TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ CHÍ MINH
----- KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC -------------TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CaO VÀ MgO
TRONG XI MĂNG
GVGD: TRẦN NGUYỄN AN SA
www.themegallery.com
LOGO
NỘI DUNG CHÍNH
1
Phạm vi áp dụng quy chuẩn của nhóm sản phẩm Clanhke xi
măng và xi măng
2
Mục đích xác định quy chuẩn của nhóm sản phẩm Clanhke xi
măng và xi măng
3
Xác định hàm lượng CaO và MgO bằng phương pháp chuẩn độ
phức chất
LOGO
2. Mục đích xác định quy chuẩn của nhóm sản phẩm Clanhke xi măng
và xi măng
2.1. Kiểm tra quy định chung
Các sản phẩm, hàng hóa clanhke xi măng và xi măng phải đảm bảo an toàn về cơ
học và làm việc ổn định cho công trình.
Các sản phẩm xi măng và clanhke xi măng khi sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu từ
các loại phế thải của ngành công nghiệp khác chứa kim loại nặng và chất nguy hại
với hàm lượng lớn thì sản phẩm phải được cơ quan chức năng đánh giá tính an
toàn trước khi lưu hành ra thị trường.
LOGO
2. Mục đích xác định quy chuẩn của nhóm sản phẩm Clanhke xi
măng và xi măng
2.2. Kiểm tra yêu cầu kỹ thuật
Các sản phẩm, hàng hóa nhóm clanhke xi măng và xi măng phải được
kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu của các chỉ
tiêu tương ứng nêu trong quy chuẩn QCVN 16-1:2011/BXD.
Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của
các sản phẩm, hàng hóa clanhke xi măng và xi măng.
LOGO
3. Xác định hàm lượng CaO và MgO bằng phương pháp chuẩn độ
phức chất
3.1. Giới thiệu thành phần của nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng
3.2. Xác định hàm lượng CaO
Hàm lượng
59 – 67
16 – 26
4–9
2–6
0,3 – 3,0
0,5 – 2,5
0,1 – 0,8
LOGO
Thành phần Clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm
Tên loại
sản phẩm
Chỉ tiêu kỹ thuật
1. Hoạt tính cường độ
2. Hệ số nghiền, không nhỏ hơn
Clanhke xi 3. Cỡ hạt, % khối lượng, không lớn hơn
măng poóc
lăng thương - Nhỏ hơn 1mm,
lăng thương
phẩm
(TCVN
7024:2002)
Chỉ tiêu kỹ thuật
Mức yêu cầu
7. Hàm lượng silic oxit (SiO2), % khối lượng
Từ 18 đến 26
8. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), % khối lượng
Từ 3,0 đến 8,0
9. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3)(d), % khối lượng
Từ 2,0 đến 5,0
10. Hàm lượng kiềm tương đương (Na2Otđ), % khối
lượng, không lớn hơn
1,0
11. Hàm lượng cặn không tan (CKT), % khối lượng,
không lớn hơn
0,75
CÁCH TIẾN HÀNH
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỦA CaO VÀ MgO BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ PHỨC CHẤT
LOGO
3.2. Xác định hàm lượng CaO
3.2.1. Nguyên tắc
Sắt, nhôm, titan,….được tách khỏi canxi và magie bằng amonihydroxit.
Chuẩn độ canxi bằng dung dịch EDTA tiểu chuẩn ở pH lớn hơn 12 với chỉ thị
fluorexon
Ở điểm tương đương dung dịch chuyển từ màu xanh huỳnh quang sang màu
hồng.
LOGO
3.2. Xác định hàm lượng CaO
3.2.2. Quy trình
thêm 1g Amoniclorua
đun 600C -700C
amonihidroxit 25%, dư
đun 700C -800C45-60 phút
V0, V1: lần lược là thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01M tiêu thụ khi chuẩn độ mẫu
trắng và mẫu thử. (ml)
0,00056: là khối lượng CaO tương ứng với 1ml dung dịch EDTA 0,01M.(g)
m: là khối lượng tương ứng với thể tích mẫu lấy để xác định CaO. (g)
LOGO
3.2. Xác định hàm lượng CaO
Đánh giá chênh lệch cho phép giữa hai kết quả xác định song song:
Không > 0.20 % (CaO 30 % )
Không > 0.40 % (CaO 30 % )
LOGO
3.3. Xác định hàm lượng MagieOxit
3.3. Xác định hàm lượng MgO
3.3.1. Nguyên tắc
Chuẩn độ tổng lượng canxi và magie trong mẫu bằng dung dịch EDTA
tiêu chuẩn theo chỉ thị eriocrom T đen ở pH = 10,5.
magie trong mẫu trắng và mẫu thử. (ml)
0,000403: khối lượng MgO tương ứng với 1 ml dd EDTA 0,01. (g)
m: khối lượng mẫu tương ứng với thể tích mẫu lấy để xác định MgO. (g)
LOGO
3.3. Xác định hàm lượng MgO
Ngoài ra:
Nguyên tắc
Sau khi phân giải mẫu thành dạng dung dịch, tách loại Al3+, Fe3+, Ti3+,... Và xác định
hàm lượng MgO trong mẫu bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ứng với nguồn
bức xạ đơn sắc có bước sóng 285.2 nm
Cách tiến hành
25 ml
dung dịch
lọc
(tách loại
Al3+,
Fe3+,
Ti3+,... )
Định mức
Đo
100 ml
Máy quang phổ hấp phụ
LOGO
Thank You !
www.themegallery.com
LOGO