Nhan đề (click để xem chi tiết) 1xác định các yếu tố tác động đến xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

---------------

TRẦN HOÀNG OANH

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XẾP HẠNG
TÍN NHIỆM KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

TP. HCM - NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

---------------

TRẦN HOÀNG OANH

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XẾP HẠNG
TÍN NHIỆM KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM


Để hoàn thành chương trình Cao học chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng –
Trường Đại học Tài Chính – Marketing và với luận văn này, tôi xin gửi lời cám ơn
chân thành nhất tới:
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô Trường
Đại học Tài Chính – Marketing đã hết lòng giúp đỡ, nhiệt tình truyền đạt lại những
kiến thức vô cùng quý báu, đặc biệt là sự quan tâm hướng dẫn tận tình của TS.
Nguyễn Thị Mỹ Dung.
Xin gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi
trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn
này, để tôi có thể hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ cũng như hoàn thành luận
văn như thời gian quy định.
Xin cám ơn gia đình, người thân đã luôn hỗ trợ, thông cảm và tạo mọi điều kiện
cho tôi có thể yên tâm học tập và thực hiện luận văn.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn,
trao đổi và tiếp thu những ý kiến cũng như đóng góp của Quý Thầy/Cô, bạn bè, tham
khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước, song cũng không tránh khỏi những sai sót.
Rất mong nhận được những góp ý của Quý Thầy/Cô, và bạn đọc.
Xin chân thành cám ơn!
Tác giả luận văn:

Trần Hoàng Oanh

ii


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM TẠ .............................................................................................................. ii

F
0

2.1.5.3 Phương pháp phân loại tín nhiệm doanh nghiệp của Fitch ..... 19
2.1.5.4 Mô hình chỉ số Z của Altman...................................................... 19
2.1.5.5 Mô hình Probit ............................................................................. 21
2.1.5.6 Ứng dụng mô hình hồi quy Logistic trong XHTN doanh
nghiệp .......................................................................................................... 21
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ............................................................... 22
2.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới ........................................................... 22
2.2.2 Một số nghiên cứu trong nước ............................................................. 26
2.3 MÔ HÌNH XHTN NỘI BỘ KHDN TẠI EXIMBANK.................................. 27
2.3.1 Quy trình XNTN doanh nghiệp tại Eximbank .................................... 27
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp tại EXIMBANK ....... 28
2.3.2.1 Các chỉ tiêu tài chính ................................................................... 28
2.3.2.2 Các chỉ tiêu phi tài chính............................................................. 29
2.3.3 Phương pháp tính điểm XHTN doanh nghiệp..................................... 29
2.3.3.1 Thang điểm các chỉ tiêu tài chính ............................................... 29
2.3.3.2 Thang điểm các chỉ tiêu phi tài chính ........................................ 30
2.3.3.3 Thang điểm XHTN tại Eximbank .............................................. 31
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................... 33
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................... 33
3.2 MÔ TẢ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................... 39
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................ 41
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................... 41
4.1.1 Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình ............................... 41
4.1.2 Ma trận hệ số tương quan .................................................................... 46
4.1.3 Kết quả ước lượng các mô hình hồi quy ............................................. 49
4.2 THẢO LUẬN KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN XHTN CỦA EXIMBANK ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Giải thích biến của mô hình Z của Altman .................................................. 20
Bảng 2.2: Cấu trúc dữ liệu trong mô hình hồi quy Logistic trong XHTN doanh
nghiệp ............................................................................................................................ 22
Bảng 2.3: Các BĐL của mô hình nghiên cứu Srinvas Gumparthi, Swetha Khatri và
V.Manickavasagam ....................................................................................................... 23
Bảng 2.4: Các BPT của mô hình trong nghiên cứu của Srinivas Gumparthi................ 25
Bảng 2.5: Các B Bảng 2.6: Kết quả nghiên cứu của Mohamed A. Elbannan PT của
mô hình trong nghiên cứu của Mohamed A. Elbannan................................................. 25
Bảng 2.6: Kết quả nghiên cứu của Mohamed A. Elbannan .......................................... 26
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu tài chính tại Eximbank .............................................................. 28
Bảng 2.8: Bảng quy đổi điểm xếp hạng các chỉ tiêu uy tín với TCTD ......................... 31
Bảng 3.1: Bảng ký hiệu quy ước các chỉ tiêu tài chính trong XHTN tại Eximbank.... 35
Bảng 3.2: Bảng ký hiệu quy ước các chỉ tiêu phi tài chính trong XHTN tại Eximbank35
Bảng 3.3: Hướng tác động của các yếu tố đến kết qủa XHTN doanh nghiệp tại
Eximbank....................................................................................................................... 36
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình (KQHQ) .......................... 44
Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan ............................................................................. 47
Bảng 4.3: KQHQ với BPT là Y - kết quả XHTN chỉ số tài chính ................................ 49
Bảng 4.4: KQHQ với BPT là Y - kết quả XHTN chỉ số phi tài chính .......................... 50
Bảng 4.5: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tín nhiệm doanh nghiệp .................. 51
Bảng 5.1: Đánh giá chất lượng BCTC trong hệ thống XHTN tại Vietinbank .............. 61
Bảng 5.2: Đánh giá chất lượng BCTC trong hệ thống XHTN tại Vietcombank .......... 61
Bảng 5.3: Đánh giá chất lượng BCTC trong hệ thống XHTN tại Eximbank ............... 61

vi


: Chi phí khấu hao

5

ĐTNH

: Đầu tư ngắn hạn

6

EBIT

: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

7

EXIMBANK :

8

GVHB

: Giá vốn hàng bán

9

HĐKD

: Hoạt động kinh doanh


15

LNTT

: Lợi nhuận trước thuế

16

NHTM

: Ngân hàng thương mại

17

NNH

: Nợ ngắn hạn

18

ROA

: Return on assets (Tỷ số lợi nhuận trên tài sản)

19

ROE

: Return on equity (Suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu)


25

TSLĐ

: Tài sản lưu động

Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt
Nam

vii


26

TTTC

: Thông tin tài chính

27

VCSH

: Vốn chủ sở hữu

28

VLĐ

: Vốn lưu động


xác định giá trị tài sản đảm bảo để cung ứng vốn cho các doanh nghiệp là một vấn
đề cần xem xét. Trong những năm qua hoạt động tín dụng doanh nghiệp là hoạt
động có nhiều rủi ro nhất trong những hoạt động của các NHTM, chính vì vậy
hoàn thiện các công cụ quản lý rủi ro tín dụng luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của
các NHTM. Để hạn chế rủi ro, một trong những biện pháp quản trị của các NHTM là
sử dụng các mô hình phân tích để chấm điểm về chất lượng, uy tín tín dụng của các
khách hàng từ đó có thể chọn lọc các khách hàng tốt và có chính sách phù hợp đối với
từng đối tượng khách hàng để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng. XHTN nội
bộ là cơ sở để quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chế và giới hạn rủi ro ở mức mục
tiêu, đồng thời cũng hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng
rủi ro, tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của hệ thống ngân hàng.
Với việc XHTN nội bộ doanh nghiệp vay vốn đã dần thể hiện vai trò quan
trọng đối với việc hạn chế rủi ro tín dụng. Nhiều mô hình đánh giá XHTN đang được
sử dụng tại các NHTM cùng với các tổ chức XHTN quốc tế uy tín đã có mặt tại thị
trường Việt Nam như Fitch Ratings, Moody’s, S&P. Tuy nhiên thời gian qua nợ xấu
-1-


tăng cao ở hầu hết các NHTM, các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều nguyên nhân và có một
nguyên nhân mà phải kể đến đó là hiệu quả trong việc XHTN thực tế do chất lượng và
độ tin cậy của thông tin không cao, bên cạnh đó một số các mô hình tài chính đòi hỏi
bề dày về cơ sở dữ liệu trong khi hệ thống lưu trữ thông tin của Việt Nam còn kém
và không có hệ thống lọc thông tin. Do đó việc nghiên cứu nâng cao chất lượng
XHTN là cần thiết và là đề tài cần được quan tâm đầu tư tại các NHTM.
NHTM cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) là một trong những
NHTM cổ phần lớn tại Việt Nam hiện nay, việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống
XHTN của ngân hàng này sẽ giúp hiểu được cách đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp
của Eximbank, đánh giá được hiệu quả của hệ thống XHTN nội bộ tại ngân hàng này.
Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Xác định các yếu tố tác động đến xếp hạng tín
nhiệm khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu

năm 2009 đến 2014 có tại Eximbank.
Luận văn cũng sử dụng một số các kiến thức về hồi quy tuyến tính để kiểm định
mối tương quan của các chỉ tiêu trong hệ thống đối với kết quả xếp hạng, từ đó phân
tích hiện trạng, kiểm chứng các chỉ tiêu này và mạnh dạn đưa ra các góp ý sửa đổi
nhằm hoàn thiện hơn mô hình XHTN tại Eximbank.
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Về mặt lý luận: Luận văn góp phần vào lý luận của việc xây dựng hệ thống
XHTN nội bộ tại các NHTM. Đồng thời đóng góp lý luận vào mô hình XHTN của
Eximbank.
Về mặt thực tiễn: Luận văn sẽ đánh giá ưu điểm và các hạn chế của hệ thống
XHTN tại Eximbank. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc đánh giá tín nhiệm của
Eximbank đối với các doanh nghiệp vay. Bên cạnh đó, luận văn cũng đề xuất một số
kiến nghị để hoàn thiện hệ thống XHTN nội bộ đối với doanh nghiệp của Eximbank.
1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý luận về XHTN
Chương 3: Mô hình nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị

-3-


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ XHTN
2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm tín nhiệm doanh nghiệp
Tín nhiệm doanh nghiệp là mức độ tin cậy về khả năng trả nợ và thực hiện các
cam kết tài chính đối với các khoản vay tín dụng, khoản phải trả người cung ứng, các
trách nhiệm thuế theo luật định của doanh nghiệp.
Xếp hạng tín nhiệm (Credit Ratings) là thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Anh

2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến tín nhiệm của doanh nghiệp
Mục đích của việc lượng hóa rủi ro tín dụng của doanh nghiệp trong một khoảng
thời gian nhất định nhằm xác đinh mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp. Vì vậy các chỉ
tiêu cần thiết trong phân tích XHTN doanh nghiệp phải bao gồm các chỉ tiêu định tính
và định lượng để phản ánh hai loại rủi ro sau đây của doanh nghiệp: Rủi ro kinh doanh
và rủi ro tài chính.
2.1.2.1 Rủi ro kinh doanh


Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp:
Đây là các yếu tố quyết định khả năng đứng vững của doanh nghiệp trước các áp

lực cạnh tranh như: Vị trí của doanh nghiệp trên các thị trường mà doanh nghiệp cung
cấp các sản phẩm, dịch vụ chính, mức độ vượt trội của sản phẩm, dịch vụ của doanh
nghiệp so với các doanh nghiệp còn lại và mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp đối
với giá sản phẩm, dịch vụ đó trên thị trường. Các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả
thường đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa doanh thu theo cơ cấu sản phẩm, đa dạng
hóa khách hàng và các nhà cung cấp, chi phí sản xuất có tính cạnh tranh cao.
Quy mô doanh nghiệp có thể là một yếu tố quan trọng nếu nó tạo ra lợi thế cho
doanh nghiệp về hiệu quả hoạt động, tính kinh tế theo quy mô, sự linh hoạt về tài
chính, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Vị thế cạnh tranh của doanh
nghiệp cũng chịu ảnh hưởng nhiều bởi khả năng quản trị chi phí của doanh nghiệp so
với các đối thủ. Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ vẫn có thể cạnh tranh với các doanh
nghiệp có quy mô lớn nếu như các doanh nghiệp có quy mô nhỏ có thể linh hoạt thay
đổi cơ cấu sản phẩm, đổi mới công nghệ, cắt giảm chi phí sản xuất để nâng cao vị thế
cạnh tranh của mình.


Mức độ rủi ro ngành:
Theo các nhà nghiên cứu thì các ngành kinh doanh có tính cạnh tranh cao, thâm

nghiệp mình.
2.1.2.2 Rủi ro tài chính


Khả năng thanh toán:
Rủi ro xảy ra khi doanh nghiệp không thể thanh toán một nghĩa vụ nợ đến hạn,

hay cụ thể hơn là một khoản vay ngân hàng đến hạn. Có thể có rất nhiều nguyên nhân
dẫn đến rủi ro này như kinh doanh không hiệu quả, do mất cân đối tài chính....
Phân tích KNTT là việc đánh giá khả năng chuyển tài sản thành tiền và khả năng
tạo tiền nhằm thực hiện nghĩa vụ đối với các chủ nợ khi đến hạn, chủ nợ của doanh
nghiệp có thể là ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn, các trái chủ hoặc các chủ nợ

-6-


liên quan tới các hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp (khách hàng, nhà
cung cấp vật tư, người lao động, nhà nước…). Chính vì lẽ đó, các chủ nợ là những đối
tượng đầu tiên quan tâm tới KNTT của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các ngân hàng cần
phân tích KNTT của doanh nghiệp để đánh giá khả năng thu hồi đúng hạn, trễ hạn hay
không có khả năng thu hồi các khoản lãi vay và gốc cho vay của mình. Khách hàng và
nhà cung cấp cần phân tích KNTT của doanh nghiệp để đánh giá khả năng thực hiện
các điều khoản đã kí kết trên hợp đồng. KNTT kém có thể dẫn tới việc không tuân thủ
hợp đồng đã ký kết và có thể ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các
đối tác kinh doanh. Phân tích KNTT cũng rất có ích đối với các chủ sở hữu. KNTT
kém là dấu hiệu cho việc mất quyền kiểm soát hoặc thất thoát vốn đầu tư trong tương
lai. Đối với các công ty tư nhân hoặc các công ty hợp danh, chủ sở hữu chịu trách
nhiệm vô hạn đối với hoạt động của đơn vị thì KNTT kém còn đe dọa ảnh hưởng tới
tài sản của cá nhân các chủ sở hữu.
Các chỉ tiêu KNTT hiện hành và KNTT nhanh sẽ được sử dụng để đánh giá

 Hệ số lợi nhuận hoạt động: cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá
trình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp:

Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một công
ty đạt được trong việc thực hiện HĐKD của mình. Hệ số biên lợi nhuận hoạt động cho
biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu thu nhập trước thuế. Hệ số lợi nhuận
hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả, hay doanh thu tăng nhanh hơn
chi phí hoạt động. Các nhà quản lý cần phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi
nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ có thể xác định xem công ty hoạt động có
hiệu quả hay không, hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi
phí vốn.
 Hệ số lợi nhuận ròng: Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của
một công ty so với doanh thu của nó.

Trên thực tế, hệ số lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản
thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có
hệ số này cao hơn. Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện phát triển thuận
lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của ngành và có thể
liên tục tăng. Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một cách hiệu quả thì
-8-


hệ số lợi nhuận ròng càng cao.
 Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE): Phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn
cổ phần của cổ đông. Hệ số này được các nhà đầu tư cũng như các cổ đông đặc biệt
quan tâm.

Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác nhất
để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đây cũng
là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai.

Các chỉ số nợ cung cấp thông tin bảo vệ chủ nợ trước tình huống mất khả năng
thanh toán của doanh nghiệp và thể hiện năng lực tiếp nhận các nguồn tài chính từ bên
ngoài, đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nợ được thể
hiện trên bảng cân đối kế toán chỉ đơn thuần là một khoản chưa trả. Do vậy, không có
bất kỳ sự điều chỉnh nào về mức lãi suất áp dụng (có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với
thời điểm phát sinh khoản nợ) hoặc điều chỉnh do biến động rủi ro được thể hiện. Trên
thực tế, giá trị kế toán của các khoản nợ có thể khác rất nhiều so với giá trị thị trường.
Một số hình thức nợ không được thể hiện trên bảng cân đối kế toán như nghĩa vụ trả
tiền hưu trí hay thuê tài sản.
 Khả năng sinh lợi:
Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu
tài chính tổng hợp, phản ảnh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ
và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Để nhận thức đúng đắn
về lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà cần phải đặt lợi
nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh nghiệp
đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận trong từng phạm vi, trách nhiệm cụ thể. Điều đó được
thể hiện qua những chỉ tiêu tài chính sau:
• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có thể tính cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cũng có thể tính cho toàn bộ hoạt động tại doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Đây là 2 yếu tố liên quan
rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệp trên thương trường và lợi
nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp. Như vậy, tỷ suất
lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp.
Tổng mức doanh thu, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn
-10-


thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn.
• Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn



HĐKD và lợi nhuận trong dài hạn, nhiều giao dịch và số liệu kế toán chỉ tác động đến
một trong hai chỉ tiêu này trong một giai đoạn cụ thể. Ví dụ, các chính sách kế toán táo
bạo để nhận diện doanh thu và chi phí, các khoản giảm trừ tài sản, điều chỉnh khấu
hao, có thể tác động trọng yếu lên thu nhập hoặc bất kỳ khoản mục nào khác so với
khả năng tạo ra dòng tiền thật sự.
Áp lực thanh khoản có thể gia tăng thậm chí đối với các doanh nghiệp có thu
nhập cao, như trường hợp các khoản thu nhập không tạo ra tiền mặt trong một thời
gian dài hoặc khi doanh nghiệp có nhu cầu chi tiêu vốn lớn. Do đó, dòng tiền là một
nhân tố đơn lẻ quan trọng nhất của phân tích phân loại tín dụng.
 Quy mô doanh nghiệp:
Các công ty lớn thường có khuynh hướng có các mức phân loại tín dụng cao hơn.
Theo kinh nghiệm, thước đo quy mô có tương quan cao đối với các hạng mức tín dụng
vì nó phản ánh các nhân tố định tính quan trọng như sự đa dạng hóa sản phẩm và thị
trường tiêu thụ, vị thế cạnh tranh, sự phát triển thị phần và thương hiệu.
Quy mô doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu như: Doanh thu, số lao
động, vốn chủ sở hữu, giá trị thị trường, tổng tài sản,… Quy mô doanh nghiệp có
tương quan với rủi ro của doanh nghiệp. Chẳng hạn như, các doanh nghiệp có quy mô
lớn nếu tận dụng được tính kinh tế theo quy mô thì sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để
đa dạng hóa sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường. Các doanh nghiệp này cũng có nhiều
điều kiện hơn để tiếp cận thị trường tài chính do đó rủi ro các doanh nghiệp quy mô
lớn sẽ thấp.
 Chiều hướng tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp:
Tốc độ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận cho thấy triển vọng phát triển của
công ty. Nói chung doanh thu và lợi nhuận có tốc độ tăng càng cao thì càng tốt. Tuy
nhiên cần phải thận trọng khi phân tích hai chỉ tiêu này, chẳng hạn như tốc độ tăng của
doanh thu có thể cho thấy là rủi ro của doanh nghiệp đang giảm xuống nhưng cũng có
thể là rủi ro đang tăng lên có thể là do chu kỳ sống của sản phẩm đang sắp vào giai
đoạn bão hòa, xu hướng cạnh tranh trong tương lai, khả năng quản trị của doanh

trường tổng tài sản của doanh nghiệp (còn gọi là giá trị thị trường của doanh nghiệp).
Những phân tích của các nhà đầu tư trên thị trường tài chính sẽ phản ánh những
thay đổi liên quan tới rủi ro của doanh nghiệp và do đó sẽ dẫn tới những thay đổi của
giá trị thị trường tổng tài sản của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc thường xuyên theo
dõi diễn biến giá trị thị trường của doanh nghiệp sẽ giúp ngân hàng nắm bắt được
những thay đổi nhanh chóng của các điều kiện bên trong doanh nghiệp, về triển vọng
và tương lai phát triển của doanh nghiệp.
-13-


2.1.3 Nguyên tắc XHTN
XHTN ra đời từ đầu thế kỷ 20 với mục tiêu cơ bản là dự đoán khả năng vỡ nợ và
dự đoán giá trị hợp đồng tại những thời điểm có khả năng vỡ nợ. Việc phân tích dựa
trên các nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc 1: Phân tích các yếu tố định tính và định lượng.



Các dữ liệu định lượng: Là những quan sát được đo lường bằng số, các dữ liệu
được lấy trên các BCTC. Ví dụ như những chỉ tiêu lợi nhuận, chi phí trả lãi vay, VLĐ.
Các dữ liệu định tính: Đó là những quan sát không đo lường được bằng số. Trong
tập dữ liệu định tính mỗi quan sát sẽ và chỉ thuộc về một kiểu loại nào đó. Ví dụ như
tình hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, vị thế kinh doanh của công ty, sự đa dạng
hoá hoạt động và các luật lệ, quy định.
Nguyên tắc 2: Việc phân tích được tiến hành bằng phương pháp phân tích từ



các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến công ty, đến các yếu tố của bản thân công ty theo
trình tự.

quyết định quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Khi đưa ra quyết định
lựa chọn không phù hợp có thể dẫn đến rủi ro rất lớn do khách hàng không trả được
nợ. Dựa vào cơ sở nào để ngân hàng quyết định cho vay hay từ chối cho vay? Khi xem
xét quyết định cho vay ngân hàng thường căn cứ vào tài sản đảm bảo, phương án sản
xuất kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng trả nợ… Tuy nhiên khi đã có hệ thống
XHTN, ngân hàng có thể căn cứ vào kết quả XHTN để lựa chọn khách hàng đặt quan
hệ. Chỉ những khách hàng có kết quả xếp hạng từ một mức rủi ro nào đó ngân hàng
mới xem xét cho vay.
Xây dựng chính sách khách hàng: Chính sách khách hàng của ngân hàng sẽ được
áp dụng cho từng nhóm khách hàng dựa trên kết quả xếp hạng. Chính sách khách hàng
bao gồm: chính sách cấp tín dụng, chính sách lãi suất, chính sách tài sản đảm bảo tiền
vay, chính sách các loại phí.
Phân loại nợ và quản lý nợ: Theo quy định của NHNN Việt Nam tại điều 5 của
thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013, thì các TCTD phải xây dựng hệ
thống XHTD nội bộ để xếp hạng khách hàng theo định kỳ hoặc khi cần thiết, làm cơ
sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, xây dựng chính sách
dự phòng rủi ro phù hợp với phạm vi hoạt động và tình hình thực tế của TCTD. Việc
hỗ trợ của hệ thống tín dụng nội bộ được được thể hiện ở chỗ kết quả XHTN khách
hàng của hệ thống XHTD nội bộ sẽ làm căn cứ để tính toán và trích lập dự phòng rủi ro.
2.1.4.2 Đối với các nhà đầu tư và thị trường chứng khoán
Ngày nay, các tổ chức XHTN tồn tại ở hầu hết những thị trường chứng khoán
của các nước trên thế giới, đây là xu thế phù hợp với điều kiện kinh tế thế giới hiện
-15-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status