CHƯƠNG 12:
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
1. Xác đònh mối liên hệ công ty mẹ – con
2. Quản trò rủi ro tài chính (Financial Risk
Management)
3. Lập ngân sách vốn quốc tế (International
Capital Budgeting)
4. Cơ cấu vốn quốc tế
5. Quản lý dòng tiền mặt toàn cầu
6. Chiến lược tài chính quốc tế
1
1. XÁC ĐỊNH MỐI LIÊN HỆ CÔNG TY MẸ –
CON
1.1. Giải pháp nhiều mặt (Policentric solution)
1.2. Giải pháp cục bộ (Ethnocentric solution)
1.3. Giải pháp trung tâm (Geocentric solution)
1.1. GIẢI PHÁP NHIỀU MẶT
Tạo cho công ty MNC như là công ty mẹ
và phân quyền quyết đònh cho các công ty
con.
Những thỏa thuận về bảng kê tài chính
được chuẩn bò theo nguyên tắc kế toán
chung cho cả công ty mẹ và công ty con.
Phối hợp quản lý toàn bộ hoạt động
Tập trung quản lý tài chính hiệu quả.
Nhược điểm:
Hạn chế hoạt động linh động của các công
ty con.
Cản trở những nỗ lực mở rộng của các
công ty con vì công ty mẹ lấy hết nguồn lực
cần thiết.
1.3. GIẢI PHÁP TRUNG TÂM
Để giữ kế hoạch tài chính và kiểm soát
quyết đònh trên toàn cầu.
Quyết đònh chòu ảnh hưởng bởi 2 yếu tố
Bản chất và vò trí của các công ty con
Lợi ích có thể đạt được khi phối hợp hiệu
quả hoạt động các công ty con.
Thường có hiệu quả hơn khi tập trung tất
cả các quyết đònh kiểm tra tài chính.
2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
2.1. Lạm phát
2.2. Phân loại rủi ro tài chính
2.3. Quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái
2.1. LẠM PHÁT
ổn đònh hơn.
Tìm nguồn vốn khác vì người cho vay
đòa phương sẽ tăng lãi suất để bảo vệ
khoản thu hồi trên đầu tư của họ.
Nâng giá để giữ lợi nhuận.
2.2. PHÂN LOẠI RỦI RO TÀI CHÍNH
Rủi ro (từ điển) – là khả năng chòu thiệt
hại, mất mát, nguy hiểm, khó khăn,
hoặc điều không chắc chắn.
Rủi ro (tài chính) – là giá trò hoặc kết
quả mà hiện tại chưa biết đến, tức rủi
ro có tác động tích cực hoặc tiêu cực.
2.2. PHÂN LOẠI RỦI RO TÀI CHÍNH (tt)
Có 3 loại rủi ro tài chính:
Rủi ro lãi suất – lãi suất tăng, chi phí lãi
suất vay vốn tăng, lợi nhuận công ty giảm.
Rủi ro tỷ giá hối đoái – tỷ giá hối đoái thay
đổi ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả sản
phẩm, đến lợi nhuận công ty.
Rủi ro giá cả hàng hóa – giá cả đầu vào,
năng lượng,... tăng làm giảm lợi nhuận
công ty.
Giảm các mức tiền mặt đòa phương và các chứng
khoán có khả năng thanh toán.
Siết chặt tín dụng (giảm các khoản phải thu bằng
đồng tiền đòa phương)
Trì hoãn việc thu tiền của các khoản phải thu bằng
tiền tệ mạnh.
2.3.1. RỦI RO CHUYỂN ĐỔI (tt)
Các phương án lựa chọn (tt):
Tăng nhập khẩu hàng hóa tính theo đồng
tiền mạnh.
Vay mượn nội đòa.
Trì hoãn việc thanh toán các khoản phải trả.
Đẩy mạnh việc chuyển cổ tức và phí về công
ty mẹ hay các công ty con khác.
Đẩy mạnh việc thanh toán các khoản phải
trả giữa các công ty con..
Làm hóa đơn xuất khẩu bằng ngoại tệ và
nhập khẩu bằng đồng tiền đòa phương.
2.3.2. RỦI RO GIAO DỊCH
Ký hợp đồng dài hạn (bán 250 triệu USD ở
thời hạn theo hợp đồng có kỳ hạn) tại tỷ giá
giao có kỳ hạn là 3.2 DM/$, 250 triệu USD
còn lại thì không bảo vệ gì cả.
2.3.2. RỦI RO GIAO DỊCH (tt)
Kết quả:
Tỷ giá giao ngay đã giảm từ 3.2DM/$ từ 1/85
còn 2.3DM/$ vào 1/86. Lufthansa:
Đã lãi 250 triệu USD còn lại.
Khoản 250 triệu USD gắn liền với hợp đồng
có kỳ hạn sẽ chòu chi phí là 225 triệu DM.
[250.000.000$ x 3.2 DM/$] + [250.000.000$ x
2.3 DM/$] = 1.375.000.000 DM
2.3.2. RỦI RO GIAO DỊCH (tt)
Chia sẻ rủi ro tiền tệ:
Trong kinh doanh quốc tế, rủi ro giao dòch xuất
phát từ biến động của tỷ giá hối đoái, làm
một bên bò thiệt và một bên có lợi. Một số
dàn xếp chia xẻ rủi ro:
Nếu tỷ giá biến động trong một khoảng xác
đònh – bên nhập khẩu đồng ý thanh toán tiền
hàng bằng ngoại tệ.
Nếu tỷ giá biến động ngoài khoảng đã xác
đònh – 2 bên đối tác sẽ chia sẻ sự chênh lệch
này.