nâng cao chất lượng gỗ mỡ ( manglietia conifera dandy) rừng trồng bằng phương pháp biến tính hóa học - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ĐÀO XUÂN THU

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GỖ MỠ (Manglietia conifera
Dandy) RỪNG TRỒNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN
TÍNH HÓA HỌC
Chuyên ngành: Công nghệ bảo quản, sơ chế Nông Lâm sản
sau thu hoạch
Mã số: 62 54 10 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

Chuyên ngành: Công nghệ bảo quản, sơ chế Nông Lâm sản
sau thu hoạch
Mã số: 62 54 10 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1: GS.TS HÀ CHU CHỬ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 2: PGS.TS TRẦN VĂN CHỨ


iiLỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi gửi lời cám ơn chân thành
tới GS.TS Hà Chu Chử, PGS.TS Trần Văn Chứ ñã tận tình giúp ñỡ và chỉ bảo
tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Nhân dịp này cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới Đảng Uỷ, Ban Giám
Hiệu, Cán bộ các Phòng ban, Khoa Nông Lâm Nghiệp Trường Đại học Tây
Nguyên ñã cho phép và ñộng viên tôi ñể tôi hoàn thành luận án.
Nhân dịp này cũng cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới các Ông (Bà) Lãnh
ñạo viện, các Ông (Bà) Lãnh ñạo các phòng ban chức năng thuộc Viện Khoa
học Lâm Nghiệp Việt Nam, Khoa Chế Biến Lâm Sản Trường Đại học Lâm
Nghiệp ñã giúp tôi hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn Ông Nguyễn Văn Bản, Trưởng Phòng Tài
Nguyên; TS Lê Thanh Chiến cùng các cán bộ nghiên cứu Phòng Chế biến
Lâm Sản ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất, trang thiết bị thí
nghiệm, tài liệu, thông tin khoa học ñể tôi hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn các Nhà Khoa học: PGS.TS Hoàng Nguyên,
PGS.TS Nguyễn Trọng Nhân, PGS.TS Nguyễn Phan Thiết, PGS.TS Phạm
Văn Chương, TS Trần Tuấn Nghĩa, TS Nguyễn Cảnh Mão, TS Nguyễn Thị
Bích Ngọc ñã có những ý kiến ñóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành luận
án.

Danh m
ục các h
ình v


v

Danh mục các bảng vi

Mở ñầu 1

Chương 1. Tổng quan vấn ñề nghiên cứu biễn tính gỗ 4

1.1. Lịch sử nghiên cứu biễn tính gỗ 4

1.2.
Nh
ận xét rút ra từ tổng quan

10

Chương 2. Mục tiêu, ñối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 11

2
.1.
M
ục ti
êu nghiên c
ứu


4.1. Tạo mẫu gỗ 52

4.2. Ảnh hưởng của nồng ñộ, thời gian ngâm và nhiệt ñộ dung dịch
Polyetylenglycol (PEG-600) ñến tỷ lệ co rút và giãn nở của Gỗ Mỡ biến
tính

55

4.3. T
ạo mẫu gỗ biến tính theo thông số tối
ưu

66

4.4. Ảnh hưởng của dung dịch Polyetylenglycol (PEG-600) ñến ổn ñịnh
kích thước của Gỗ Mỡ biến tính tạo thành theo thông số tối ưu

68

Chương 5. Nghiên cứu cơ chế biến tính gỗ Mỡ bằng PEG-600 77

5.1. C
ấu tạo vi mô của Gỗ Mỡ ch
ưa bi
ến tính

77

5.2. Cấu tạo vi mô của Gỗ Mỡ biến tính 78



93

1. Kết luận 93

1. Kiến nghị 94

Các công trình có liên quan của tác giả ñã công bố 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC

T Giới hạn bền khi tách
XT Xuyên tâm
TT Tiếp tuyến
DT Dọc thớ
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
pH Chỉ ñộ axit của gỗ vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

TÊN HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ TRANGHình 2.1: Mô hình bài toán xác ñịnh các thông số tối ưu khi tạo gỗ Mỡ
biến tính15

7
2

Biểu ñồ 4.3. Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ tăng thể tích của gỗ Mỡ biến tính
và không biến tính

73

Biểu ñồ 4.4. Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ PEG của gỗ Mỡ biến tính tối ưu và
gỗ biến tính theo các chế ñộ ngâm khác

76

Hình 5.1. C
ấu tạo mặt cắt ngang

77

Hình 5.2. Cấu tạo mặt cắt xuyên tâm 77

Hình 5.3. Cấu tạo mặt cắt tiếp tuyến 77

Hình 5.4. Mặt cắt ngang (ñộ phóng ñại 600 lần) 80

Hình
5.5. M
ặt cắt xuy
ên tâm (ñ


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

TÊN BẢNG TRANG

B
ảng 2.
1
. Các m
ức, b
ư
ớc thay ñổi của các thông số thí nghiệm

16

Bảng 2.2. Ma trận thí nghiệm 17

B
ản
g 2
.3
. Ma tr
ận các thông số thí nghiệm

17

Bảng 3.1. Tính chất của Polyethylenglycol 51



B
ảng 4.8. Tỷ lệ gi
ãn n
ở theo chiều dọc thớ (%)

65

Bảng 4.9. Độ ẩm ban ñầu của mẫu gỗ thí nghiệm 68

Bảng 4.10. Khả năng chống trương nở của gỗ Mỡ ñược xử lý PEG 69

B
ảng 4.11. Độ hút ẩm của gỗ

7
0

Bảng 4.12. Độ hút nước của gỗ 71

Bảng 4.13. Tỷ lệ tăng thể tích của gỗ 73

Bảng 4.14. Tỷ lệ PEG (%) 74

B
ảng 5.1. Mật ñộ, kích th
ư
ớc của mạc
h và tia g
ỗ Mỡ

Trên thế giới hiện nay, có hai hướng chế biến gỗ ñã ñược khẳng ñịnh
là: nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ và nâng cao chất lượng gỗ.
Từ cuối thế kỷ XX, các công nghệ sản xuất ván nhân tạo, giấy, xẻ hiện
ñại ñã phát triển mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ.
Hiện nay, việc nghiên cứu theo hướng nâng cao tính năng cơ, vật lý gỗ
ñã và ñang ñược quan tâm ở nhiều quốc gia trên thế giới. Theo xu hướng này,
hiện có 5 phương pháp biến tính gỗ, ñó là: nhiệt-cơ; nhiệt-hoá-cơ; hoá-cơ; hoá
học và bức xạ-hoá học. Biến tính gỗ theo hai xu hướng chủ yếu: nén chặt và
không nén chặt. Một số loại hình biến tính: ngâm tẩm, gỗ ép lớp, gỗ nén, gỗ
tăng tỷ trọng, polyme hoá. Mục ñích của các phương pháp trên ñều nhằm
nâng cao khối lượng thể tích và ñộ bền của gỗ.
Trong mấy năm gần ñây ngành công nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam
ñã có những bước phát triển vượt bậc; sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam
ñã có mặt trên thị trường của 120 nước trên thế giới. Kim ngạch xuất khẩu sản
phẩm gỗ năm 2006 ñạt 1,93 triệu USD; năm 2007 ñạt 2,4 tỷ USD; năm 2008 2ñạt 2,8 tỷ USD; năm 2009 ñạt 2,7 tỷ USD; và dự kiến năm 2010 ñạt 3 tỷ USD
(Nguồn VnEconomy 19/11/2009). Hiện nay, ñồ gỗ ñược xem như là mặt hàng
xuất khẩu chủ lực và ñược xếp vào 16 mặt hàng trọng ñiểm xúc tiến thương
mại Quốc gia.
Thực hiện chỉ thị số 19/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
16 tháng 7 năm 1999 về việc thực hiện các biện pháp ñẩy mạnh tiêu thụ gỗ
rừng trồng và chỉ thị số 19/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 01
tháng 6 năm 2004 về một số giải pháp phát triển ngành chế biến gỗ và xuất
khẩu sản phẩm gỗ; ngành chế biến gỗ Việt Nam và các nghành kinh tế liên
quan ñã tích cực, chủ ñộng tìm kiếm nguyên liệu, cải tiến công nghệ, thiết bị

gỗ Mỡ nghiên cứu: tại Tỉnh Tuyên Quang, ñây là nơi trồng nhiều Gỗ Mỡ nhất
tại Việt Nam.
Ý nghĩa khoa học
Ứng dụng lý thuyết biến tính gỗ theo phương pháp hoá học, góp phần
làm sáng tỏ hơn cơ sở khoa học và công nghệ của sản phẩm gỗ Mỡ biến tính
có tính ổn ñịnh kích thước cao hơn gỗ nguyên.
Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu của luận án góp phần tạo ra một loại gỗ Mỡ
biến tính có ñộ ổn ñịnh kích thước cao hơn so với gỗ Mỡ tự nhiên và ñề xuất
ñược các bước cơ bản của qui trình công nghệ biến tính gỗ Mỡ rừng trồng
bằng PEG.
4Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH GỖ

G.L.Angendorf (1982) ñã ñề xuất hàng loạt phương pháp biến tính gỗ.
Ví dụ: dung dịch Urea-Formadehyde có khối lượng phân tử thấp ñược tẩm
vào gỗ với áp lực nhất ñịnh, sau ñó nó ñược trùng hợp ở nhiệt ñộ không nhỏ
hơn 106-110
0
C trong môi trường dòng ñiện cao tần. Gỗ biến tính ñược dùng
trong công nghệ ñóng tàu thuyền.
V.M.Khrulev, tại Trường Đại học Công nghệ Belarutxia ñã ñề xuất qui
trình công nghệ biến tính gỗ bằng nhựa tổng hợp Phenol-Formadehyde-
furfural, tạo ra sản phẩm gỗ biến tính có một loạt tính chất cơ lý và một số
tính chất khác cao hơn so với gỗ nguyên liệu.
Các nước phát triển ñã sử dụng nhiều phương pháp từ ñơn giản ñến
phức tạp ñể hoá dẻo gỗ trước khi (hoặc ñồng thời) nén ép ñịnh hình như: hấp
luộc; gia nhiệt cao tần; gia nhiệt sóng ngắn (phổ biến tại Nhật Bản và hiệu quả
hoá mềm rất tốt); xử lý bằng chất hoá học bằng kiềm như: amoniac, urea.
Stamm là người ñầu tiên sử dụng amoniac ñể hoá mềm gỗ vào năm
1955. Phương pháp này có ưu ñiểm hoá mềm triệt ñể hầu như tất cả các loại
gỗ lá rộng; thời gian ngắn, áp lực nén thấp, ít phế phẩm và tỷ lệ phục hồi nhỏ.
Các nhân tố ảnh hưởng ñến mức ñộ hoá mềm gỗ gồm: thời gian, nhiệt ñộ, áp
lực ngâm tẩm, biện pháp xử lý sau khi hoá dẻo, và loại gỗ. Các tính chất của
gỗ thay ñổi sau khi ñược hoá mềm bằng amoniac và sau quá trình nén ép với
mức ñộ khác nhau, nhưng chưa ñược nghiên cứu ñầy ñủ mang tính hệ thống
[31, tr.134].
Cường ñộ hóa gỗ do H.S. Chmidt người Đức nghiên cứu và ñưa vào
sản xuất năm 1930. Phương pháp này thích hợp với loại gỗ mạch vòng thuộc
loại gỗ giác: ép một miếng kim loại vào ñầu mẫu gỗ, rồi ñặt mẫu vào thiết bị
áp lực, ở dưới ñáy của thiết bị ñã có kim loại phải xử lý. Đưa thiết bị vào
trong lò (có kích thước 0.3 x 5 x 5m) và ñóng thiết bị lại rồi hút chân không,
tăng nhiệt ñộ lên 130-150
0

sản xuất gỗ WPC [31, tr. 82].
Năm 1968, công ty hóa chất ARCO của Mỹ ñã dùng tia γ bức xạ WPC.
Sản phẩm này chủ yếu dùng làm sàn, chịu mài mòn cao, có ñộ cứng cao. Ván
sàn loại này không cần trang sức và rất khó cháy, thích hợp với nơi công 7cộng, ñông người như: ga tàu ñiện ngầm, phòng ñợi, sân bay, siêu thị, sàn
nhảy, khách sạn cao cấp. Tuy giá thành nó cao nhưng tuổi thọ gấp 9-11 lần gỗ
nguyên liệu.
Từ năm 1970 Mỹ ñã có 3 công ty dùng bức xạ ñể sản xuất WPC, hình
thành hệ thống công nghiệp sản xuất WPC tạo ra hơn 100 loại hình sản phẩm.
Gần ñây, WPC ñã vượt quá con số 2 triệu m
2
.
Ở Pháp, các nhà khoa học dùng bức xạ γ ñể sản xuất WPC có tính ổn
ñịnh cao, giá thành sản phẩm giảm tới 40%.
Ở Anh, WPC dùng làm cán dao, nhạc cụ, dụng cụ thể thao. Ở Tây Ban
Nha sử dụng WPC làm thoi dệt rất thành công. Ở Ba Lan dùng WPC làm
miếng ñệm ở tà vẹt, ñưa khả năng chịu chịu xung kích lớn gấp mấy chục lần
so với gỗ nguyên liệu.
Năm 1984, Học viện Công Nghiệp Rừng Hoa Đông và Nhà máy gỗ
Thượng Hải sản xuất WPC bằng cây gỗ lá rộng dùng cho ñiêu khắc cũng ñạt
kết quả tốt. Viện khoa học Lâm nghiệp Trung Quốc tiến hành WPC bằng gỗ
Keo trắng cũng cho kết quả tốt.
Việc nghiên cứu WPC ở Trung Quốc vẫn còn những hạn chế nhất ñịnh
do giá thành cao và khống chế quá trình phản ứng chưa triệt ñể, nên việc mở
rộng sản xuất WPC còn gặp nhiều khó khăn.

trong nước với các loại nồng ñộ dùng nấm Lenzilestrebea cấy thí nghiệm trên
mẫu tiêu chuẩn tiến hành trong 3 tháng khi tỷ lệ tồn ñọng của PEG lớn hơn
18% do thành phần nước hút vào PEG sự lớn lên của nấm phá hoại gỗ nhất
thiết cần có nước sinh lý trong tế bào trở nên ít mà gỗ ñược xử lý không phát
sinh hiện tượng phá hoại [31, tr.58].
1.1.2. Trong nước
Việc nghiên cứu sử dụng các sản phẩm gỗ biến tính ở Việt Nam ñến
nay vẫn còn ở mức ñộ phòng thí nghiệm. Những năm 60 của thế kỷ XX, Nhà
máy gỗ Cầu Đuống ñã sản xuất sản phẩm tay ñập và thoi dệt từ ván mỏng dán
ép nhiều lớp, có thể coi ñây là sản phẩm gỗ biến tính ñầu tiên ở Việt Nam,
theo phương pháp nhiệt-hoá-cơ. 9 Cuối những năm 1980, Nguyễn Trọng Nhân và các cộng sự ở Viện
Công Nghiệp Rừng (Viện KHLN Việt Nam ngày nay) ñã nghiên cứu tẩm
dung dịch Phenolformaldehyd và nén ép với tỷ suất nén 40-45% nhằm biến
tính gỗ Vạng Trứng ñể làm thoi dệt, theo phương pháp nhiệt-hoá-cơ. Kết quả
ñã nâng cao ñộ bền cơ học, ñộ cứng gấp 2-3 lần gỗ nguyên.
Vũ Huy Đại và các cộng sự ở Trường Đại học Lâm Nghiệp ñã nghiên
cứu ảnh hưởng của ñơn yếu tố tỷ suất nén ñến một số tính chất của gỗ biến
tính.
Trần Văn Chứ và các cộng sự ở Trường Đại học Lâm nghiệp trong Đề
tài Khoa học Công nghệ cấp bộ (2005): “nghiên cứu công nghệ và thiết bị
biến tính gỗ có khối lượng riêng thấp thành nguyên liệu chất lượng cao”, ñã
nghiên cứu quy trình biến tính gỗ bằng PEG-1000 ñối với 4 loại gỗ: Bồ ñề,
Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm. Kết quả nghiên cứu cho thấy: các loại gỗ
trên sau khi ñược xử lý bằng dung dịch PEG-1000 thì tỷ lệ co rút ñều giảm rõ

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của các tác giả nêu trên về tác ñộng của
PEG vào một số loại gỗ nghiên cứu cũng ñơn thuần dựa trên kết quả nghiên
cứu thực nghiệm, tài liệu về biến tính gỗ bằng PEG không nhiều, cơ chế và
bản chất của quá trình biến tính hoá học bằng PEG vẫn còn là vấn ñề chưa rõ.
Do ñó ñể áp dụng vào thực tế sản xuất tạo ra các loại gỗ biến tính (bằng cách
ngâm tẩm PEG) tại Việt Nam là vấn ñề cần phải nghiên cứu bài bản và ñi sâu
hơn.
Luận án: “Nghiên cứu nâng cao chất lượng gỗ Mỡ (Manglietia conifera
Dandy) rừng trồng bằng phương pháp biến tính hóa học” với mục ñích là
nâng cao ổn ñịnh kích thước cho gỗ Mỡ rừng trồng ñể từ ñó nâng cao giá trị
sử dụng của loại cây này là một vấn ñề hết sức cần thiết và có ý nghĩa. 11

Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

2.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Mục tiêu về khoa học
Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho công nghệ biến tính gỗ. Xác
ñịnh những yếu tố công nghệ ảnh hưởng ñến ổn ñịnh kích thước gỗ Mỡ biến
tính.
• Mục tiêu kỹ thuật
Đề xuất sơ ñồ công nghệ biến tính gỗ nhằm nâng cao ổn ñịnh kích
thước cho gỗ Mỡ rừng trồng.
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

nào; PEG là một chất tan trong nước không màu, không mùi, khi phân tử 12

lượng cao ở trạng thái rắn khi nhiệt ñộ không khí (20
0
C), khi phân tử lượng
thấp ở trạng thái lỏng. PEG không có tính ñộc ñối với người và gia súc, nguy
cơ cháy thấp. Thông thường PEG tồn tại dưới dạng hỗn hợp của nhiều cao
phân tử với ñộ trùng hợp khác nhau. PEG thích hợp cho việc xử lý gỗ tươi và
ướt, nồng ñộ dung dịch xử lý từ 25-30% (dung môi là nước). Nhiệt ñộ xử lý là
nhiệt ñộ phòng, thời gian và nhiệt ñộ xử lý căn cứ vào ñộ dày, loại gỗ và
lượng ngấm cần xử lý mà quyết ñịnh. Khi xử lý ñộ ẩm của gỗ lớn thì tỷ lệ tồn
ñọng của PEG trong gỗ cũng lớn, Khả năng chống trương nở của gỗ ñược xử
lý cũng cao. Do ñó với gỗ tươi hiệu quả xử lý tốt hơn gỗ khô
[31].

Chúng tôi sử dụng phương pháp ngâm thường ñể tiến hành thí nghiệm.
2.2.3. Các yếu tố thay ñổi
Trong luận án, chúng tôi lựa chọn các yếu tố thay ñổi sau:
- Các cấp nồng ñộ dung dịch Polyethylenglycol (PEG-600): chúng tôi
lựa chọn các cấp nồng ñộ N (%): 10; 15; 20; 25, 30.
- Chọn các cấp nhiệt ñộ: tham khảo tài liệu [31] và dựa vào ñiểm ñóng
rắn của PEG - 600 là 20-25
0
C, do ñó chúng tôi chọn các cấp nhiệt ñộ t (
0
C):
20; 30; 40; 50; 60

(3) Sử dụng phương pháp phân tích thống kê ñể xử lý và ñánh
giá kết quả theo TCVN.
2.4.2.2. Đối với nội dung nghiên cứu biến tính gỗ Mỡ
Chúng tôi chọn phương pháp nghiên cứu thực nghiệm theo lý thuyết
quy hoạch thực nghiệm. Phương pháp thực nghiệm trong luận án gồm: kế
hoạch thực nghiệm ñơn yếu tố và kế hoạch thực nghiệm ña yếu tố.
Trong kế hoạch thực nghiệm ñơn yếu tố và ña yếu tố, các số liệu ño
ñếm theo mô hình bố trí thí nghiệm sẽ ñược xử lý theo phương trình toán học
bậc nhất trước. Khi xử lý số liệu, nếu các số liệu tính toán ñảm bảo tính tương
thích của mô hình toán học thì mô hình toán bậc nhất ñược chấp nhận. Nếu
không tương thích thì phải nâng bậc của mô hình toán lên bậc hai. 14

Trong tính toán tìm ra phương trình tương quan, chúng tôi chọn ra mô
hình toán học ở dạng bậc hai. Quá trình kiểm tra theo thống kê toán học nếu
ñảm bảo ñộ tin cậy của các yếu tố và tính tương thích của mô hình thì các
phương trình tương quan sẽ ở dạng bậc 2.
a. Kế hoạch thực nghiệm ñơn yếu tố
Chúng tôi tiến hành các thí nghiệm theo kế hoạch thực nghiệm ñơn yếu
tố nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ dung dịch PEG-600, nhiệt ñộ và
thời gian ngâm ñến ổn ñịnh của gỗ Mỡ biến tính.
Thực nghiệm ñơn yếu tố ñược tiến hành theo các bước sau:
+ Thực hiện thí nghiệm với thông số thay ñổi với số mức không nhỏ hơn
4, khoảng thay ñổi lớn hơn 2 lần sai số bình phương trung bình của phép ño
giá trị thông số ñó. Số thí nghiệm lặp lại n = 3 (theo tính toán).
+ Sau khi thí nghiệm xong, tiến hành xác ñịnh ñộ tin cậy về ảnh hưởng của
nồng ñộ dung dịch PEG-600, nhiệt ñộ và thời gian ngâm ñến ổn ñịnh của gỗ
Mỡ biến tính.

Trong công thức (2.1): Y - các hàm chỉ tiêu (tỷ lệ co rút, tỷ lệ giãn nở );
x
i
- giá trị mã hóa của các biến số; b
o
– hệ số tự do; b
i
– các hệ số tuyến tính;
b
ii
: - các hệ số bậc hai.
b. Kế hoạc thực nghiệm ña yếu tố
Mục ñích của kế hoạch ña yếu tố là nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ
dung dịch PEG-600, nhiệt ñộ và thời gian ngâm ñến ổn ñịnh của gỗ Mỡ biến
tính.
Có thể diễn tả mô hình khối bài toán tối ưu trong nghiên cứu thực
nghiệm tạo gỗ Mỡ biến tính theo sơ ñồ hình 2.1.
Nhiệt ñộ (X
1
) Tỷ lệ co rút, dãn nở (Y
1
)

Thời gian ngâm (X
2
) Tỷ lệ PEG trong gỗ (Y
2
)

Nồng ñộ dung dịch (X

xbxxbxbbY
∑∑ ∑∑
+++=

= ==

(2.2)
Trong công thức (2.2): x
i
= (X
i
- X
io
)/ ∆X
i
;
X
i
– giá trị mã hoá của các thông số vào;
b
0
- hệ số tự do
b
i
– Các hệ số tuyến tính

Trích đoạn Kết quả nghiên cứu XUẤT SƠ ĐỒ CƠNG NGHỆ BIẾN TÍNH GỖ MỠ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status