SPT) và Netnam mỗi đơn vị chưa tới 5.000 thuê bao
(theo tin từ trang />ADSL của Việt Nam đã lên tới trên 227 nghìn thuê bao. Dịch vụ truy
nhập Internet tốc độ cao ADSL ở Việt Nam chính thức hoạt động vào giữa năm
2003, tại thời điểm đó mới chỉ có 3 ISP cung cấp với tổng số 183 thuê bao. Tính

FPT Telecom đã được cung cấp tới người tiêu dùng với 10 gói cước gồm:
MegaNet, MegaOffice, MegaBiz, MegaPublic, MegaStyle, MegaYou,
MegaHome, MegaPlay, MegaStyle+ và MegaMe (theo tin từ trang
/>q=FPT_Telecom_10_ngay_lap_dat_mien_phi_ADSL)
Tổng số thuê bao ADSL, xDSL tại Cần Thơ tính đến ngày 15/10/2007 là
11.673 thuê bao (theo tin từ trang />ut/p/.cmd/cs/.ce/7_0_A/.s/7_0_KF/_s.7_0_A/7_0_KF).
10


Theo Trung tâm Internet Việt Nam, số thuê bao băng rộng tính đến tháng
9/2007 đạt 1.036.883 thuê bao (tổng số thuê bao Internet là 4.914.466) với tốc
độ tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước là 27,30% và tốc độ tăng trưởng so với
tháng
8

2,03%
(theo
tin
từ
trang
/>Bảng 4-3. Tình hình phát triển Internet tháng 9/2007.
-

Số lượng thuê bao qui đổi :
Số người sử dụng :
Tỉ lệ số dân sử dụng Internet :
Tổng băng thông kênh kết nối quốc tế của Việt Nam :
Tổng băng thông kênh kết nối trong nước:
(trong đó băng thông kết nối qua trạm trung chuyển VNIX:
Tổng lưu lượng trao đổi qua trạm trung chuyển VNIX :

1,67
36,87
2/2007 4184351
1,37
30,70
3/2007 4298906
2,73
28,13
4/2007 4379073
1,86
27,61
5/2007 4503333
2,83
27,17
6/2007 4603296
2,21
27,43
7/2007 4671049
1,47
26,63
8/2007 4816518
3,11
27,71
9/2007 4914466
2,03
27,30
(Tài liệu: />Đánh giá nhu cầu sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ ở Việt Nam.
Với các ưu điểm về tính năng hơn hẳn thiết bị ADSL thế hệ thứ nhất, thiết
bị ADSL2 và đặc biệt là thiết bị ADSL2+ đã và đang được các nhà cung cấp
dịch vụ và khách hàng lựa chọn.

line (ADSL) transceivers.
[ 0 ] ITU-T Recommendation G.992.3 (01/2005), Asymmetric digital
subscriber line transceivers 2 (ADSL2).
[ 0 ] ITU-T Recommendation G.992.3 (01/2005), Asymmetric digital
subscriber line transceivers 2 (ADSL2), Amendment 2 (03/2006).
[ 0 ] ITU-T Recommendation G.992.5 (01/2005), Asymmetric digital
subscriber line transceivers - Extended bandwidth ADSL2 (ADSL2+).
[ 0 ] ITU-T Recommendation G.992.5 (01/2005), Asymmetric digital
subscriber line transceivers - Extended bandwidth ADSL2 (ADSL2+),
Amendment 3 (12/2006).
[ 0 ] ITU-T Recommendation G.961 (1993), Digital transmission system on
metallic local lines for ISDN basic rate access.
[ 0 ] ETSI TS 101 952-1 V1.1.1 (2002), Specification of ADSL splitters for
European deployment.
[ 0 ] ETSI TS 101 388 V1.4.1 (2007), ADSL – European Specific
Requirements.
[ 0 ] ITU-T Recommendation ITU-T G.989.1
[ 0 ] ITU-T Recommendation ITU-T G.989.2
[ 0 ] ITU-T Recommendation L.19 (11/2003), Multi-pair copper network cable
supporting shared multiple services such as POTS, ISDN and xDSL.
[ 0 ] ITU-T Recommendation O.42 (1988), Equipment to measure non-linear
distortion using the 4-tone intermodulation method.
5.2

12


6

Phân tích các tiêu chuẩn về thiết bị ADSL2/ADSL2+.

tài đã loại bỏ các loại ADSL2 theo phụ lục I, L và M, các loại ADSL2 hoạt động
sử dụng phổ chồng chất theo phụ lục A . Tương tự như đối với các loại ADSL2,
các loại ADSL2+ được loại bỏ bao gồm các loại ADSL2 theo phụ lục I, M, các
loại ADSL2 hoạt động sử dụng phổ chồng chất theo phụ lục A. Do đó, bản quy
chuẩn dự thảo áp dụng cho các thiết bị ADSL2 và ADSL2+ sau:

ADSL2 hỗ trợ truyền tải đồng thời các dịch vụ thoại và các kênh tải tin
(ADSL kết hợp POTS, mục 5) trên một đôi dây, ghép kênh phân chia
theo tần số (FDD) – loại ADSL2A_FDD;

ADSL2+ hỗ trợ truyền tải đồng thời các dịch vụ thoại và các kênh tải tin
(ADSL kết hợp POTS, mục 6) trên một đôi dây, ghép kênh phân chia
theo tần số (FDD) – loại ADSL2+A_FDD.
6.2

13


Khuyến nghị ITU-T L.19 (11/2003) qui định các yêu cầu đối với đường
dây cung cấp dịch vụ xDSL. Trong lĩnh vực này, chỉ duy nhất có ITU-T ban
hành. Khuyến nghị này là tài liệu hữu ích định hướng cho việc sử dụng các
mạng cáp kim loại để triển khai các dịch vụ xDSL nói chung trong đó có
ADSL2/ ADSL2+.

14


7

Xây dựng bộ quy chuẩn kỹ thuật thiết bị ADSL2/ ADSL2+.

subscriber line transceivers 2 (ADSL2).
[ 0] ITU-T Recommendation G.992.3 (01/2005), Asymmetric digital
subscriber line transceivers 2 (ADSL2), Amendment 2 (03/2006).
[ 0] ITU-T Recommendation G.992.5 (01/2005), Asymmetric digital
subscriber line transceivers - Extended bandwidth ADSL2 (ADSL2+).
[ 0] ETSI TS 101 952-1 V1.1.1 (2002), Specification of ADSL splitters for
European deployment.
[ 0] ETSI TS 101 388 V1.4.1 (2007), ADSL – European Specific
Requirements.
[ 0] ITU-T Recommendation L.19 (11/2003), Multi-pair copper network cable
supporting shared multiple services such as POTS, ISDN and xDSL.
7.3

15


7.4

Nội dung bộ quy chuẩn kỹ thuật.
Nội dung bộ quy chuẩn kỹ thuật.

1.
Phạm vi áp dụng
4
2.
Tài liệu viện dẫn. 4
3.
Thuật ngữ và chữ viết tắt 5
4.
Các yêu cầu chung. 8

C.2. Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với thiết bị phía trung tâm (ATU-C) – loại
ADSL2+A_FDD. 27
Phụ lục D (Tham khảo). Các thiết bị phía trung tâm (ATU-C) và phía khách hàng
(ATU-R) – loại ADSL2I_FDD; ADSL2L_FDD; ADSL2M_FDD; ADSL2+I_FDD và
ADSL2+M_FDD. 30
D.1. Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với thiết bị phía trung tâm (ATU-C) và phía
khách hàng (ATU-R) – loại ADSL2I_FDD.
30
D.2. Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với thiết bị phía trung tâm (ATU-C) và phía
khách hàng (ATU-R) – loại ADSL2L_FDD.
32
D.3. Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với thiết bị phía trung tâm (ATU-C) và phía
khách hàng (ATU-R) – loại ADSL2M_FDD. 36
D.4. Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với thiết bị phía trung tâm (ATU-C) và phía
khách hàng (ATU-R) – loại ADSL2+I_FDD. 40
D.5. Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với thiết bị phía trung tâm (ATU-C) và phía
khách hàng (ATU-R) – loại ADSL2+M_FDD. 42
Phụ lục E(Bắt buộc). Bảng đối chiếu tiêu chuẩn viện dẫn
46

16


8
8.1

Những thay đổi sau lần hội thảo 1.
Thuyết minh đề tài.
Viết lại mục 3.1 với các thông tin cập nhật tới ngày 31/12/2006.
Bổ sung mục 6 – Phân tích các tiêu chuẩn về thiết bị ADSL2/ADSL2+.

Mục 3.1 sửa lại thứ tự nội dung theo trật tự abc.
Mục 3.2, bổ sung một số chữ viết tắt.
Mục 6, bổ sung nội dung tham chiếu các yêu cầu trong mục 5.
Rà soát các lỗi chính tả và văn phong trong bản quy chuẩn.

10 Những thay đổi sau giám định cấp Cơ sở.
10.1 Thuyết minh đề tài.

Bổ sung phụ lục A – Yêu cầu về đường dây cung cấp ADSL theo góp ý của
Hội đồng nghiệm thu.
Bổ sung mục 4.2 – Đánh giá nhu cầu sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ ở
Việt Nam theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu.
Bổ sung mục 10 - Những thay đổi sau giám định cấp Cơ sở để tiện theo
dõi.
Bổ sung mục 7.1 - Lý do xây dựng bộ quy chuẩn kỹ thuật thiết bị ADSL2/
ADSL2+ theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu.
17


10.2 Nội dung đề tài.

Chuyển mục 7 - Yêu cầu về đường dây cung cấp ADSL sang bản Thuyết
minh đề tài theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu.
Bổ sung mục A.7 – Tốc độ truyền dẫn hướng lên (hoặc tốc độ truyền dẫn
hướng xuống)
Sửa đổi một số thuật ngữ trong mục 3.1.
Sửa đổi cách viết trong mục 4.
Sửa đổi cách trình bày và thể hiện nội dung QCKT theo hướng Nghị Định
127/2007/NĐ-CP và Thông Tư 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.
11 Những thay đổi sau giám định cấp Bộ.


18


PHỤ LỤC A - Yêu cầu về đường dây cung cấp ADSL.

A.1
Các yêu cầu tối thiểu đối với đường dây
Đường dây cung cấp ADSL phải thoả mãn các yêu cầu sau:
– không có các cuộn cảm;
– không có dây bị hở mạch;
– không có các đôi dây bị chẻ,
– số lượng các nhánh cầu nhỏ nhất.
A.2
Các đặc tính của đường dây
Một đường dây được tạo nên từ một hoặc nhiều đoạn cáp được nối với
nhau. Cáp chính hoặc cáp phối được tạo nên từ các đoạn cáp có đường
kính dây dẫn và độ dài khác nhau. Một hoặc nhiều nhánh cầu có thể tồn
tại trong các cáp chính, cáp phối và cáp thuê bao. Hình A.1 là mô hình
chung của một đường dây.

Cáp thuê bao

Cáp phối

Cáp chính

Cáp trong nhà

NT

Chú ý – Đối với các hệ thống ADSL, môi trường nhiễu chỉ xét đến nhiễu
Gau-xơ trắng ngẫu nhiên (AWGN -Arbitrary White Gaussian Noise) với
mật độ phổ là –140 dBm/Hz. Khi có tồn tại các loại can nhiễu khác như
19


nhiễu xuyên âm, nhiễu do nhánh cầu, … thì giá trị suy hao xen lớn nhất
có thể chấp nhận sẽ bị giảm đi tương ứng.
Bảng A.2 qui định giá trị điện trở một chiều và suy hao xen của các đôi
dây đồng. Khoảnh cách cung cấp các dịch vụ ADSL được qui định trong
bảng A.3.
Bảng A.2 – Điện trở một chiều và suy hao xen của đôi dây
Đường kính
dẫn, mm.
0,4
0,5

dây Điện trở một chiều, Giá trị suy hao xen, dB/km.
Ω /km.
40
150
200
300
kHz
kHz
kHz
kHz
280
9,0
12,0

trong cuộn cáp gây ra can nhiễu của tín hiệu chạy trên một đường dây
(đường dây gây can nhiễu) sang đường dây gần kề (đường dây bị can
nhiễu). Can nhiễu này được gọi là nhiễu xuyên âm. Các loại xuyên âm
bao gồm xuyên âm đầu gần (NEXT) và xuyên âm đầu xa (FEXT).
Nhiễu từ một số đường dây được ghép sang một đường dây bị can nhiễu
được thể hiện dưới dạng nhiễu từ một đường dây gây can nhiễu tương
đương có suy hao ghép so với tần số là suy hao tổng công suất (Power
Sum Loss -PSL).
Các giá trị PSL đối với NEXT và ELFEXT của cáp xoắn đôi đối với cáp
truyền dữ liệu băng rộng phải thoả mãn các giá trị được qui định trong
bảng A.4.
Bảng A.4 – Các giá trị PSL nhỏ nhất của cáp xoắn đôi
Tần số, kHz. NEXT PSL nhỏ nhất, dB. ELFEXT PSL nhỏ nhất, dB.
150
56
54
300

52

48

1000

44

38
20



qui định.
Các cuộn cảm và tụ điện được ghép trong sơ đồ đo cần được phối hợp trở
kháng sao cho không ảnh hưởng đến kết quả đo. Khi tỷ lệ giữa trở kháng của
cuộn cảm, tụ điện và điện trở 50 Ω được sử dụng là lớn thì việc phối hợp trở
kháng không yêu cầu cao. Việc phối hợp trở kháng của cuộn cảm thường đạt
được dễ dàng hơn khi sử dụng một cuộn dây hai sợi trên một lõi để tạo ra một
đôi dây phối hợp trở kháng. Cần phải đảm bảo không có cộng hưởng xảy ra
trong dải tần số đo kiểm. Có thể phải sử dụng hai cuộn cảm (có kích cỡ khác
nhau) mắc nối tiếp để đáp ứng yêu cầu này khi phép đo là phép đo trong dải
băng rộng. Trong các phép đo, cũng phải đảm bảo rằng không có hiện tượng bão
hoà xảy ra trong các cuộn cảm khi có dòng điện DC chạy qua. Cũng phải chú ý
rằng một số loại tụ điện có giá trị thay đổi theo điện áp thiết lập, nói chung loại
tụ điện thích hợp phải là loại nhựa có chất lượng cao.
Cân bằng dọc (LBal) được xác định bằng công thức:
LBal = 20 log

e1
dB
em

CT ( 0)

Trong đó:
e1 = điện áp dọc đo kiểm (so với đất của trạm hoặc đất của ATU)
em = điện áp đo được trên điện trở kết cuối
Mạch đo phải có mức cân bằng cao hơn mức cân bằng của thiết bị cần đo
là 20 dB (khi mức cân bằng thấp hơn, một sai số lớn sẽ xuất hiện trong phép đo).
Để đảm bảo điều này được thoả mãn, phải thay thế thiết bị cần đo bằng hai điện
trở 50 Ω và các tụ điện thích hợp như trong hình vẽ A.4. Mạch đo có mức cân
bằng thích hợp khi mức cân bằng lớn hơn mức yêu cầu 20 dB khi các điểm Tip

điểm và suy hao truyền dẫn của đường dây đối với dịch vụ mong muốn
đáp ứng giá trị được qui định thì các hệ thống ADSL này có thể đồng
thời sử dụng chung một cuộn cáp nhiều đôi. Điều này có được là vì hệ
thống đã được thiết kế có tính đến can nhiễu xuyên âm do các hệ thống
mới và hiện có gây ra.
Trong cấu hình 2, các điểm kết cuối đường dây được đặt ở những điểm
khác nhau, các hệ thống có sử dụng dải tần số trùng nhau theo mỗi hướng
phát (hướng lên hay xuống) có thể phải chịu can nhiễu xuyên âm lớn do
sự chênh lệch công suất tín hiệu dọc đường dây. Do đó, việc sử dụng các
mạch vòng giữa các hệ thống được triển khai giống như cấu hình 2 là
không thích hợp. Khi việc triển khai theo cấu hình 2 là không thể tránh
khỏi thì phải chú ý đến việc duy trì cân bằng công suất giữa các điểm kết
cuối đường dây được đặt ở các điểm khác nhau.

Cấu hình 1
NT

Đường dây

Cấu hình 2
NT

LT

Cáp chung
Đường dây

LT

Cáp chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status