Sử dụng công cụ thuế suất để khuyến khích đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa” (Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp chế biến dừa tỉnh Bến Tre) - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

TRƢƠNG TRỊNH TRƢỜNG VINH

SỬ DỤNG CÔNG CỤ THUẾ SUẤT ĐỂ KHUYẾN KHÍCH
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
(Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp chế biến dừa
tỉnh Bến Tre)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

TRƢƠNG TRỊNH TRƢỜNG VINH

SỬ DỤNG CÔNG CỤ THUẾ SUẤT ĐỂ KHUYẾN KHÍCH
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
(Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp chế biến dừa
tỉnh Bến Tre)

thành phố Bến Tre, các tổ chức, cá nhân, cùng bạn bè đồng nghiệp, đã tạo điều
kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn này.
Do còn hạn chế về thời gian và năng lực của bản thân, vì thế Luận văn
này chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và hy
vọng sẽ đƣợc tiếp tục nghiên cứu trong dịp khác.

Trƣơng Trịnh Trƣờng Vinh

3


MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................... 4
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. 6
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. 8
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 9
1. Lý do nghiên cứu ........................................................................................... 9
2. Lịch sử nghiên cứu ...................................................................................... 10
3. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 11
4. Mẫu khảo sát và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 12
5. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................... 13
6. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 13
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 13
8. Kết cấu của luận văn ................................................................................... 14
PHẦN NỘI DUNG ..................................................................................... 15
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................ 15
1.1. Công nghệ và đổi mới công nghệ ........................................................... 15
1.1.1. Công nghệ ................................................................................................ 15
1.1.2. Đổi mới công nghệ ................................................................................... 17

2.3.2. Thực trạng phát triển ngành chế biến dừa Bến Tre ................................ 38
2.3.3. Hiện trạng công nghệ và hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh
nghiệp chế biến dừa tỉnh Bến Tre ......................................................................... 44

2.4. Thực trạng sử dụng công cụ thuế suất để khuyến khích DNCBD tỉnh
Bến Tre đổi mới công nghệ ............................................................................. 53
2.4.1. Thực trạng các công cụ thuế về ĐMCN................................................... 53
2.4.2. Thực trạng công cụ thuế đối với việc hỗ trợ DNCBD tại Bến Tre trong
ĐMCN. .................................................................................................................. 55

Tóm tắt chƣơng 2 ............................................................................................ 60
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP SỬ DỤNG CÔNG CỤ THUẾ SUẤT ĐỂ
KHUYẾN KHÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DNNVV, CỤ THỂ
TRONG LĨNH VỰC CHẾ BIẾN DỪA TẠI TỈNH BẾN TRE ......................... 62
3.1. Mục tiêu của các giải pháp sử dụng công cụ thuế suất để khuyến khích
ĐMCN trong các DNNVV tại tỉnh Bến Tre ................................................... 62
3.2. Phân loại các nhóm DNNVV, cụ thể các DNCBD tại tỉnh Bến Tre ..... 63
3.3. Đề xuất các giải pháp sử dụng công cụ thuế suất để khuyến khích
ĐMCN trong các DNNVV tại tỉnh Bến Tre ................................................... 64
3.3.1. Các giải pháp về chính sách thuế ............................................................ 64
3.3.2. Các giải pháp thực hiện các chính sách thuế phục vụ cho ĐMCN ......... 79

Tóm tắt chƣơng 3 ............................................................................................ 81
KẾT LUẬN ................................................................................................. 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 83
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................. 86
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................. 92

5


GTGT

Giá trị gia tăng

GTSX

Giá trị sản xuất

GTSXCN

Giá trị sản xuất công nghiệp

HACCP

Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn

KH&CN

Khoa học và công nghệ

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

NSNN



Bảng 2.5

Cơ cấu, giá trị, sản lƣợng sản phẩm chế biến từ dừa chủ yếu tỉnh
Bến Tre

Bảng 2.6

Xuất khẩu các sản phẩm từ dừa tỉnh Bến Tre

Bảng 2.7

Các doanh nghiệp khảo sát và loại hình sở hữu

Bảng 2.8

Thông tin về chính sách thuế của nhà nƣớc

Bảng 2.9

Thông tin về chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp

Bảng 2.10

Mức độ ảnh hƣởng các loại thuế hàng năm

7


DANH MỤC CÁC HÌNH

Kết quả khảo sát thực trạng trình độ sản phẩm của 30 doanh nghiệp chế
biến dừa tỉnh Bến Tre

Hình 2.8

Kết quả khảo sát hoạt động đổi mới công nghệ của 30 doanh nghiệp chế
biến dừa

Hình 2.9

Doanh nghiệp đƣợc khảo sát và loại hình sở hữu

8


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Toàn cầu hoá có tác động tích cực đến nâng cao trình độ công nghệ của
nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là từ khi Nhà nƣớc ban hành chính sách đầu tƣ
nƣớc ngoài (1988) và thúc đẩy phát triển kinh tế tƣ nhân. Tuy nhiên, trong nền
kinh tế nói chung, đa số doanh nghiệp còn sử dụng đan xen các công nghệ lạc
hậu, trung bình và tiên tiến. Hiện nay, đầu tƣ cho đổi mới công nghệ ở Việt Nam
chỉ chiếm khoảng 0,5% GDP, trong khi các nƣớc công nghiệp phát triển khoảng
2%. Theo xếp hạng của WEF (The Word Economic Forum) khả năng tiếp thu
công nghệ của các doanh nghiệp của Việt Nam đứng thứ 38/104 nƣớc (Thái Lan
26/104 nƣớc, Trung Quốc 34/104 nƣớc).
Trình độ thiết bị công nghệ trong các DNNVV ngoài nhà nƣớc của Việt
Nam chỉ bằng 3% mức trang bị kỹ thuật trong các DN công nghiệp lớn. Tỷ lệ
đổi mới công nghệ của các DNNVV là rất thấp, ảnh hƣởng trực tiếp đến khả
năng cạnh tranh và đổi mới chất lƣợng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

góp phần lý giải nhiều vấn đề khó khăn trong việc khuyến khích các doanh
nghiệp chế biến dừa tỉnh Bến Tre đầu tƣ ĐMCN, nhằm nâng cao chất lƣợng sản
phẩm và tăng cƣờng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng kinh tế của tỉnh nhà.
2. Lịch sử nghiên cứu
Nhà nƣớc đã ban hành Luật chuyển giao công nghệ và một số chính sách
khuyến khích cho hoạt động chuyển giao công nghệ, ĐMCN. Các văn bản pháp
quy về ƣu đãi thuế, về tài chính, tín dụng, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp…
cũng đã đƣợc ban hành để khuyến khích doanh nghiệp ĐMCN, nhƣng trong
thực tế, hoạt động ĐMCN trong các DNNVV, mà cụ thể là các doanh nghiệp
chế biến dừa tại tỉnh Bến Tre còn nhiều bất cập.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết đƣợc công bố trên các tạp chí,
ấn phẩm liên quan đến chính sách tài chính, chính sách thuế để thúc đẩy đầu tƣ
hoạt động ĐMCN cho khoa học và công nghệ tại các DNNVV. Có thể kể đến
một số công trình nhƣ:
- Các biện pháp, chính sách khuyến khích doanh nghiệp ĐMCN, Viện
nghiên cứu chiến lƣợc và chính sách KH&CN, tháng 10/1999;
- Nghiên cứu của các tác giả Hoàng Trọng Cƣ, Nguyễn Lan Anh, Nguyễn
Minh Hạnh và một số ngƣời khác (1999) “Nghiên cứu vấn đề thuế trong hoạt
động khoa học và công nghệ”;
10


- Nghiên cứu của Trần Ngọc Ca (2000) “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho
việc xây dựng một số chính sách và biện pháp thúc đẩy hoạt động ĐMCN và
nghiên cứu - triển khai trong các cơ sở sản xuất ở Việt Nam”;
- Tác giả Vũ Cao Đàm (2003) “Đổi mới chính sách tài chính cho hoạt động
KH&CN”;
- Cơ chế chính sách và giải pháp đồng bộ thúc đẩy ĐMCN và ứng dụng
công nghệ cao, Đề án Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, tháng 8/2003;

khích ĐMCN của các DNCBD tại tỉnh Bến Tre;
- Định hƣớng và đề xuất giải pháp để sử dụng công cụ thuế suất nhằm
khuyến khích ĐMCN cho các DNNVV (cụ thể đối với các doanh nghiệp chế
biến dừa tại tỉnh Bến Tre) trong thời gian tới.
4. Mẫu khảo sát và phạm vi nghiên cứu
Mẫu khảo sát:
Khảo sát 30 doanh nghiệp chế biến dừa trên tổng số 116 doanh nghiệp chế
biến dừa ở tỉnh Bến Tre thuộc các loại hình sở hữu và các nhóm sản phẩm chế biến
dừa có giá trị tăng cao. Trong đó:
- DN có vốn nhà nƣớc: 02 DN, chiếm 6,7%;
- DN tƣ nhân: 24 DN, chiếm 80%;
- DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài: 04DN, chiếm 13,3%.
- DN có sản phẩm cơm dừa nạo sấy: 6/12 DN
- DN có sản phẩm là kẹo dừa: 8/26 DN
- DN có sản phẩm là sữa dừa, dầu dừa: 02/8 DN
- DN có sản phẩm là mụn dừa: 02/10 DN
- DN có sản phẩm là xơ dừa: 04/38 DN
- DN có sản phẩm là Than thiêu kết: 03/11 DN
- DN có sản phẩm là Thạch dừa: 03/3 DN
- DN có sản phẩm là hàng thủ công mỹ nghệ: 02/8 DN
Phỏng vấn 10 cán bộ thuế tại 08 huyện và thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Ngoài ra còn tiến hành phỏng vấn trực tiếp đại diện 3 cơ quan thực thi chính sách cấp
tỉnh (Tài chính; Thuế và Khoa học và Công nghệ).
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Tìm hiểu các chính sách ƣu đãi về thuế của một số quốc gia đối với việc
12


khuyến khích đầu tƣ ĐMCN trong các doanh nghiệp và chính sách thuế của Việt



phƣơng pháp hội thảo bàn tròn cũng đƣợc sử dụng trong đề tài để làm rõ những phát
hiện của nghiên cứu.
- Phƣơng pháp quan sát, tổng kết thực tiễn.
* Phương pháp xử lý thông tin
Sắp xếp, phân loại, tổng hợp và phân tích theo các đề mục đã định trƣớc
bằng cách dùng chƣơng trình Microsoft Excel.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc bố cục thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Cơ sở lý luận về công nghệ, đổi mới công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và
vừa, công cụ thuế, thuế suất, vai trò của các công cụ thuế và ảnh hƣởng đối với
hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp;
Chƣơng 2: Thực trạng việc áp dụng thuế suất để đổi mới công nghệ
trong các DNNVV và trong lĩnh vực chế biến dừa ở tỉnh Bến Tre.
- Tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bến Tre.
- Thực trạng hoạt động và phát triển của các DNNVV tại tỉnh Bến Tre.
- Thực trạng công nghệ và đổi mới công nghệ trong các DNNVV và
trong lĩnh vực chế biến dừa tỉnh Bến Tre.
- Thực trạng sử dụng công cụ thuế suất để khuyến khích ĐMCN cho
các doanh nghiệp chế biến dừa tỉnh Bến Tre.
Chƣơng 3: Giải pháp sử dụng công cụ thuế suất để khuyến khích ĐMCN
trong các DNNVV, cụ thể trong lĩnh vực chế biến dừa tại tỉnh Bến Tre.
- Mục tiêu của các giải pháp
- Phân loại các nhóm DNNVV, cụ thể các DNCBD tỉnh Bến Tre
- Đề xuất các giải pháp sử dụng công cụ thuế suất để khuyến khích
ĐMCN trong các DNCBD tỉnh Bến Tre:
KẾT LUẬN
KHUYẾN NGHỊ.

công nghệ. Công nghệ là một hệ thống tri thức về quá trình chế biến vật chất và/
hoặc thông tin, về phƣơng tiện và phƣơng pháp chế biến vật chất và/ hoặc thông
tin. Công nghệ là một tập hợp phần cứng và phần mềm, bao gồm 4 yếu tố: phần
kỹ thuật (vật thể), phần thông tin, phần con ngƣời và phần thiết chế tổ chức. Đây
15


cũng là 4 yếu tố công nghệ theo quan điểm của Trung tâm chuyển giao công
nghệ Châu Á - Thái Bình Dƣơng (APCTT).
- Ông Graham, năm 1988 đƣa ra định nghĩa: Công nghệ là kiến thức
không sờ mó đƣợc và không phân chia đƣợc, có lợi về mặt kinh tế khi sử dụng
để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ.
Một số tổ chức quốc tế đã đƣa ra các định nghĩa về công nghệ khác nhau.
- Tổ chức PRODEC năm 1982 cho rằng, Công nghệ là một loại kỹ năng,
kiến thức, thiết bị và phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong sản xuất công nghiệp,
chế biến và dịch vụ.
- Trƣớc đó, năm 1972, tổ chức UNCTAD cho rằng, Công nghệ là một đầu
vào cần thiết cho sản xuất. Nó đƣợc mua bán trên thị trƣờng nhƣ một hàng hoá.
- Ngân hàng thế giới năm 1985 đƣa ra định nghĩa: Công nghệ là phƣơng
pháp chuyển hoá các nguồn thành sản phẩm, gồm ba yếu tố:
+ Thông tin về phƣơng pháp.
+ Phƣơng tiện, công cụ sử dụng phƣơng pháp thực hiện việc chuyển hoá.
+ Sự hiểu biết phƣơng pháp hoạt động nhƣ thế nào và tại sao?
- Tổ chức OECD, gồm các nƣớc phát triển châu Âu, Nhật bản, Mỹ và
Canađa lại có một định nghĩa chung: Công nghệ đƣợc hiểu là một tập hợp các
kỹ thuật, mà bản thân chúng là một tập hợp các hành động và quy tắc lựa chọn
chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con
ngƣời thì sẽ đạt đƣợc một kết quả định trƣớc (và đôi khi đƣợc kỳ vọng) trong
một hoàn cảnh nhất định.
- Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) thì

Nó tồn tại và phát triển qua các giai đoạn: Ra đời – Tăng trƣởng - Thịnh vƣợng
– Bảo hoà - Tiêu vong.
- Sản phẩm của công nghệ đƣợc xác định trƣớc theo thiết kế.
- Hoạt động công nghệ mang tính tin cậy cao, trên cơ sở một quy trình đã
đƣợc nhà chế tạo chuẩn hoá và đƣợc ngƣời sản xuất làm chủ.
1.1.2. Đổi mới công nghệ
1.1.2.1. Khái niệm về đổi mới công nghệ
Chúng ta có thể hiểu Đổi mới (Innovation) là việc tạo ra và phát triển một
ý tƣởng nào đó và đƣa nó vào áp dụng trong cuộc sống. Trong khoa học có thể
nói đổi mới là quá trình thƣơng mại hoá thành công một sáng chế. Đổi mới là
17


quá trình tìm kiếm, tiếp thu và sử dụng tri thức nên không thể là một việc chốc
lát. Thành công không chỉ đƣợc đo bằng một đổi mới thành công mà bằng cả
một chuỗi các đổi mới.
ĐMCN chính là quá trình thƣơng mại hoá thành công một sáng chế. Sáng
chế hay sáng tạo chính là việc tạo ra ý tƣởng mới, còn đổi mới chính là dùng
những ý tƣởng này để tạo ra lợi ích.
Trong phạm vi doanh nghiệp, ĐMCN có thể là đổi mới quy trình sản xuất
hoặc đổi mới sản phẩm. Quản lý công nghệ và quản lý quá trình ĐMCN là một
nội dung quan trọng, có ý nghĩa sống còn của công tác quản trị doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là chủ thể của quá trình học hỏi và ĐMCN.
Qua khảo sát thực tế cho thấy các DNNVV ở Bến Tre thƣờng hiểu
ĐMCN là quá trình thay thế, bổ sung, hoàn thiện công nghệ cũ, lạc hậu thành
công nghệ mới tiên tiến hơn, đồng bộ hơn. Đổi mới làm phát sinh nhu cầu công
nghệ ở nhiều dạng khác nhau.
1.1.2.2. Vai trò của hoạt động đổi mới công nghệ
ĐMCN có thể ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế ở cấp độ doanh nghiệp,
nơi tạo ra ĐMCN và có ảnh hƣởng đến toàn bộ nền kinh tế.

Giá trị riêng biệt

Trong giai đoạn định hƣớng phát triển theo đầu vào, các nhân tố cơ bản
nhƣ giá lao động rẻ và việc dễ dàng tiếp cận với các nguồn lực tự nhiên là những
nguồn lực quyết định khả năng cạnh tranh quốc gia và là điều kiện để thâm nhập
thị trƣờng quốc tế. Các hãng chủ yếu sản xuất các sản phẩm đơn giản, đƣợc thiết
kế ở nƣớc khác có trình độ tiến tiến hơn. Công nghệ đƣợc tích lũy chủ yếu thông
qua nhập khẩu, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và bắt chƣớc. Trong giai đoạn này
các công ty cạnh tranh chủ yếu dựa trên giá cả và khả năng liên hệ với khách
hàng. Các doanh nghiệp tập trung vào lắp ráp, sản xuất dựa vào lao động rẻ và
khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Trong giai đoạn định hƣớng phát triển theo đầu tƣ, hiệu quả trong việc sản
xuất sản phẩm và và dịch vụ trở thành nguồn lực chính của lợi thế cạnh tranh.
Các sản phẩm và dịch vụ đã phức tạp hơn nhƣng công nghệ và thiết kế chủ yếu
vẫn du nhập từ nƣớc ngoài hay bắt chƣớc. Tuy nhiên, trong giai đoạn này các
quốc gia không chỉ thu nạp công nghệ nƣớc ngoài mà bắt đầu phát triển năng lực
để có thể cải tiến công nghệ. Cũng trong giai đoạn này, nền kinh tế tập trung vào
sản xuất và thực hiện các dịch vụ lắp ráp để xuất khẩu.
Trong giai đoạn định hƣớng phát triển theo đổi mới, khả năng sản xuất
các sản phẩm và dịch vụ với công nghệ hàng đầu sử dụng các phƣơng pháp tối
ƣu trở thành nguồn cạnh tranh chủ đạo quốc gia. Thể chế và các biện pháp
khuyến khích hỗ trợ đổi mới rất phát triển. Các công ty cạnh tranh dựa vào chiến
lƣợc riêng biệt và có phạm vi toàn cầu.
Để tăng cƣờng sự thịnh vƣợng, một quốc gia bắt buộc phải chuyển đổi
phƣơng thức cạnh tranh từ lợi thế so sánh (dựa vào lao động rẻ hay nguồn tài
nguyên thiên nhiên sẵn có) sang lợi thế cạnh tranh dựa trên các sản phẩm riêng
biệt và năng suất cao. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự đầu tƣ đúng
19



20


50% vốn điều lệ. Hiện tại ở Việt Nam có loại hình doanh nghiệp 100% vốn Nhà
nƣớc, doanh nghiệp có trên 50% vốn Nhà nƣớc và công ty trách nhiệm hữu hạn
(TNHH) một thành viên 100% vốn Nhà nƣớc.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành
viên có thể là tổ chức, cá nhân. Số lƣợng thành viên không vƣợt quá 50. Thành
viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp. Phần vốn góp của
thành viên chỉ đƣợc chuyển nhƣợng theo quy định của Luật doanh nghiệp.
- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc
một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
Công ty TNHH không đƣợc quyền phát hành cổ phiếu.
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ đƣợc chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân có
cổ phần. Số lƣợng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lƣợng tối đa. Cổ
đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời
khác. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động
vốn. Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và
các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành
viên là chủ sở hữu chung của công ty ,cùng nhau kinh doanh dƣới một tên
chung. Ngoài các thành viên hợp danh còn có các thành viên góp vốn. Thành
viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về
các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh

- DN vừa là DN có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng và
số lao động từ trên 200 ngƣời đến 300 ngƣời.
- DN nhỏ là DN có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống và số lao
động từ trên 10 ngƣời đến 200 ngƣời.
Khu vực Thƣơng mại và dịch vụ:

22


- DN vừa là DN có tổng nguồn vốn từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng và
số lao động từ trên 50 ngƣời đến 100 ngƣời.
- DN nhỏ là DN có tổng nguồn vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống và số lao
động từ trên 10 ngƣời đến 50 ngƣời).
Tuy nhiên, theo Thông tƣ số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ
Tài chính hƣớng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách
Nhà nƣớc theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính
phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị
trƣờng, giải quyết nợ xấu, quy định cách xác định DNNVV là: DN đáp ứng đầy
đủ các tiêu chí về lao động sử dụng dƣới 200 lao động và doanh thu tính thuế
thu nhập DN 2012 không quá 20 tỷ đồng đƣợc xác định căn cứ vào chỉ tiêu
“doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ”. Điều này đã gây nhiều bất cập,
chƣa thống nhất trong việc thực hiện các chính sách ƣu đãi cho DN.
Trong luận văn này tiêu chí DNNVV tuân theo tinh thần Điều 03 Nghị
định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ.
1.2.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV góp phần quan trọng trong việc giải phóng và phát triển sức sản
xuất, huy động và phát huy đƣợc nội lực vào xây dựng và phát triển kinh tế - xã
hội. Góp phần đáng kể vào việc phục hồi và tăng trƣởng kinh tế, tăng thu ngân
sách, tạo nhiều việc làm, xoá đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề xã hội
khác. Vai trò của DNNVV ngày càng lớn đối với nền kinh tế - xã hội đƣợc thể

Thứ năm, đóng góp vào quá trình tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới.
Với sự linh hoạt của mình, các DNNVV là ngƣời đi tiên phong trong việc áp
dụng các phát minh về công nghệ mới cũng nhƣ sáng kiến về kỹ thuật. Do áp
lực cạnh tranh nên các DNNVV thƣờng xuyên phải cải tiến công nghệ, tạo sự
khác biệt để có thể cạnh tranh thành công. Mặc dù không tạo ra đƣợc những
phát minh, sáng kiến mang tính đột phá nhƣng nó là những tiền đề cho sự thay
đổi về công nghệ.
Thứ sáu, các DNNVV có khả năng hợp tác với các DN lớn. Quá trình thay
đổi nhanh chóng về công nghệ trong những năm qua cùng với công cuộc đổi
mới nền kinh tế ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá đã thúc đẩy sự hợp tác
và kết hợp chặt chẽ giữa các cộng đồng DN: lớn, nhỏ và vừa dƣới nhiều hình
thức khác nhau. Thứ nhất là liên kết DN theo hình thức mạng lƣới, thƣờng đƣợc
xây dựng trên cơ sở chuyên môn hoá các công đoạn của quá trình sản xuất kinh
doanh bắt đầu từ khâu cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, các giai đoạn của quá
trình sản xuất và quá trình tiêu thụ, phân phối sản phẩm. Mạng lƣới liên kết các
DN từ quy mô nhỏ, vừa đến DN lớn thông qua quan hệ trao đổi thông tin, quan
hệ giao dịch thƣơng mại, quan hệ thầu phụ công nghiệp, quan hệ mạng lƣới
phân phối tiêu thụ hàng hoá… Thứ hai, liên kết DN theo hình thức cụm công
24


nghiệp, khu công nghiệp. Đây là hình thức liên kết dựa trên yếu tố gần gũi về
địa lý giữa các DN trong cùng một khu vực. Nhà nƣớc có vai trò đƣa ra các
chính sách khuyến khích, chủ động phát triển cơ sở hạ tầng các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp là tiền đề quan trọng cho việc hình thành các kết cấu
công nghiệp theo khu vực địa lý dạng này. Thứ ba là dạng liên kết dƣới hình
thức đối tác kinh doanh chiến lƣợc. Hình thức liên kết này tạo điều kiện cho các
DNNVV nâng cao trình độ quản lý và phát triển đƣợc năng lực công nghệ.
Các DNNVV là tiền đề tạo ra các DN lớn, đồng thời làm lành mạnh môi
trƣờng đầu tƣ và kinh doanh.Với những DN thành công, quy mô của DN sẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status