Giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng đồng bằng sông cửu long việt nam (TT) - Pdf 34

HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

DNG THNH TRUNG

GIáO DụC PHáP LUậT CHO ĐồNG BàO DÂN TộC KHMER
ở VùNG ĐồNG BằNG SÔNG CửU LONG, VIệT NAM

TểM TT LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: Lí LUN V LCH S NH NC V PHP LUT

Mó s: 62 38 01 01

H NI - 2016


Công trình ñ

c hoàn thành t i

H c viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trịnh Đức Thảo

Phản biện 1:.........................................................
.........................................................

Phản biện 2:.........................................................
.........................................................

Phản biện 3:.........................................................
.........................................................

những năm qua, ĐBDT Khmer ñã và ñang có nhiều ñóng góp quan trọng cho sự
nghiệp xây dựng, phát triển ñất nước và vùng ĐBSCL. Tuy nhiên, trình ñộ dân trí,
kiến thức, hiểu biết pháp luật của ĐBDT Khmer còn tương ñối thấp. Điều ñó
khiến cho ĐBDT Khmer gặp nhiều khó khăn trong phát huy các quyền dân chủ,
tiếp cận các chương trình mục tiêu, chính sách pháp luật dành cho ñồng bào DTTS,
trong sử dụng pháp luật ñể giải quyết các vấn ñề pháp lý. Tình trạng ñó ñang là lực
cản ñối với ĐBDT Khmer trong tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội.
Bên cạnh ñó, ở các vùng có ñông ĐBDT Khmer thuộc khu vực biên giới
Việt Nam - Campuchia, các thế lực thù ñịch vẫn có âm mưu thâm ñộc, chống phá
cách mạng nước ta bằng chiến lược “di n bi n hòa bình”, bằng chiêu bài “dân chủ
- nhân quyền”, lợi dụng tình trạng thiếu hiểu biết pháp luật của ñồng bào DTTS,


2

trong ñó có ĐBDT Khmer, ñể tuyên truyền, kích ñộng, tạo những nguyên cớ làm
mất ổn ñịnh tình hình an ninh, chính trị, xã hội, gây chia rẽ khối ñại ñoàn kết dân
tộc, gây mâu thuẫn giữa các tôn giáo... Một trong những nguyên nhân của hạn chế
nêu trên là do công tác giáo dục pháp luật (GDPL) cho ĐBDT Khmer ở ĐBSCL,
dù ñã ñược quan tâm, triển khai thực hiện trong những năm qua, song còn bộc lộ
nhiều hạn chế, bất cập.
GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL là một biện pháp hữu hiệu nhằm
trang bị kiến thức, hiểu biết pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật, làm hình thành
lối sống và làm việc theo pháp luật cho ĐBDT Khmer; góp phần bảo ñảm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý xã hội bằng pháp luật. Tuy nhiên, công tác GDPL
cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL trong những năm qua còn bộc lộ những hạn
chế, bất cập trên nhiều mặt, từ việc xác ñịnh mục tiêu GDPL, xây dựng ñội ngũ
báo cáo viên (BCV), tuyên truyền viên (TTV) pháp luật cho ñến lựa chọn nội
dung, phương pháp hình thức GDPL phù hợp. Công tác GDPL cho ĐBDT Khmer
ở ĐBSCL tuy ñã ñược chú trọng, nhưng chưa ñược tiến hành thường xuyên, ñồng

ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL, Việt Nam; luận án ñề xuất quan ñiểm, giải pháp
bảo ñảm GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL, Việt Nam hiện nay.
Để hoàn thành mục ñích ñặt ra, luận án phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, phân tích cơ sở lý luận của hoạt ñộng GDPL cho ĐBDT Khmer ở
vùng ĐBSCL, bao gồm: khái niệm, ñặc trưng, vai trò, mục tiêu, chủ thể, ñối tượng,
nội dung, phương pháp và hình thức GDPL cho ĐBDT Khmer; những yếu tố ảnh
hưởng tới GDPL cho nhóm ñối tượng này.
Thứ hai, khảo sát, ñánh giá ñặc ñiểm tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội ở vùng ĐBSCL có ảnh hưởng ñến GDPL cho ĐBDT Khmer; thực trạng
GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL trong những năm qua trên phương
diện những thành tựu, kết quả ñạt ñược cũng như các tồn tại, hạn chế và nguyên
nhân của thực trạng ñó; từ ñó, rút ra những bài học kinh nghiệm phục vụ cho
việc ñề xuất, xây dựng các giải pháp bảo ñảm nâng cao chất lượng, hiệu quả của
công tác này.
Thứ ba, trên cơ sở các quan ñiểm có tính chất chỉ ñạo, ñề xuất, luận giải tính
khả thi của một số giải pháp bảo ñảm nâng cao chất lượng, hiệu quả GDPL cho
ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL trong giai ñoạn tiếp theo.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án
- Đối tượng nghiên cứu của luận án: Luận án nghiên cứu về GDPL cho
ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL, Việt Nam dưới góc ñộ Lý luận và Lịch sử Nhà
nước và pháp luật. Đây là ñề tài có ñối tượng nghiên cứu tương ñối rộng; song
luận án chỉ nghiên cứu GDPL cho ñối tượng là người dân thuộc dân tộc Khmer ở


4

vùng

SCL, không nghiên cứu GDPL cho ñối tượng cán bộ, công chức người

dân tộc Khmer.

5

tượng, nội dung, phương pháp và hình thức GDPL; ñồng thời, luận án cũng chỉ ra
ñược các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng ñến GDPL cho ĐBDT Khmer
ở vùng ĐBSCL.
- Từ việc khảo cứu GDPL cho người dân tại một số nước trên thế giới, luận
án ñã rút ra các bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Việt Nam.
- Dựa trên kết quả ñiều tra XHH và các nguồn tài liệu có sẵn, luận án ñã
phân tích, ñánh giá ñược thực trạng, nguyên nhân dẫn ñến những thành công và
hạn chế trong GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL.
- Luận án ñã ñề xuất ñược các quan ñiểm và luận chứng hệ thống các giải
pháp toàn diện bảo ñảm GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án ñề cập và phân tích một trong những vấn ñề có tầm quan trọng và
mang tính cấp thiết nhưng chưa ñược nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ
thống - vấn ñề GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL, Việt Nam. Kết quả
nghiên cứu của luận án góp phần làm phong phú thêm lý luận về GDPL cho một
ñối tượng cụ thể; ñồng thời, bổ sung thêm những luận cứ khoa học và thực tiễn
cho việc xây dựng, hoàn thiện lý luận về GDPL cho ñồng bào DTTS nói chung,
ĐBDT Khmer nói riêng.
Luận án là tài liệu có giá trị ñể các cơ quan hữu quan của các tỉnh thuộc
vùng ĐBSCL (Ủy ban nhân dân các tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã, các xã,
phường, thị trấn; Hội ñồng phối hợp (HĐPH) công tác PBGDPL các cấp) sử dụng
phục vụ công tác chỉ ñạo, ñiều hành, triển khai các giải pháp cụ thể nhằm tiếp tục
ñẩy mạnh GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục công trình nghiên cứu của tác giả
ñã công bố liên quan ñến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án
ñược kết cấu thành 4 chương, 12 tiết.


cứu về GDPL cho Đ DT Khmer ở vùng Đ SCL, Việt Nam từ phía các tác giả
nước ngoài.
Sự tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước cho thấy, vấn ñề GDPL nói
chung, GDPL cho từng nhóm ñối tượng xã hội cụ thể và gắn với những ñịa bàn
nhất ñịnh nói riêng ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu, các tác giả ñề cập, phân tích
tương ñối ña dạng, phong phú trên cả phương diện lý luận và thực tiễn; thể hiện


7

trong các cuốn giáo trình, ñề tài nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo, tham
khảo, bài báo ñăng trên các tạp chí khoa học và cũng là ñề tài của nhiều luận án
tiến sĩ, luận văn thạc sĩ luật học. Cũng ñã có một vài công trình luận văn thạc sĩ
luật học ñi vào nghiên cứu về vấn ñề GDPL cho người Khmer ở Nam Bộ, song,
ñược thực hiện từ thời ñiểm trước năm 1998 hoặc sự nghiên cứu mới chỉ khu biệt
ở một ñịa phương cụ thể trong vùng chứ chưa mở rộng ra toàn vùng ĐBSCL,
Việt Nam.
Tuy nhiên, từ thời ñiểm năm 1998 (n m ñánh d u sự quan tâm mạnh mẽ và
sự chỉ ñạo sâu sát của Nhà nước ta ñối với công tác

GDPL) ñến nay chưa có

một công trình nghiên cứu chuyên sâu nào ñi vào phân tích, ñánh giá, luận giải
một cách toàn diện, có hệ thống vấn ñề GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL,
Việt Nam. Vẫn còn nhiều vấn ñề ñặt ra về GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng
ĐBSCL cần ñược tiếp tục nghiên cứu, làm rõ cả trên phương diện lý luận, thực
tiễn và tìm kiếm các giải pháp bảo ñảm nâng cao chất lượng, hiệu quả của công
tác này.
ươn
Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO


ư

ủa giáo dục pháp luật cho ñồng bào dân tộc

Khmer ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long
Giáo dục pháp luật cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL là một bộ phận của
GDPL nói chung, nghĩa là nó cũng phải tuân theo các quy luật chung của quá trình
GDPL cho các ñối tượng xã hội khác, phải ñáp ứng các yêu cầu về mục tiêu, chủ
thể, ñối tượng, nội dung, phương pháp và hình thức GDPL. Bên cạnh ñó, GDPL
cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL còn có những nét ñặc trưng riêng xuất phát từ
các ñặc ñiểm về trình ñộ dân trí, ngôn ngữ, truyền thống văn hóa, tôn giáo, tín
ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống của ĐBDT Khmer; từ những ñặc thù về ñịa
bàn cư trú, cơ cấu các nhóm tuổi, vị thế xã hội của mỗi nhóm xã hội cụ thể trong
cộng ñồng dân tộc Khmer. Theo tinh thần ñó, hoạt ñộng GDPL cho ĐBDT Khmer
ở ĐBSCL có các ñặc trưng cơ bản sau: Thứ nh t, GDPL cho ĐBDT Khmer ở
vùng ĐBSCL là GDPL cho một cộng ñồng xã hội có cơ cấu lứa tuổi khác nhau,
bao gồm nhóm thiếu niên, thanh niên, trung niên và cao niên; Thứ hai, GDPL cho
ĐBDT Khmer hướng tới cung cấp, trang bị cho ñối tượng những thông tin, kiến
thức về những lĩnh vực pháp luật thiết yếu, gần gũi và phù hợp với mục tiêu, nhu
cầu giải quyết những vấn ñề pháp lý nảy sinh trong cuộc sống của họ; Thứ ba,
GDPL cho ĐBDT Khmer ñược thực hiện thông qua các phương pháp GDPL có
tính ñặc thù, phù hợp; Thứ tư, GDPL cho ĐBDT Khmer ñược thực hiện bằng hình
thức GDPL ña dạng, phong phú; Thứ n m, GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng
ĐBSCL là GDPL cho một cộng ñồng dân tộc có truyền thống văn hóa giàu bản
sắc, có ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết) riêng.


9


tình cảm công bằng, tình cảm trách nhiệm và tình cảm không khoan nhượng ñối


10

với các hành vi phạm tội); Thứ ba, mục tiêu về hành vi (làm hình thành ở ĐBDT
Khmer hành vi xử sự tích cực theo pháp luật).
. . . Chủ thể, ñối tượng của giáo dục pháp luật cho ñồng bào dân
tộc Khmer
2.2.2.1. Ch th giáo dục pháp luật
Chủ thể GDPL là các cơ sở ñào tạo chuyên ngành luật, các cơ quan nhà
nước, tổ chức, những cá nhân cụ thể thuộc các cấp, các ngành mà theo chức năng,
nhiệm vụ ñược giao hay trách nhiệm xã hội phải tham gia vào việc thực hiện các
mục tiêu của GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL.
Chủ thể GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL là các cơ quan, tổ chức,
ñoàn thể các cấp thuộc các tỉnh ở vùng Đ SCL có chức năng, nhiệm vụ làm công
tác GDPL, bao gồm Sở Tư pháp, Hội Luật gia, Đoàn Luật sư các tỉnh, các Phòng
Tư pháp huyện... Lợi thế của các cơ quan, tổ chức này là luôn có trong tay các loại
thông tin, tài liệu, văn bản QPPL, có ñội ngũ cán bộ, chuyên gia pháp luật ñã ñược
ñào tạo bài bản, có kiến thức, hiểu biết pháp luật và có kinh nghiệm trong thực tiễn
ñời sống pháp lý của ñịa phương. Ngoài ra, phải kể tới các cơ quan, ban, ngành, tổ
chức khác, như Sở Công an, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, MTTQ Việt
Nam, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh... cấp tỉnh.
Chủ thể GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL với tư cách các nhà
GDPL lại bao gồm chủ thể GDPL chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp, ñều
ñảm trách các nhiệm vụ GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL.
2.2.2.2. Đối tượng tiếp nhận giáo dục pháp luật
Đối tượng tiếp nhận GDPL chính là ĐBDT Khmer ñang sinh sống, lao ñộng,
sinh hoạt ở vùng ĐBSCL. Tuy ñều là những người dân tộc Khmer, song nhu cầu
tiếp nhận thông tin, kiến thức pháp luật của họ có thể ña dạng tùy thuộc vào ñịa

hoạt ñộng GDPL, thông qua ñó chủ thể tiến hành GDPL, chuyển giao nội dung
GDPL và ñạt mục tiêu GDPL cho ñối tượng là ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL.
Dựa trên mục tiêu, nội dung GDPL và tùy theo từng nhóm ñối tượng cụ thể, chủ
thể có thể sử dụng các hình thức GDPL cho ĐBDT Khmer sau: tổ chức các cuộc
hội thảo khoa học, hội nghị quán triệt; mở các lớp tập huấn chuyên ñề pháp luật,
bồi dưỡng kiến thức về các lĩnh vực pháp luật; ñào tạo hệ chính quy, hệ vừa làm
vừa học thông qua các hình thức giảng dạy, thảo luận; PBGDPL thông qua các
cuộc họp dân, các hội nghị nhân dân, các buổi sinh hoạt tôn giáo; biên soạn sách
pháp luật phổ thông, vận ñộng ñồng bào ñọc sách pháp luật tại Tủ sách pháp luật
xã, phường, thị trấn; các hoạt ñộng tư vấn pháp luật; tờ gấp pháp luật; PBGDPL


12

thông qua các chuyên mục của Đài Truyền hình Việt Nam khu vực Nam Bộ, Đài
Phát thanh và Truyền hình các tỉnh trong khu vực.
.3.

Y U TỐ ẢNH HƯỞNG T I GIÁO D C PHÁP LUẬT CHO

ĐỒNG ÀO DÂN TỘC KHMER Ở VÙNG ĐỒNG ẰNG SÔNG CỬU LONG

Hoạt ñộng GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL luôn chịu sự tác ñộng,
ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm các yếu tố chủ quan và các yếu tố
khách quan. Việc xem xét, ñánh giá ñúng ñắn sự ảnh hưởng của các yếu tố chủ
quan và khách quan ñến công tác GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL là cơ
sở khoa học, thực tiễn ñể xây dựng các giải pháp bảo ñảm chất lượng, hiệu quả
của hoạt ñộng này.
2.3.1. Các yếu tố chủ
Các yếu tố chủ quan ñược hiểu là những yếu tố tồn tại bên trong ý thức của

cá nhân thông qua các mô hình xã hội hóa.
- Nhà nước, các cấp chính quyền ñịa phương cần nghiên cứu thành lập bộ
phận chuyên trách PBGDPL cho ĐBDT Khmer theo mô hình Văn phòng Tư pháp
cơ sở, ñặt trụ sở tại những vùng có ñông ñồng bào ĐBDT sinh sống, gần dân, sát
dân thì mới có thể nâng cao hiệu quả công tác này.
- Công tác PBGDPL cho ĐBDT Khmer phải dựa vào chính cộng ñồng dân
tộc Khmer, phải xuất phát từ chính nhu cầu thông tin pháp luật của người dân
Khmer theo phương châm ñáp ứng yêu cầu của người dân Khmer.

Chương 3
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO ĐỒNG ÀO DÂN TỘC
KHMER Ở VÙNG ĐỒNG ẰNG SÔNG CỬU LONG
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA - XÃ HỘI,
TÌNH HÌNH VI PHẠM PHÁP LUẬT Ở VÙNG ĐỒNG

ẰNG SÔNG CỬU

LONG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO ĐỒNG

ÀO

DÂN TỘC KHMER

3.1.1. Điều kiện t nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội ở vùng
ñồng bằng sông C u Long
Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở cực Nam của Tổ quốc, có vị trí như một
bán ñảo, phía Đông Bắc giáp Thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông và phía Nam
giáp Biển Đông, phía Bắc giáp Campuchia, phía Tây giáp biển Đông và vịnh Thái
Lan. Diện tích tự nhiên toàn vùng là 39.763 km2 (chiếm 12,2% diện tích cả nước),
có ñường bờ biển dài 700 km, hải phận rộng trên 360 nghìn km2.. Dân số toàn

lực, hiệu quả quản lý nhà nước ngày càng ñược nâng cao. Quốc phòng - an ninh
ñược giữ vững, công tác ñối ngoại ñạt ñược nhiều kết quả quan trọng. Các cấp ủy,
chính quyền ñịa phương và các lực lượng vũ trang trên ñịa bàn ñã tổ chức triển
khai tốt nhiệm vụ ñảm bảo an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn ñịnh chính trị.


15

3.1.1.3. V văn hóa - xã hội
Giáo dục ñào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm, xóa ñói giảm nghèo, chăm
sóc sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ; ñời sống nhân dân, nhất là vùng ĐBDT
Khmer, Chăm, ñược cải thiện. Mạng lưới y tế trong vùng ñược nâng cấp và mở
rộng, cơ sở vật chất bệnh viện tỉnh, huyện, trạm y tế xã ñược ñầu tư, chất lượng
khám chữa bệnh ngày càng cao. Các lĩnh vực văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, ñời
sống tinh thần ngày ñược nâng cao. Cấp ủy, chính quyền ñịa phương quan tâm
thực hiện các chính sách dân tộc, tôn giáo. Trình ñộ dân trí của ñồng bào DTTS
từng bước ñược nâng cao; văn hóa truyền thống ñược bảo tồn và phát huy.
3.1. . Tình hình vi phạm pháp luật ở vùng ñồng bào dân tộc Khmer tại
ñồng bằng sông Cửu Long
Tình hình vi phạm pháp luật trong vùng có ñông ĐBDT Khmer ở ĐBSCL
còn diễn biến phức tạp; vẫn còn một bộ phận người dân tộc Khmer thiếu ý thức
chấp hành pháp luật, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, chặt phá rừng, ñặc
biệt là rừng ngập mặn, xâm hại nguồn lợi thủy sản. Tại khu vực biên giới Việt
Nam - Campuchia, tình trạng người dân tộc Khmer qua lại biên giới trái phép theo
ñường tiểu ngạch nhằm mục ñích thăm thân, mua bán hàng hóa... vẫn còn diễn ra
nhiều. Tình trạng khiếu kiện ñông người, vượt cấp vẫn còn xảy ra ở một số ñịa
phương có ñông ĐBDT Khmer; nội dung khiếu kiện chủ yếu tập trung vào lĩnh
vực ñất ñai.
Tình hình an ninh trật tự ở vùng có ñông ĐBDT Khmer sinh sống, nhất là ở
khu vực biên giới còn tiềm ẩn những nguy cơ gây mất ổn ñịnh. Các thế lực thù

Liêu, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh và Vĩnh Long) với các câu hỏi
liên quan tới những khía cạnh khác nhau của GDPL cho ĐBDT Khmer. Cuộc ñiều
tra XHH có mục ñích phục vụ trực tiếp cho việc ñánh giá về thực trạng, nguyên
nhân của công tác GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL.
3.2.1. Nh ng kết

ả ñạt ñ

c và nguyên nhân

3.2.1.1. Những thành tựu, kết quả ñạt ñược
- Các cơ quan chức năng, chính quyền các cấp của các tỉnh ở vùng ĐBSCL
ñã có sự chủ ñộng trong việc chuẩn bị nhân lực, xây dựng kế hoạch. chương trình
và tích cực tham gia công tác GDPL cho ĐBDT Khmer.
- Đội ngũ BCV, TTV pháp luật làm công tác PBGDPL cho các ñối tượng xã
hội, cho ĐBDT Khmer ñã có sự gia tăng về số lượng và chất lượng, ñã chủ ñộng,
tích cực và trực tiếp tham gia GDPL cho ĐBDT Khmer.
- Về ñối tượng, hoạt ñộng GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL ñã thu
hút ñược sự tham dự của nhiều người dân Khmer.
- Về nội dung, chủ thể GDPL ñã lựa chọn ñược những nội dung pháp luật
phù hợp với ñối tượng, ñặc thù kinh tế - xã hội và tình hình thực hiện pháp luật ở
từng ñịa bàn có ñông ĐBDT Khmer sinh sống.
- Về hình thức, GDPL cho các ñối tượng, trong ñó có ĐBDT Khmer ở vùng
ĐBSCL, ñã ñược tiến hành một cách linh hoạt, ña dạng, phong phú.


17

- Nhận thức, hiểu biết pháp luật, cách xử sự theo pháp luật của ĐBDT
Khmer ở vùng ĐBSCL ñã có sự cải thiện, tiến bộ rõ rệt. Phần lớn ĐBDT Khmer ở


18

Thứ n m, về phương pháp GDPL cho ĐBDT Khmer: BCV pháp luật vẫn sử
dụng chủ yếu phương pháo thuyết trình theo lối ñộc thoại, một chiều; ít vận dụng
phương pháp tương tác hai chiều theo kiểu thảo luận, tranh luận.
Thứ sáu, về hình thức GDPL, chưa xác ñịnh ñược các hình thức GDPL phù
hợp, hiệu quả ñối với các nhóm ñối tượng trong cộng ñồng dân tộc Khmer, phù
hợp với các nội dung pháp luật cụ thể cần phổ biến; chưa quan tâm tới việc tổng
kết, ñánh giá, rút kinh nghiệm về hình thức GDPL.
3.2.2.2. Nguyên nhân ñưa ñến những hạn chế, bất cập
Những hạn chế, bất cập trong GDPL cho ĐBDT Khmer nêu trên có thể do
nhiều nguyên nhân; trong ñó có 5 nguyên nhân chính: a) Một số cấp ủy Đảng chưa
thực sự quan tâm lãnh ñạo công tác PBGDPL cho ĐBDT Khmer; b) Một số cấp
chính quyền, cơ quan chức năng chưa sâu sát, quyết liệt trong chỉ ñạo, ñiều hành
công tác PBGDPL cho ĐBDT Khmer; c) Một bộ phận BCV, TTV pháp luật thiếu
nhiệt tình, chưa tận tâm, việc thực hiện nhiệm vụ PBGDPL cho ĐBDT Khmer còn
mang tính hình thức, kém hiệu quả; d) Một bộ phận trong ĐBDT Khmer chưa chủ
ñộng, tích cực tham dự các buổi PBGDPL; e) Bất ñồng về ngôn ngữ nên hiệu quả
của công tác PBGDPL cho ĐBDT Khmer còn nhiều hạn chế.
3.3. M T SỐ ÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ THỰC TIỄN GIÁO
DỤC PHÁP LUẬT CHO ĐỒNG

ÀO DÂN TỘC KHMER Ở VÙNG ĐỒNG

ẰNG SÔNG CỬU LONG

Từ sự phân tích, ñánh giá những kết quả ñạt ñược, các hạn chế, bất cập, lý
giải nguyên nhân của chúng, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm từ thực tiễn
công tác GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL như sau: 1) Công tác GDPL

ñặt dưới sự lãnh ñạo của các cấp ủy Đảng và sự chỉ ñạo sâu sát của các cấp chính
quyền ñịa phương; 3) GDPL cho ĐBDT Khmer phải thu hút sự tham gia chủ ñộng,
tích cực của tất cả các cơ quan, ban, ngành, tổ chức, ñoàn thể hữu quan ở các tỉnh
thuộc vùng ĐBSCL; 4) Phải ñổi mới ñồng bộ cả về nội dung, phương pháp và
hình thức GDPL cho ĐBDT Khmer; 5) Kết hợp chặt chẽ giữa GDPL với giáo dục
về chính trị, tư tưởng, ñạo ñức, lối sống cho ĐBDT Khmer; 6) Gắn kết chặt chẽ
giữa GDPL với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở vùng ĐBDT Khmer, ñáp ứng
yêu cầu bảo vệ trật tự, kỷ cương, an toàn xã hội trong vùng.
4.2. CÁC GIẢI PHÁP ẢO ĐẢM GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO ĐỒNG
ÀO DÂN TỘC KHMER Ở VÙNG ĐỒNG ẰNG SÔNG CỬU LONG

4.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm, năng lực của chủ thể,
ñối tượng trong giáo dục pháp luật cho ñồng bào dân tộc Khmer
4.2.1.1. Xác ñịnh rõ mục tiêu giáo dục pháp luật cho ñồng bào dân tộc Khmer
Các mục tiêu của GDPL cho ĐBDT Khmer phải bao gồm mục tiêu về nhận
thức, mục tiêu về thái ñộ và mục tiêu về kỹ năng. Mục tiêu về nhận thức là cung


20

cấp tri thức, hiểu biết pháp luật cho ĐBDT Khmer. Mục tiêu về thái ñộ là làm hình
thành, củng cố trong ĐBDT Khmer tình cảm, niềm tin ñối với pháp luật. Mục tiêu
về kỹ năng là làm hình thành ở ĐBDT Khmer hành vi xử sự phù hợp với các quy
ñịnh của pháp luật. Việc ñánh giá kết quả GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng
ĐBSCL cũng cần ñược chú trọng.
4.2.1.2. ăng cường hơn nữa sự phối hợp ñồng bộ, nhịp nhàng giữa các
cơ quan làm nhiệm vụ giáo dục pháp luật cho ñồng bào dân tộc Khmer
Đây là một biện pháp quan trọng trước mắt cũng như lâu dài với những nội
dung cụ thể cần làm là: Tạo cơ chế phối hợp ñồng bộ, nhịp nhàng giữa các cơ
quan, tổ chức, ñơn vị làm nhiệm vụ GDPL nói chung, GDPL cho ĐBDT Khmer

gia hoạt ñộng GDPL.
4. . . Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục pháp luật
cho ñồng bào dân tộc Khmer ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long
4.2.2.1. Đổi mới nội dung giáo dục pháp luật
Thứ nh t, bổ sung ngay vào chương trình GDPL cho ĐBDT Khmer nội
dung kiến thức pháp luật có tính lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
Thứ hai, lựa chọn những nội dung pháp luật cụ thể, liên quan mật thiết tới
cuộc sống, lao ñộng, sinh hoạt của ĐBDT Khmer ñể phổ biến, giáo dục.
Thứ ba, chú trọng trang bị những nội dung kiến thức về các văn bản QPPL
dưới luật do HĐND, UBND các cấp ban hành.
Thứ tư, cung cấp cho ĐBDT Khmer những nội dung thông tin về thực tiễn
ñời sống pháp luật trên ñịa bàn các tỉnh trong khu vực ĐBSCL.
Thứ n m, chú trọng trang bị cho ĐBDT Khmer kinh nghiệm thực tế, kỹ
năng vận dụng các QPPL ñể giải quyết các sự việc, tình huống pháp luật.
Thứ sáu, xây dựng chương trình GDPL dành riêng cho ĐBDT Khmer.
4.2.2.2. Đổi mới phương pháp giáo dục pháp luật
- Đổi mới phương pháp tổ chức GDPL cho ĐBDT Khmer theo hướng mở
các lớp PBGDPL chỉ dành riêng cho ĐBDT Khmer; phân loại ĐBDT Khmer theo
các tiêu chí về ñịa bàn cư trú, về nhóm tuổi, về hoạt ñộng nghề nghiệp, theo vị thế
xã hội trong cộng ñồng... trước khi PBGDPL cho họ.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy, truyền ñạt kiến thức pháp luật theo
hướng kết hợp hài hòa giữa phương pháp thuyết trình với phương pháp nêu vấn ñề,
kết hợp việc trình bày các QPPL thực ñịnh với việc nêu ra các tình huống pháp
luật thực tiễn; tăng cường phương pháp ñối thoại, thảo luận nhóm, nêu tình huống
pháp lý...


22

- Sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau trong GDPL cho ĐBDT



23

4. .4. Xã hội hóa giáo dục pháp luật cho ñồng bào dân tộc Khmer ở
vùng ñồng bằng sông Cửu Long
Thứ nh t, xã h i hóa chủ thể tham gia GDPL cho Đ

T Khmer bằng cách

tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật dành cho những người có uy tín là người
dân tộc Khmer, các nhà sư trụ trì trong các chùa Khmer ở vùng ĐBSCL ñể họ
cộng tác, phối hợp tuyên truyền, GDPL cho ĐBDT Khmer; thuyết phục các nhà
sư trụ trì cho phép ñặt Tủ sách pháp luật trong chính các ngôi chùa Khmer, tạo
thuận lợi cho việc mượn và ñọc sách pháp luật.
Thứ hai, xã hội hóa nguồn kinh phí phục vụ GDPL cho Đ DT Khmer bằng
cách vận ñộng nguồn kinh phí ñóng góp từ các tổ chức phi Chính phủ, Việt kiều;
huy ñộng nguồn ñóng góp từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm ñang hoạt ñộng sản
xuất, kinh doanh ở vùng ĐBSCL và các ñịa phương khác.

K T LUẬN
Dưới góc ñộ khoa học Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật, xuất phát
từ mục ñích, nhiệm vụ nghiên cứu, luận án ñã ñi sâu nghiên cứu về GDPL cho
ĐBDT Khmer ở ĐBSCL và ñạt ñược các kết quả chính sau ñây:
Luận án ñã tập trung phân tích, làm sáng tỏ cơ sở lý luận về GDPL cho
ĐBDT Khmer, bao gồm: khái niệm, những ñặc trưng cơ bản, vai trò của GDPL
cho ĐBDT Khmer. Quá trình GDPL cho ĐBDT Khmer ñược tạo thành bởi các
yếu tố: mục tiêu, chủ thể, ñối tượng, nội dung, phương pháp, hình thức GDPL.
Hoạt ñộng GDPL cho ĐBDT Khmer ở vùng ĐBSCL luôn chịu sự tác ñộng, ảnh
hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm các yếu tố chủ quan (trình ñộ học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status