TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM SINH HỌC
XÂY DỰNG BỘ TƢ LIỆU VỀ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
(PROTOZOA) PHỤC VỤ GIẢNG DẠY THỰC TẬP
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƢƠNG SỐNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành SƢ PHẠM SINH HỌC
Cán bộ hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
TS. NGUYỄN THANH TÙNG
NGUYỄN THỊ BẢO NGỌC
Lớp: Sƣ phạm Sinh học
MSSV: 3112256
NĂM 2015
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM SINH HỌC
XÂY DỰNG BỘ TƢ LIỆU VỀ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
(PROTOZOA) PHỤC VỤ GIẢNG DẠY THỰC TẬP
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƢƠNG SỐNG
hộ và động viên tôi hoàn thành tốt luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Ngành Sư phạm Sinh học
i
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015
Trường Đại học Cần Thơ
TÓM LƢỢC
Đề tài “Xây dựng bộ tư liệu về động vật nguyên sinh (Protozoa) phục vụ
giảng dạy thực tập động vật không xương sống” được thực hiện từ tháng 8/1014
đến tháng 5/2015 đã thực hiện được 25 tiêu bản hiển vi cố định về hình dạng ngoài
trùng đế giày (Paramecium caudatum) bằng phương pháp nhuộm kép
hematoxyline – eosin Y. Qua kết quả thực hiện tiêu bản đó, đã quan sát được lông
bơi, nhân lớn và bao chích của trùng đế giày (Paramecium caudatum). Ngoài ra,
có thể quan sát được sự sinh sản bằng phân đôi. Đồng thời, thống kê được 385 tiêu
bản với 75 loài động vật nguyên sinh trong phòng thí nghiệm động vật, Bộ môn
Sinh học, Khoa Sư Phạm, Trường Đại học Cần Thơ. Trong đó, có 355 tiêu bản tốt
và 30 tiêu bị bể nên không thể sử dụng được thuộc 3 ngành: ngành Trùng roi –
chân giả (Sarcomastigophora), ngành Trùng bào tử (Sporozoa) và ngành Trùng
lông bơi (Ciliophora) . Với 75 loài trên tiêu bản hiển vi cố định về động vật nguyên
sinh (Protozoa) đã được sắp xếp theo hệ thống phân loại. Trong đó, 20 loài động
vật nguyên sinh (Protozoa) trên tiêu bản hiển vi cố định được chọn ra chụp hình và
2.2.5. Ngành Myxozoa .............................................................................................. 13
2.2.6. Ngành Trùng Mê lộ (Labyrinthomorpha) ....................................................... 13
2.2.7. Ngành Acetospora ........................................................................................... 14
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 15
3.1. Phương tiện nghiên cứu ........................................................................................... 15
3.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 15
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 21
4.1. Thống kê hiện trạng tiêu bản trong phòng thí nghiệm ............................................ 21
4.2. Mô tả các loài động vật nguyên sinh (Protozoa) trên tiêu bản cố định ................... 24
4.2.1. Trùng đế giày (Paramecium caudatum) ........................................................ 24
4.2.2. Trùng biến hình (Amoeba proteus) ................................................................. 26
Ngành Sư phạm Sinh học
iii
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015
Trường Đại học Cần Thơ
4.2.3. Arcella sp. ....................................................................................................... 27
4.2.4. Eudorina sp. .................................................................................................... 28
4.2.5. Euglena viridis ................................................................................................ 29
4.2.6. Opalina ranarum ............................................................................................. 30
4.2.7. Pleodorina sp. ................................................................................................. 31
4.2.8. Trùng phóng xạ .............................................................................................. 31
4.2.9. Volvox sp. ........................................................................................................ 33
Bảng 3.1: Qui trình thực hiện tiêu bản hiển vi cố định Paramecium caudatum ................ 17
Bảng 4.1: Thống kê số liệu và hiện trạng tiêu bản phòng thí nghiệm .............................. .21
Bảng 4.2: Danh sách các loài động vật nguyên sinh chọn ra để chụp hình và mô tả ......... 23
Bảng 4.3: Các nghiệm thức thực hiện tiêu bản Paramecium caudatum ............................ 45
Bảng 4.4: Qui trình nhuộm Trùng đế giày Paramecium caudatum bằng phương pháp
nhuộm kép Hematoxyiln và Eosin Y .................................................................................. 51
Ngành Sư phạm Sinh học
v
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015
Trường Đại học Cần Thơ
MỤC LỤC HÌNH
Hình 2.1: Cấu tạo trùng đế giày ............................................................................................ 5
Hình 2.2: Cấu trúc lông bơi của Trùng lông bơi .................................................................. 5
Hình 2.3: Sự sinh sản vô tính ở Trùng đế giày ..................................................................... 6
Hình 2.4: Sự sinh sản hữu tính của bằng tiếp hợp của Trùng đế giày .................................. 7
Hình 2.5: Cấu tạo cơ thể Trùng chân giả .............................................................................. 7
Hình 2.6: Sự hình thành chân giả ở Trùng biến hình ........................................................... 8
Hình 2.7: Sinh sản vô tính ở Trùng biến hình ...................................................................... 8
Hình 2.8: Cấu tạo cơ thể trùng roi xanh ............................................................................... 9
Hình 2.9: Trùng roi giáp ....................................................................................................... 9
Hình 2.10: Sự sinh sản vô tính ở Trùng roi ........................................................................ 10
Hình 2.11: Sơ đồ cấu tạo Trypanosoma brucei .................................................................. 11
Hình 4.10: Tập đoàn Volvox sp. ở vật kính X10 ................................................................ 34
Hình 4.11: Cấu tạo Vorticella sp. ở vật kính X10 .............................................................. 36
Hình 4.12: Noctiluca sp ...................................................................................................... 37
Hình 4.13: Cấu tạo Chaos chaos ở vật kính X10 ............................................................... 38
Hình 4.14: Eulotes sp. ở vật kính X10................................................................................ 39
Hình 4.15: Cấu tạo Trùng roi giáp (Ceratium sp.) ở vật kính X40 .................................... 40
Hình 4.16: Colpidium campylum ở vật kính X10 ............................................................... 41
Hình 4.17: A1 - Cấu tạo cơ thể Didinium sp. ở vật kính X40; ............................................ 42
Hình 4.18: Ephelote sp. ...................................................................................................... 42
Hình 4.19: Cấu tạo Stentor sp. ở vật kính X10 .................................................................. 43
Hình 4.20: Balantidium coli dạng u nang ở vật kính X40 .................................................. 44
Hình 4.21: Leptomonas sp. ở vật kính X60 ........................................................................ 45
Hình 4.22: Paramecium caudatum qua 3 lần nhuộm (X10)............................................... 47
Hình 4.23: Kết quả Paramecium caudatum ở nghiệm thức 1 (X10) .................................. 47
Hình 4.24: Paramecium caudatum qua 3 lần nhuộm (X10)............................................... 48
Hình 4.25: Kết quả Paramecium caudatum ở nghiệm thức 2 (X10) .................................. 48
Hình 4.26: Paramecium caudatum qua 3 lần nhuộm (X10)............................................... 49
Hình 4.27: Kết quả Paramecium caudatum ở nghiệm thức 3 (X10) .................................. 49
Hình 4.28: Paramecium caudatum qua 3 lần nhuộm (X10); ............................................. 50
Hình 4.29: Kết quả Paramecium caudatum ở nghiệm thức 4 (X10) .................................. 50
Hình 4.30: Cấu tạo Paramecium caudatum ở vật kính X10............................................... 52
Hình 4.31: Paramecium caudatum có bao chích ở vật kính X40 ....................................... 52
Hình 4.32: Dạng phân đôi của Paramecium caudatum ở vật kính X10 ............................. 53
Ngành Sư phạm Sinh học
vii
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Ngoài ra, số lượng tiêu bản động vật nguyên sinh trong phòng thí nghiệm
động vật Bộ môn sinh học, Khoa Sư Phạm, Đại học Cần Thơ phong phú nhưng đã
quá lâu và bị mờ nên khó quan sát rõ các chi tiết bên trong tiêu bản. Chính vì vậy,
đề tài “Xây dựng bộ tư liệu về động vật nguyên sinh (Protozoa) phục vụ giảng dạy
thực tập động vật không xương sống” được đề xuất nhằm thực hiện qui trình
Ngành Sư phạm Sinh học
1
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015
Trường Đại học Cần Thơ
nhuộm tiêu bản đối với Trùng đế giày (Paramecium caudatum), cung cấp tiêu bản
hiển vi cố định phục vụ cho việc giảng dạy và học tập. Đề tài này sẽ là tài liệu cần
thiết cho việc biên soạn lại giáo trình giảng dạy thực tập động vật không xương
sống trong thời gian tới.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài “Xây dựng bộ tư liệu về động vật nguyên sinh (Protozoa) phục vụ
giảng dạy thực tập động vật không xương sống” được thực hiện với các mục tiêu:
(1) Thống kê số lượng và hiện trạng tiêu bản động vật nguyên sinh trong
phòng thí nghiệm động vật, Bộ môn Sinh học, Khoa Sư Phạm, Trường Đại học
Cần Thơ.
(2) Thực hiện tiêu bản hiển vi ở Trùng đế giày (Paramecium caudatum).
(3) Mô tả 20 loài động vật nguyên sinh phục vụ giảng dạy thực tập trong
phòng thí nghiệm động vật, Bộ môn Sinh học, Khoa Sư Phạm, Trường Đại học
2.1. Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh (Protozoa)
Hiện nay, động vật nguyên sinh có khoảng 38.000 loài đang sống và khoảng
44.000 loài hóa thạch. Sống trong các thủy vực nước mặn, nước ngọt, trong đất ẩm
và ký sinh trên hoặc trong cơ thể sinh vật khác. Cấu tạo cơ bản của động vật
nguyên sinh chỉ là một tế bào biệt hóa đa năng đảm nhận nhiều chức năng cơ bản
của một cơ thể sống do các phần cơ thể phân hóa phức tạp tạo thành các cơ quan
tử. Một số động vật nguyên sinh có khả năng thành lập những đơn vị ở tổ chức cao
hơn được gọi là tập đoàn nhưng vẫn hoạt động dựa trên cơ sở của một tế bào (Thái
Trần Bái, 2010). Phần lớn động vật nguyên sinh có kích thước hiển vi chỉ dài
khoảng 5 – 250 µm. Tuy nhiên, có một số loài có thể quan sát bằng mắt thường
như: trùng cỏ (Bursaria) dài khoảng 1,5 mm, trùng hai đoạn (Porospora gigantean)
dài tới 1 cm, một số trùng lỗ (Foraminifera) có vỏ đạt tới 5 – 6 cm về đường kính
(Thái Trần Bái, 1978).
2.1.1. Đặc điểm cấu trúc động vật nguyên sinh
Cơ thể động vật nguyên sinh là một khối tế bào chất bao lấy nhân và được
bao bọc bởi màng mỏng. Tế bào chất có tính chất keo, đồng tính, tương đối quánh
và có đặc tính biến đổi từ trạng thái lỏng hơn sang trạng thái quánh hơn và ngược
lại. Hầu hết động vật nguyên sinh chỉ có một nhân và là nơi chứa thông tin di
truyền. Tuy nhiên, ở Trùng đế giày (Paramecium caudatum) lại có 2 nhân: nhân
lớn và nhân bé. Nhân lớn đa bội có chức năng biệt hóa, tái sinh và điều hòa hoạt
động của cơ thể, nhân bé lưỡng bội là đặc trưng cho hình thức sinh sản hữu tính
bằng tiếp hợp. Trên cơ thể động vật nguyên sinh có cơ quan tử là không bào co bóp
và bao chích mà không tìm thấy ở các loài động vật bậc cao (Thái Trần Bái, 2010).
Cơ quan tử vận chuyển của động vật nguyên sinh là chiên mao, tiêm mao
hoặc chân giả. Đối với ngành trùng roi – chân giả (Sarcomastigophora) thì chiên
mao (roi) là cơ quan tử di chuyển chủ yếu, nó giúp cơ thể di chuyển theo kiểu mũi
khoan hướng về phía trước. Bên cạnh đó, tiêm mao là cơ quan tử vận chuyển chủ
Ngành Sư phạm Sinh học
động vật nguyên sinh được chia làm 5 lớp. Sau đó, tác giả Thái Trần Bái và ctv
(1988) ngành động vật nguyên sinh được chia thành 6 lớp. Trong thời gian gần
đây, hệ thống động vật nguyên sinh có nhiều thay đổi, động vật nguyên sinh là một
phân giới gồm một ngành của giới động vật (Linneus, 1753; Haeckel, 1865) và là
một phân giới của giới sinh vật đơn bào (Protita – Whittaker, 1969). Đa số các nhà
nguyên sinh động vật học nhất trí cho rằng động vật nguyên sinh là một phân giới
của giới Động vật (Barnes, 1984) và được chia thành 7 ngành: ngành Trùng roi –
chân giả (Sarcomastigophora), ngành Trùng mê lộ (Labyrinthomorpha), ngành
Trùng tổ hợp đỉnh (Apicomplexa), ngành Trùng vi bào tử (Microspora), ngành
Ngành Sư phạm Sinh học
4
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015
Trường Đại học Cần Thơ
Ascetospora, ngành Myxozoa và ngành Trùng lông bơi (Ciliophora) (Thái Trần
Bái, 2010).
2.2.1. Ngành Trùng lông bơi (Ciliophora)
Ngành Trùng lông bơi (Ciliophora): gồm 2 lớp Trùng cỏ (Infusoria) và Trùng
ống hút (Suctoria)
Lông bơi
Không bào tiêu hóa
Rãnh bào
hầu
Ngành Trùng lông bơi có hình thức sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính.
Trong đó, sinh sản vô tính bằng cách phân đôi là hình thức sinh sản chủ yếu. Khởi
đầu, nhân bé nguyên phân nhiều lần để cho nhiều nhân bé phân tán đều trong
nguyên sinh chất, nhân lớn thì không phân chia mà chỉ kéo dài theo trục dọc. Đồng
thời rãnh phân cắt hình thành dần và cắt cơ thể thành 2 cá thể mới, những cơ quan
tử thiếu ở cá thể mới sẽ được hình thành ngay sau đó.
Hình 2.3: Sự sinh sản vô tính ở Trùng đế giày (Miller et al., 2002)
Bên cạnh đó, tiếp hợp là kiểu sinh sản hữu tính rất đặc trưng cho Trùng lông
bơi, đây là hình thức sinh sản không tạo ra giao tử mà là hiện tượng trao đổi bộ
nhân xảy ra khi 2 cá thể tiếp hợp. Khi đó, nhân lớn tiêu biến dần và nhân bé trải
qua 2 lần giảm phân để cho 4 tiền nhân, 3 trong số 4 tiền nhân sẽ tiêu biến còn lại 1
tiền nhân qua quá trình nguyên phân để cho ra 2 tiền nhân mới với một là tiền nhân
định cư và một là tiền nhân di động. Nhân di động sau khi di chuyển sang cơ thể
của cá thể tiếp hợp gặp tiền nhân định cư sẽ phối hợp tạo thành nhân kết hợp
(synkarion) mang vốn di truyền mới. Sau khi 2 cá thể tiếp hợp rời nhau thì nhân kết
hợp sẽ nguyên phân để tạo ra 4 nhân bé và 4 nhân lớn rồi sinh sản vô tính cho ra 4
cá thể mới.
Ngành Sư phạm Sinh học
6
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015
1
Nhân
Nội chất
Màng tế bào
Ngoại
chất
Không
bào tiêu
hóa
Không bào
co bóp
Hình 2.5: Cấu tạo cơ thể Trùng chân giả (Amoeba proteus) (Miller et al., 2002)
Ngành Sư phạm Sinh học
7
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015
Trường Đại học Cần Thơ
Cơ thể Amip là khối tế bào trần, không màu và không có hình dạng cố định.
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015
Trường Đại học Cần Thơ
Phân ngành Trùng roi (Mastigophora)
-
Lớp Trùng roi thực vật (Phytomastigophorea)
Hạt dữ trữ
Nhân
Thể gốc
roi bơi Bể chứa Điểm mắt
Roi sơ cấp
Không bào
Roi
Màng
co
bóp
pellium
Hình 2.8: Cấu tạo cơ thể trùng roi xanh (Euglena viridis) (Hickman, 2003)
Lục lạp
Cơ thể của Trùng roi bơi có hình dạng ổn định nhờ vào lớp ngoại chất đặc lại
làm thành màng phim (pellicula), một số Trùng roi bơi được bao ngoài bởi lớp vỏ
giáp bằng cellulose tạo ra sự di chuyển xoay tròn đặc trưng (Thái Trần Bái, 2010).
Phần lớn Trùng roi chỉ sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc, sự
phân chia xảy ra ngay sau khi con vật vẫn hoạt động sống bình thường, nhân bắt
đầu phân chia trước rồi đến chất nguyên sinh tiếp theo là cơ thể tách dọc làm đôi,
thể gốc và thể sinh roi cũng phân chia, roi cũ thuộc về một trong hai cá thể mới, cá
thể còn lại sẽ hình thành roi mới từ thể gốc (Thái Trần Bái, 1978).
Hình 2.10: Sự sinh sản vô tính ở Trùng roi (Miller et al., 2002)
Ngoài ra, ở Trùng roi thực vật còn có hình thức sinh sản hữu tính, mỗi tế bào
cái trực tiếp biến đổi thành giao tử lớn hơn, hình cầu và không di động. Ở tế bào
đực phân chia thành 256 giao tử nhỏ có roi và di động. Đây là đặc điểm của các
giao tử gần giống như tinh trùng và trứng kết hợp tạo thành hợp tử rồi phát triển
thành cá thể riêng biệt. Như vậy, ở lớp Trùng roi thực vật đã có sự tiến hóa và hoàn
thiện hơn về mặt sinh sản. Bên cạnh sinh sản hữu tính đẳng giao nguyên thủy còn
có sinh sản hữu tính dị giao và cao hơn là sinh sản hữu tính noãn giao kèm theo sự
biệt hóa của tế bào và sự biệt hóa về cả giới tính (Thái Trần Bái, 2010).
-
Lớp Trùng roi động vật (Zoomastigophorea)
Là nhóm động vật có đặc trưng về hình thái là hạt gốc (kinetoplast) chứa
ADN ngoài nhân được coi là cơ quan cung cấp năng lượng cho hoạt động của roi
bơi, thường có 1 hoặc 2 roi bơi. Cơ thể có màng uốn, dính roi bơi với bề mặt cơ thể
tạo thành cơ quan chuyển vận trong môi trường quanh. Có số ít loài sống tự do
Ngành Sư phạm Sinh học
10
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015
Trường Đại học Cần Thơ
Cấu tạo Trùng tổ hợp đỉnh phân bố rất rộng rãi và ký sinh ở hầu hết các đại
diện của lớp động vật đa bào đặc biệt là ở Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp và các
động vật có xương sống. Sự thích nghi lâu dài với lối sống ký sinh đã ảnh hưởng
sâu sắc đến cấu tạo cũng như vòng đời của Trùng bào tử. Trùng bào tử không có cơ
quan tử vận chuyển, cơ quan tử bắt mồi, cơ quan tử không bào tiêu hóa và bào hầu.
Mọi hoạt động hô hấp, dinh dưỡng, bài tiết đều thực hiện qua bề mặt cơ thể bằng
thẩm thấu. Song song đó lại xuất hiện các đặc điểm mới thích nghi với đời sống ký
sinh như cơ quan tử bám gặp ở Trùng hai đoạn và bào tử ở Trùng bào tử (Thái Trần
Bái, 2010). Trùng hai đoạn cơ thể có kích thước tương đối lớn (10 – 20 mm), có eo
thắt ngang ở giữa chia cơ thể thành đoạn trước và đoạn sau. Đoạn trước thường dài
hơn, chứa cơ quan tử bám ở đỉnh do tầng cuticun bao ngoài cơ thể tạo thành, còn
đoạn sau ngắn, chứa nhân. Chúng ký sinh chủ yếu ở động vật không xương sống và
ít gây hại. Chúng có kiểu sinh sản hữu tính riêng, khi bắt đầu sinh sản hữu tính
Trùng hai đoạn nối thành cặp và cuốn tròn lại. Kén trứng được hình thành mở đầu
cho giai đoạn sinh bào tử. Kén trứng theo phân ra ngoài và xâm nhập vào ống tiêu
hóa vật chủ mới (Thái Trần Bái và ctv., 1988).
2.2.4. Ngành vi bào tử (Microsporozoa)
Trước đây, Trùng vi bào tử được coi là nhóm của Trùng bào tử gai do có bào
tử giống nhau. Nhưng về mặt cấu trúc siêu hiển vi bào tử của chúng chỉ mang vẻ bề
ngoài giống nhau, tế bào của Trùng vi bào tử (Microsporozoa) thiếu ty thể và
không có cơ quan đỉnh và bào tử của Trùng vi bào tử chỉ có một tế bào. Tế bào
mầm qua ống rỗng của sợi chích vào tế bào vật chủ nơi mà chúng ký sinh (Thái
Trần Bái, 2010).
Multivalvulida. Trong đó, Myxosoma cerebralis là loài thuộc bộ Bivalvulida ký
sinh chủ yếu vào hệ thần kinh và cơ quan thính giác của cá hồi làm cho cá bị nhiễm
bệnh và chết hàng loạt (Baker, 2007).
Hình 2.14: Bào tử của Myxosoma cerebralis (Baker, 2007)
2.2.6. Ngành Trùng Mê lộ (Labyrinthomorpha)
Ngành Trùng Mê lộ (Labyrinthomorpha) là một ngành nhỏ trong giới động
vật nguyên sinh, tồn tại dưới dạng các tế bào riêng rẽ, tế bào không có dạng amip
nên di chuyển trong một mạng ngoại bào (ectoplasm) (Thái Trần Bái, 2010). Trùng
mê lộ có đời sống hoại sinh hoặc ký sinh trên tảo và cỏ biển. Cơ thể không có lông
Ngành Sư phạm Sinh học
13
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015
Trường Đại học Cần Thơ
bơi, roi bơi và chân giả nhưng trong sinh sản hữu tính giao tử hình thành có sự xuất
hiện roi bơi. Hiện nay có khoảng 40 loài, phần lớn là ở biển hoặc nước lợ với đại
diện là Labyrinthula sp (Bigelow, 2005).
Hình 2. 15: Bào tử của Labyrinthula sp. (Bigelow, 2005)
2.2.7. Ngành Acetospora
Ngành Acetospora là một ngành nhỏ trong phân giới động vật nguyên sinh,
3.3.3. Hóa chất
Nước cất, cồn tuyệt đối, n–butanol, Xylene, baume Canada, Hematoxyline,
glycerin, Eosin Y, formaldehyde…
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Thống kê và kiểm tra hiện trạng tiêu bản động vật nguyên sinh
Sử dụng biện pháp thống kê để kiểm tra số lượng và sắp xếp các tiêu bản
trong phòng thí nghiệm động vật theo hệ thống phân loại các ngành động vật
nguyên sinh (Protozoa). Đồng thời, chọn ra 20 loài thuộc ngành Trùng roi – chân
giả (Sarcomastigophora) và ngành Trùng lông bơi (Ciliophora) để tiến hành chụp
hình và mô tả lại hình thái theo tiêu chí các tiêu bản phải rõ nét, nổi bật các chi tiết
và thuộc đầy đủ các ngành động vật nguyên sinh (Protozoa).
3.2.2. Nuôi mẫu Paramecium caudatum
3.2.2.1. Vật liệu
Rơm khô, nước thu ở hòn non bộ, keo nhựa, rau cải xà lách
3.2.2.2. Cách nuôi
Sử dụng rơm khô thu ở môi trường bên ngoài làm vật liệu để tạo môi trường
gốc Paramecium caudatum. Rơm khô sau khi thu về cắt thành các đoạn ngắn
Ngành Sư phạm Sinh học
15
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015
Trường Đại học Cần Thơ
khoảng 5 cm cho vào keo nhựa, đổ đầy nước thu trong các hòn non bộ vào và đậy