Download Khóa luận Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng gạo tại Tổng Công ty lương thực Miền Nam miễn phí
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 5
1. Khái niệm 5
1.1. Khái niệm về sản phẩm 5
1.2. Phân loại sản phẩm 5
1.3. Cấp sản phẩm 6
2. Chất lượng sản phẩm 6
2.1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm 6
2.2. Quá trình hình thành nên chất lượng sản phẩm 7
2.3. Các thuộc tính chất lượng sản phẩm 8
2.4. Các đặc điểm chất lượng sản phẩm 9
2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng gạo 10
2.5.1. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hạt gạo 10
2.5.2. Chất lượng hạt gạo và các tiêu chuẩn đánh giá 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GẠO TẠI TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM 17
2.1. Giới thiệu tổng quát về Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam 17
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của tổng Công Ty 18
2.1.1.1 Chức năng 18
2.1.1.2 Nhiệm vụ 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 19
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng Công Ty 19
2.1.2.2 Tổ chức của Công Ty 20
2.1.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sản xuất trong 3 năm qua 28
2.1.4 Kế hoạch hoạt động kinh doanh 2010 của Tổng Công Ty 32
2.1.4.1. Dự báo tình hình 32
2.1.4.2 Mục tiêu thực hiện 33
2.2 Phân tích và đánh giá chất lượng gạo tại tổng công ty lương thực miền nam 34
2.2.1. Tình hình chất lượng gạo của Tổng Công Ty 34
2.2.2. Đánh giá chất lượng gạo qua quy trình sản xuất tại nhà máy 36
2.2.3. Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng gạo xuất khẩu 37
2.2.3.1. Nhóm yếu tố bên ngoài 37
2.2.3.2. Nhóm yếu tố bên trong 41
2.2.4. Trình độ sản xuất 49
2.2.4.1. Chính sách kinh tế Nhà nước 51
2.2.4.2. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật 52
2.2.4.3. Đánh giá chất lượng gạo của Tổng thông qua tình hình sản xuất 59
2.2.4.4. Đánh giá chất lượng gạo thông qua qui trình sản xuất tại nhà máy 63
2.2.5. Đánh giá năng lực chế biến 69
2.2.6. Đánh giá chất lượng trên báo cáo tổng kết gia công 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GẠO XUẤT KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM 73
3.1. Giải pháp thu mua nguyên liệu đầu vào 73
3.2. Giải pháp về sản xuất ở nhà máy 73
3.3. Giải pháp đối với nguồn cung 75
3.4. Giải pháp đối với nhân viên 76
3.5. Nhóm giải pháp đối với thị trường và khách hàng 76
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-32256/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!Tóm tắt nội dung:
ợi, tham ô, tiêu cực…. Xây dựng chiến lượng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, có chính sách lương, thưởng và các chế độ đã ngộ phù hợp, nhằm thu hút và giữ người tài, đảm bảo cho sự phát triển ổn định, lâu dài của Công Ty.
* Mục tiêu thực hiện:
- Mua vào: 3.000.000 tấn quy gạo
- Bán ra: 3.000.000 tấn quy gạo
- Kim ngạch: XNK: 1.365 tỷ USD
- Doanh thu: 35.535 tỷ đồng
- Lợi nhuận: 861 tỷ đồng
- Nộp NS: 760 tỷ đồng.
2.2. Phân tích và đánh giá chất lượng gạo tại tổng công ty lương thực miền nam (vinafood ii).
Qua cơ sở lý luận thực tiễn về chất lượng sản phẩm tui đã phân tích bên trên nay tui xin thực hiện phân tích đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng gạo xuất khẩu và đánh giá tình hình về chất lượng gạo xuất khẩu tại Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam.
2.2.1 Tình hình chất lượng gạo của Tổng Công Ty:
ØTình hình thực hiện hợp đồng lúa gạo của Tổng Công Ty:
Bảng 1: Số lượng Và kim ngạch gạo của Tổng Công Ty qua các năm:
Thị trường
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Số lượng
(Tấn)
Kim ngạch
(USD)
Số lượng
(Tấn)
Kim ngạch
(USD)
Số lượng
(Tấn)
Kim ngạch
(USD)
Châu Á
2.454.205
699.405.524
1.722.760
1.066.828.195
2.273.525
945.985.754
Malaysia
301.393
88.175.250
206.524
115.525.810
571.000
234.375.763
Philippines
1.071.298
295.606.951
1.411.472
896.791.142
1.599.861
667.368.784
Indonesia
968.877
283.996.883
11.500
3.582.714
750
285.350
Các nước #
112.638
31.626.440
93.264
50.938.528
101.914
43.955.857
Gồm: Châu Á #
99.281
28.557.890
87.637
47.365.015
72.790
32.083.512
* Singapore
13.357
3.048.550
5.627
3.573.513
29.123
11.872.345
% Thị trường Maylaysia
122.805.889
1.260.717.092
1.198.795.536
108.280.336
2.511.518.387
247.758.237
% Thị trường Phillipines
4.365.150.753
819.308.713
422.654.585
8.406.065.193
7.036.919.298
7.054.744.552
Dựa vào số liệu đánh giá 2007 – 2009 ta thấy lượng sản xuất gạo của Tổng Công Ty qua hai thị trường Malaysia và Philippines có xu hướng tăng về số lượng và kinh ngạch. Một điều chúng ta dễ thấy là gạo xuất khẩu của Tổng Công Ty đã dần dần chiếm được niềm tin của người tiêu dùng nước ngoài, điều này có được là có được là do chất lượng gạo của Tổng Công Ty đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường, cụ thể Tổng Công Ty đáp ứng được những thoả thuận về chất lượng được ký kết trong hợp đồng. Đây là một thành quả từ các khâu khác nhau từ nghiên cứu, thiết kế sản phẩm đáp ứng những nhu cầu của khách hàng như độ bền của bao bì, hương vị gạo, độ dẻo của hạt gạo và màu sắc đến khâu sản xuất, đóng gói, vận chuyển. Góp một phần không nhỏ đó chính là các chuyến hàng của Tổng Công Ty không bao giờ bị trể hẹn với thời gian qui định trong bộ chứng từ do hệ thống kinh doanh ngoại thương của Tổng Công Ty khá mạnh.
2.2.2 Đánh giá chất lượng gạo qua quy trình sản xuất tại nhà máy
Biểu đồ 1: Tỷ lệ phế phẩm qua các năm trong giai đoạn 2006 - 2009
Dựa vào biểu đồ ta nhận thất tỷ lệ phế phẩm của Công Ty qua các năm ngày càng giảm. Điều đó cho thấy có một sự cải tiến về công nghệ và phương pháp quản lý sản xuất. Tỷ lệ phế phẩm ít đi sẽ giúp cho Công Ty tiết kiện được nhiều chi phí khác ở các khâu kiểm tra, đồng thời đáp ứng được nhu cầu của khách hàng khó tính. Chất lượng gạo của Công Ty ngày càng được nâng cao khi ta loại bỏ dần được phế phẩm có trong thành phẩm.
ØNhận xét, đánh giá về chất lượng gạo:
* Những điều đạt được:
Đối với gạo xuất khẩu nội địa: Tổng Công Ty đã đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về độ ẩm, màu sắc cũng như hương vị. Các loại gạo giao chất lượng cao của Công Ty được thị trường trong nước tin dùng.
Tiêu chuẩn gạo của Tổng Công Ty đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu của TCVN 5643:1999. Tuy nhiên khí hậu ở nước ta nóng ẩm nên độ thay đổi chỉ tiêu ẩm độ tronf dung sai cho phép là 0.5%.
Đối với gạo xuất khẩu: Tổng Công Ty đáp ứng đầy đủ về chất lượng được qui định trong hợp đồng xuất khẩu. Tổng số hợp đồng thực hiện hằng năm là 100% và không có phàn nàn của phía đối tác về sự sai phạm chất lượng.
* Những điều chưa đạt được:
- Gạo xuất khẩu của Tổng Công Ty chưa đáp ứng đủ các chỉ tiêu chất lượng tại thị trường Châu Mỹ và thị trường Đông Bắc A nên khả năng cạnh tranh hạn chế.
- Công Ty thực hiện thu mua qua nhiều tầng nấc trung gian nên không đảm bảo độ đồng đều của chất lượng gạo gây ra những sai lệnh về chất lượng trong sản xuất đối với một số chỉ tiêu. Do đó một số khách hàng khó tính không hài lòng.
2.2.3 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng gạo xuất khẩu:
2.2.3.1. Nhóm yếu tố bên ngoài:
ØNhu cầu của nền kinh tế:
* Nhu cầu của thị trường:
Hiện nay, lúa do nông dân sản xuất được tiêu thụ làm hàng hoá theo các mức độ khác nhau tuỳ từng vùng: Đồng Bằng Sông Hồng khoảng 25 – 30%, vùng miền núi phía Bắc khoảng 8 – 10%, Vùng miền Trung và Tây Nguyên khoảng 15 – 20%, Đông Nam Bộ 55 – 60% và vùng đồng bằng Sông Cửu Long 70 – 75%. Tiêu dùng trong nước theo Tổng Cục thống Kê, giai đoạn 1998 – 2004 bình quan mức tiêu thụ của nước ta là 150 kg gạo/người/năm. Xu hướng giảm dần lượng gạo tiêu thụ trong nước diễn ra ở cả nông thôn và thành thị, tuy nhiên ở thành thị mức giảm nhanh hơn nông thôn.
Xuất khẩu: Thời kỳ 1996 – 2000, xuất khẩu 3.67 triệu tấn gạo/năm, kim ngạch là 900 triệu USD/năm. Thời kỳ 2001 – 2007, bình quâu xuất khẩu đạt 4.18 triệu tấn/năm, kim ngạch là 1.03 tỷ USD/năm, tăng 13.8% về lượng và 14.4% về giá trị so vớ thời kỳ trước.
* Thị trường gạo xuất khẩu chủ lực của Việt Nam:
- Châu Á : 52.7%
- Châu Phi : 27.21%
- Châu Mĩ : 11.08%
- Cu Ba : 11.34%
Hiện nay xuất khẩu có khuynh hướng mở rộng thị trường sang khu vực Châu Phi. Trong những năm tới Tổng Công Ty vẫn tiếp tục mở rộng thị trường nhưng vẫn chú ý đến thị trường Châu Á có tiềm năng lớn bởi vì việc tiến tới tự túc lương thực của khu vực này còn rất khó khăn như Philippines và Indonesia, ngoài ra sự thay đổi thời tiết không thuận lợi cho việc trồng lúa ở Ấn Độ và Trung Quốc, ảnh hưởng rất lớn đến an ninh lương thực của hai nước đông dân nên nhu cầu về gạo ở hai thị trường này rất cao. Tuy nhiên cũng phải lưu ý rằng Myanmar sẽ là nước xuất khẩu gạo tiềm năng trong tương lai.
* Thị hiếu tiêu dùng của thị trường:
1. Thị trường Châu Á là thị trường nhập khẩu gạo lơn. Hằng năm thị trường này nhập khẩu 35 – 40% lượng gạo trao đổi của thế giới. Vì thế giá gạo tại thị trường này ảnh hưởng rất lớn đến giá giạo quốc tế.
Có thể phân loại thị trường Châu Á thành hai nhóm khách hàng chủ yếu:
- Đông Nam Á và Nam Á: Gồm những nước nhập khẩu gạo lớn như: Indonesia, Philippine, Malaysia, Bangladesh, … Các nước xuất khẩu gạo lớn như: Thailannd, Ấn Độ, Pakistan, Việt Nam điều có sự quan tâm đặc biệt tới thị trường này. Nhu cầu của thị trường này là gạo trắng, hạt dài, ít bạc bụng, độ ẩm thấp và xay xát kỹ. Giống lúa cho hạt dài như IR – 64 của Việt Nam có thể đáp ứng nhu cầu thị trường này.
- Đông Bắc Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông. Nhu cầu gạo của thị trường này là gạo trắng...