BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU DA - GIẦY
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bộ tài liệu về
công nghệ thuộc da phục vụ công tác chuyên môn
cho cán bộ kỹ thuật của các cơ sở thuộc da Việt Nam”
Mã số: 169.09/RD/HĐ-KHCN ngày 19/3/2009 Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương
Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Ngô Đại Quang
Hình 5 Các cách lột mổ da lợn 8
Hình 6 Các đường cắt cơ bản khi lột mổ da lợn 8
Hình 7 Các đường cắt cơ bản khi lột mổ da cá sấu 9
Hình 8 Các khuyết tật da động vật 10
Hình 9 Bảo quản ướp muối da độ
ng vật 11
Hình 10 Bảo quản ướp muối - phơi khô da động vật 12
Hình 11 Các đường gấp khi vận chuyển da động vật 13
Hình 12 Cách rắc muối và đường gấp khi vận chuyển da động vật 13
Hình 13 Sơ đồ các công đoạn trong khâu hoàn thành ướt và hoá chất
sử dụng
74
Hình 14 Máy vắt da 75
Hình 15 Pa lét để ủ đống da 75
Hình 16 Sơ đồ máy xẻ da 75
Hình 17 Sơ đồ máy ép nước 76
Hình 18 Sơ đồ máy bào da 76
Hình 19 Sơ đồ kh
ả năng hấp thụ chất thuộc theo tiết diện da 80
Hình 20 Tám giá phối màu 86
Hình 21 Sơ đồ phu lông hình chữ Y 87
Hình 22 Sơ đồ các công đoạn trong khâu hoàn thanh ướt 92
Hình 23 Sơ đồ cáp căng da 95
Hình 24 Sơ đồ cáp cặp da 95
Hình 25 Sơ đồ buồng sấy kính 96
Hình 26 Sơ đồ máy sấy chân không 96
Hình 27 Sơ đồ vò tay 97
Hình 28 Sơ đồ máy vò molissa 98
Hình 29 Sơ đồ nguyên tắc vò molissa 98
Hình 30 Sơ đồ phương pháp trau chuốt bôi tay 104
Hình 60 Máy ép nước 148
Hình 61 Sơ đồ nguyên lý máy bào da 149
Hình 62 Sợ co bề mặt da theo độ ẩm 152
Hình 63 Sơ đồ mô tả hệ thống sấy đường hầm 154
Hình 64 Máy sấy chân không 155
Hình 65 Máy đánh mặt gián đ
oạn 156
Hình 66 Máy đánh mặt liên tục 156
Hình 67 Máy chải bụi 158
Hình 68 Quá trình phun da dùng súng phun quay 159
Hình 69 Máy phủ màu 159
Hình 70 Buồng phun màu 160
Hình 71 Cấu tạo súng phun 160
Hình 72 Máy đánh bóng 161 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Trang
Bảng 1 Thành phần của da 2
Bảng 2 Lượng nước của protein dạng sợi ở trạng thái cân bằng 4
Bảng 3 Lượng kim loại trong da bò 5
Bảng 4 Các khuyết tật của da động vật
10
Bảng 5 Quy trình công nghệ thuộc kết hợp Polyhosphat - Syntan 63
Bảng 6 Điểm đẳng điện của da theo phương pháp thuộc 77
Bảng 7 Khả năng hấp thụ màu theo pH củ
a da thuộc 85
ất lượng. Đa số cán bộ kỹ
thuật thuộc da chính thống được đào tạo tại Liên Xô (cũ) và các nước Xã hội chủ
nghĩa ở Đông Âu (cũ) hiện đã nhiều tuổi, trong nước hiện chưa có trường đào tạo
chuyên ngành. Cho đến nay mới chỉ có cuốn Sổ tay kỹ thuật thuộc da do Viện Nghiên
cứu Da - Giầy xây dựng, biên soạn và in ấn lưu hành nội bộ vớ
i số lượng hạn chế. Bởi
vậy, yêu cầu cần có bộ tài liệu kỹ thuật chuyên ngành, vừa để cán bộ kỹ thuật tham
khảo, vừa để làm cơ sở cho việc soạn thảo giáo trình đào tạo trở nên cấp thiết hơn bao
giờ hết.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, mong muốn ngành công nghiệp thuộc
da nước nhà phát triển, các doanh nghiệp, cơ sở dầ
n khẳng định được mình bằng
thương hiệu và chất lượng da thành phẩm, góp phần làm cho ngành Da - Giầy là một
trong những ngành có sản phẩm xuất khẩu chủ lực trong nền kinh tế đất nước, việc lựa
chọn và tiến hành đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bộ tài liệu về công nghệ thuộc da
phục vụ công tác chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật của các cơ sở thuộc da Việt
Nam” là hướ
ng đi đúng đắn và cần thiết.
3. Mục đích của đề tài
Xây dựng, biên soạn bộ tài liệu có tính đại cương hướng dẫn về công nghệ thuộc
da cho các cán bộ kỹ thuật và quản lý trong ngành thuộc da Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tài liệu chuyên ngành trong và ngoài
nước, điều kiện sản xuất thực tế tại các doanh nghiệp, c
ơ sở sản xuất da thuộc trên
phạm vi cả nước.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nguyên vật liệu, hoá chất và công nghệ sản
xuất da thuộc từ khâu nguyên liệu đầu vào đến da thành phẩm, các phương pháp phân
tích cơ, lý, hoá học của thành phẩm.
5. Phương pháp nghiên cứu
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I. DA NGUYÊN LIỆU
1
1.1. Giải phẫu và mô học da động vật 1
1.1.1. Amin axít 2
1.1.2. Peptid 3
1.1.3. Phản ứng của protein 4
1.1.4. Nước trong da 4
1.1.5. Chất béo 4
1.1.6. Pigment 5
1.1.7. Chất vô cơ 5
2.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng 32
2.4.5. Thực hiện tẩy vôi trong công nghiệp 33
2.4.6. Kiểm tra và các lỗi tẩy vôi 34
2.5. Làm mềm 35
2.5.1. Mục đích 35
2.5.2. Tác nhân làm mềm 36
2.5.3. Tính chất của enzym/chế phẩm enzym 37
2.5.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến làm mềm 38
2.5.5. Áp dụng làm mềm trong công nghiệp 39
2.6. Axit hoá 40
2.6.1. Mục đích 40
2.6.2. Hoá chất axit hoá 41
2.6.3. Khử axit hoá 43
2.6.4. Kiểm tra và các lỗi axit hoá 43
2.6.5. Áp dụng axit hoá trong công nghiệp 44
CHƯƠNG III. THUỘC DA 46
3.1. Khái quát chung về thuộc da 46
3.2. Khái quát chung về các chất thuộc 47
3.3. Lý thuyết thuộc Crôm 51
3.3.1. Thuyết hấp phụ của KNAPP 51
3.3.2. Thuyết liên kết nội phân tử (Intermoleculary Linkage) 51
3.3.3. Thuyết tạo muối 51
3.3.4. Thuyết phối trí và liên kết ngang 51
3.4. Phương pháp thuộc Crôm 51
3.4.1. Phương pháp thuộc Crôm một bể 52
3.4.2. Phương pháp thuộ
c Crôm hai bể 52
3.5. Muối Nhôm 53
3.5.1. Các muối Nhôm dùng để thuộc da là các muối 53
3.5.2. Cơ chế thuộc của muối Nhôm 54
5.2.2. Hồi ẩm 97
5.2.3. Vò mềm 97
5.3. Trau chuốt và các phương pháp trau chuốt 98
5.3.1. Thành phần hoá chất trau chuốt 99
5.3.2. Các yếu tố cần xác định trước khi trau chuốt 103
5.3.3. Các công đoạn được áp dụng trong trau chuốt da 110
5.3.4. Các phương pháp trau chuốt 110
CHƯƠNG VI. PHÂN LOẠI DA THÀNH PHẨM 116
6.1. Phân loại da theo nguyên liệu 116
6.2. Phân loại da theo mục dích sử dụ
ng 116
6.3. Phân loại da theo phương pháp trau chuốt 117
6.4. Phân loại da theo chất lượng 117
CHƯƠNG VII. TÍNH CHẤT CỦA DA THUỘC VÀ
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
119
7.1. Các tính chất của da 119
7.2. Các phép thử liên quan 119
7.3. Phương pháp thử 120
7.4. Bảo quản mẫu và điều hoà mẫu 122
7.5. Tiến hành thử 123
CHƯƠNG VIII. MÁY MÓC THIẾT BỊ THUỘC DA 139
Phu lông 139
8.2. Máy nạo bạc nhạc 143
8.3. Máy xẻ da 146
8.4. Máy ép nước 148
8.5. Máy bào da 148
8.6. Thiết bị sấy 150
- Phần cật là thành phần chính của da gồm có hai lớp: lớp trên (papillary layer)
có cấu tạo sợi mịn, liên kết chặt chẽ tạo mặt cật cho da và lớp dưới (reticular layer) có
cấu trúc mạng lưới, độ dày lớn hơn lớp trên và là phần chính tạo độ bền cơ học cho da. Hình 1: Cấu tạo da động vật
Thành phần hóa học của da gồm có nước, protein, chất béo và một vài muối
khoáng. Protein là thành phần chính tạo nên da thuộc. Protein có hai loại:
- Protein dạng sợi: là thành phần chính của da, quyết định tính chất cơ học và lý
học của da. Có 3 nhóm chính là: collagen, elastin và keratin.
- Protein không dạng sợi: globumin, albumin.
Lớp biểu bì Ống lông
Chân lông
Lớp cật
Lớp trung gian giữa
bì phu và lớp cật
Lớp bì phu
Tuyến mồ hôi
Tổ chức dưới da
(lớp bạc nhạc)
Mã số: 169.09/RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 169.09/RD/HĐ-KHCN ngày 19 tháng 3 năm 2009.
“Nghiên cứu xây dựng bộ tài liệu về công nghệ thuộc da phục vụ công tác chuyên môn cho cán bộ kỹ
thuật của các cơ sở thuộc da Việt Nam” - PGS.TS. Ngô Đại Quang Có 21 amin axít cơ bản, được chia thành các nhóm chức khác nhau. Amin axít
trong nước có điện tích dương hay âm phụ thuộc vào pH: | Khi cho thêm proton H
+
(thí dụ: axít hóa), sẽ cản trở sự ion hóa nhóm cacboxyl,
tạo cho amin axít tính cation. Trong môi trường kiềm xảy ra hiện tượng ngược lại,
amin axít mang tính anion.
R
|
H
2
N – C
α
– COOH
|
H
+
– C
– H
|
R
+
OH
-
+ H
+
O
-
|
C = O
|
H
2
N
– C
– H
|
R
n
-> polypeptid -> Protein.
Khi dưới 10 amin axít kết hợp với nhau, tạo oligopeptid, trên 10 amin axít đến
10.000 tạo polypeptid, trên 10.000 tạo protein.
Hình 2: Mạch polypeptid
H
|
H
2
N
+
– C
– COO
-
+ HX
|
R
H
|
X
-
H
3
N
+
+ H
2
O
|
R
H
|
H
2
N – C – COOH |
H
H
|
H
2
N – C – COOH |
CH
3
H O H
|
|| |
khác nhau, có tính chất chung là không tan trong nước, có mối liên kết disulfid trong
phân tử. keratin là thành phần chính của lông và biểu bì.
1.1.4. Nước trong da
Nước là thành phần không thể thi
ếu của protein để trong cơ thể sống thực hiện
quá trình sinh học cần thiết. Trong protein dạng sợi, colagen giữ lượng nước lớn, các
protein khác (keratin, elastin) giữ lượng nước nhỏ hơn, có ái lực thấp hơn đối với
nước. Ở trạng thái cân bằng nước khi pH = 5-7, mỗi loại colagen chứa lượng nước
khác nhau như trong bảng 2:
Bảng 2: Lượng nước của protein dạng sợi ở trạng thái cân bằng
Protein Lượng nước trong 1 gam khô (%) Protein
Colagen 200 25 Elastin
Myosin 300 40 Keratin
Reticular 30 32 Fibroin
Nước ở trạng thái liên kết (hydrat) chiếm khoảng 1/3 lượng nước thành phần ở
trạng thái cân bằng colagen - nước.
1.1.5. Chất béo
Chất béo tự nhiên phần nhiều ở trong tế bào mỡ dưới da. Đó là triglycerid của
axít béo.
R: axít béo cao phân tử.
Ở điều kiện bình thường tẩy mỡ bằng chất kiềm loại bỏ khoảng 10% lượng mỡ
tự nhiên. Mỡ trong da chủ yếu được loại bỏ khi tẩy lông - ngâm vôi.
,
P
4+
. Thành phần tro của da là như trong bảng sau:
Bảng 3: Lượng kim loại trong da bò
Kimloại Na K Ca Mg Cu Zn Fe Cr Mn Li Sr
g/g da x
10
-6
25,6 6,6 69,6 45,7 6,2 6,5 13,1 4,9 0,4 0,1 0,2
1.2. Da nguyên liệu
Da động vật sau khi lột mổ là nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất da thuộc
làm đồ dùng hàng ngày nhờ các tính chất hiệu dụng của nó. Da thuộc ngày càng được
sử dụng nhiều hơn với chất lượng và hình thức không ngừng tiến bộ.
1.2.1. Da bò, da trâu
Da bò là nguồn nguyên liệu quan trọng nhất để sản xuất da thuộc, chiếm khoảng
70% tổng lượng da nguyên liệu. Bò nuôi với mục đ
ích khác nhau nên da bò cũng có
tính chất khác nhau. Tuy nhiên, sự phân loại không dựa trên cơ sở này. Chủ yếu chỉ
phân loại theo khối lượng, giống đực, cái và chất lượng da.
Ở một số nước, da bò được phân loại theo khối lượng như sau:
Loại Khối lượng (kg)
1 15-19
2 20-24
3 30-34
4 38-39
Hình 3: Các tư thế lột mổ da trâu, bò
- Không có nhiều thịt, mỡ, bầy nhầy trên tấm da.
- Tấm da khi trải ra phải bằng phẳng và thành hình con da.
- Treo con vật lên móc hoặc đặt lên mễ cao, tránh cát, nước bẩn bám vào da.
Với da trâu, bò tiến hành rạch các đường sau:
- Rọc một đường thẳng giữa họng từ cố đến ngang dưới đuôi.
- Rọc da ở 4 chân kể từ háng con vật dọc theo chiều hướng của chân (2 chân
trước d
ọc phía trước, 2 chân sau dọc ở phía sau).
Mã số: 169.09/RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 169.09/RD/HĐ-KHCN ngày 19 tháng 3 năm 2009.
“Nghiên cứu xây dựng bộ tài liệu về công nghệ thuộc da phục vụ công tác chuyên môn cho cán bộ kỹ
thuật của các cơ sở thuộc da Việt Nam” - PGS.TS. Ngô Đại Quang 7
- Rọc nối liền 2 vết dọc của 2 chân trước, cắt ngang qua lần rọc ở bụng (gần sát
đuôi).
- Từ các lần rọc trên, tuốt dần tấm da ra khỏi thân con vật, phải lột kỹ cho sạch
mỡ, thịt, bầy nhầy và không để dao phạm sâu vào da.
- Cắt bỏ 4 chân ở phía trên khuỷa chân (đầu gối).
- Các vết rạch ở đầu như hình vẽ.
Hình 6: Các đường cắt cơ bản khi lột mổ da lợn
1.2.3. Da cừu
Da cừu có diện tích nhỏ (từ 3-12 bia/con).
Do có lớp lông bảo vệ do đó nên cấu trúc colagen thưa, rỗng nên da mềm, xốp,
mặt cật mịn, tuy nhiên độ bền cơ học không cao. Tùy theo vùng về vị trí chăn nuôi, da
cừu có các đặc điểm khác nhau nhưng đều có lượng mỡ tương đối cao. Da cừu có thể
được sử dụng riêng phầ
n da (lông được thu hồi làm len) hay được dùng làm thuộc da
nguyên lông. Da cừu được lột mổ cả con tương tự như da lợn. Da cừu được phân loại
theo khối lượng và chất lượng da.
1.2.4. Da dê
Lượng da dê chủ yếu được cung cấp từ Ấn Độ, Pakistan, Băng-la-đét, An-giê-
ri… Lượng da trên thế giới cũng đang tăng lên. Da dê cũng gần giống da cừu, nhưng
cấu trúc da đanh, chắc hơn, lượng mỡ c
ũng ít hơn. Da dê được lột mổ tương tự da cừu.
1.2.5. Da ngựa
Da ngựa có mặt cật tương tự da bò, nhưng phần mông rất chai và nhăn như da
lợn. Đồ dày của da ngựa cũng không cao, nên dễ bị vết dao lột mổ. Lượng da ngựa
không nhiều và ngày càng giảm do nhu cầu chăn nuôi.
1.2.6. Da bò sát (trăn, da rắn )
Bò sát là loại vật máu lạnh như trăn, rắn. Da không có chức năng ổn định nhiệ
t
nên không có lông và ít mỡ. Trên mặt da bao phủ lớp vẩy có cấu tạo tương tự lớp biểu
bì có mạng lưới keratin.
Da trăn, rắn được lột mổ bằng một khoanh tròn ở cổ hoặc rạch một đường thẳng
giữa bụng rồi bóc da ra, sau đó tuốt xuống đến đuôi.
Mã số: 169.09/RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 169.09/RD/HĐ-KHCN ngày 19 tháng 3 năm 2009.
“Nghiên cứu xây dựng bộ tài liệu về công nghệ thuộc da phục vụ công tác chuyên môn cho cán bộ kỹ
thuật của các cơ sở thuộc da Việt Nam” - PGS.TS. Ngô Đại Quang 10
Việc lột mổ được tiến hành sau khi nhổ lông, rạch khoanh tròn vào cổ sau đầu
mỏ, dọc 1 đường dọc cỏ đến ức, kéo dài đến khấu đuôi. 2 chân được rạch dọc theo
chiều dài phía sau chân. Tuốt da khỏi mình và cánh.
1.2.9. Khuyết tật của da nguyên liệu
Các khuyết tật của da nguyên liệu ảnh hưởng nhiều đến chất lượng da thuộc.
Khuyết tật tự nhiên khi súc vật sống như vết sẹ
o, ghẻ, đóng dấu. Có khuyết tật tạo nên
trong quá trình lột mổ, bảo quản như da hư thối, xước, thủng.
Các khuyết tật tạo nên khi con vật sinh trưởng:
Vết sẹo: xuất hiện khi con vật bị dây thép gai, cành cây cào vào, hay vết chim
mổ, ghẻ lở tạo sẹo lồi hay lõm. Ngoài ra còn vết đóng dấu móng ở mông con vật của
trại chăn nuôi đóng dấu. Hình 8: Các khuyết tật da động vật
Các khuyết tật sau khi con vật chết:
Khuyết tật khi lột mổ: đó là các vết dao ở mặt trái con da, thậm chí là lỗ thủng.
Các khuyết tật này làm giảm đi giá trị của con da.
Bảng 4: Các khuyết tật của da động vật
Khuyết tật % giá trị bị giảm
Khuyết tật ở phần bụng 3
Khuyết tật ở phần lưng 6
Khuyết tật ở phần bụng và mông 10
Khuyết tật ở mặt cật và mặt thịt phần bụng 9
ỗ hay nền xi măng nghiêng (để nước trong da chảy ra
được), mặt thịt ở trên, dùng muối xát đều lên mặt thịt. Sử dụng muối có cỡ hạt nhỏ.
Nếu hạt to thì phải xay nhỏ. Lượng muối trung bình từ 3 - 4kg cho 10 kg da. Có thể
thêm chất chống khuẩn. Chất da thành đống cao khoảng 0,6m, mặt thịt luôn hướng lên
trên. Giữa hai tấm da là một lớp muối. Để yên 3 ngày trong nhà kho có mái che để
tránh mưa, nắng, nhà phải thoáng khí để h
ơi nước dễ thoát ra.
b. Sau 3 ngày, mang da ra phơi gió (không để ánh nắng chiếu trực tiếp vào da)
đến khi mặt da khô ráo, nhưng không quá cứng (dùng tay gấp lại, da vẫn mềm). Nếu
không phơi được thì sau 3 ngày phải đảo muối 1 lần (lắng theo thứ tự từ trên xuống
dưới từng tấm một, chất lại thành đống mới, giữa hai tấm là 1 lớp muối mới) cho đến
khi mặt da khô ráo như trên.
c. Trong thời gian bảo quản da, m
ỗi tuần phải đảo da 1 lần. Nếu bảo quản đúng
kỹ thuật, có thể vắt mễ, giữ được từ 3-6 tháng.
Hình 9: Bảo quản ướp muối da động vật
Mã số: 169.09/RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 169.09/RD/HĐ-KHCN ngày 19 tháng 3 năm 2009.
“Nghiên cứu xây dựng bộ tài liệu về công nghệ thuộc da phục vụ công tác chuyên môn cho cán bộ kỹ
thuật của các cơ sở thuộc da Việt Nam” - PGS.TS. Ngô Đại Quang 12
SO
4
(1:10), quay 2-3h. Môi trường axít ngăn chặn
sự phát triển của vi khuẩn và đồng thời chuẩn bị cho công đoạn thuộc. Phương pháp
bảo quản này thường dùng cho các loại da nhỏ hay da nguyên lông.
1.3.1.6. Bảo quản thời gian ngắn
Trong một số trường hợp không cần phải bảo quản thời gian dài (không quá 10
ngày với thời tiết nóng ẩm và 20 ngày với khí hậu khô lạnh).
Bảo quản thời gian ngắn không đòi hỏi lượng hóa ch
ất nhiều mà có thể dùng môi
trường lạnh hay các chất ức chế sự hoạt động của vi khuẩn.
Mặt lông
Mặt thịt
Mã số: 169.09/RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 169.09/RD/HĐ-KHCN ngày 19 tháng 3 năm 2009.
“Nghiên cứu xây dựng bộ tài liệu về công nghệ thuộc da phục vụ công tác chuyên môn cho cán bộ kỹ
thuật của các cơ sở thuộc da Việt Nam” - PGS.TS. Ngô Đại Quang 13
Phương pháp làm lạnh: giữ cho da ở nhiệt độ thấp (2-3
o
C) bằng thiết bị lạnh. Da
được xếp trên các mễ gỗ (5-6con). Hạ nhiệt độ xuống 1
o
C qua đêm, sau đó giữ ở nhiệt
độ 2 - 3
o
C.
Hình 12: Cách rắc muối và đường gấp khi vận chuyển da động vật
Mã số: 169.09/RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 169.09/RD/HĐ-KHCN ngày 19 tháng 3 năm 2009.
“Nghiên cứu xây dựng bộ tài liệu về công nghệ thuộc da phục vụ công tác chuyên môn cho cán bộ kỹ
thuật của các cơ sở thuộc da Việt Nam” - PGS.TS. Ngô Đại Quang 14
Cần lưu ý:
- Da sau khi muối vẫn có thể bị hư hỏng nếu bị ẩm ướt và nóng. Do đó, giữ cho
da được khô, ráo, thoáng khí trong quá trình bảo quản và chuyên chở là rất cần thiết.
- Trong điều kiện nóng ẩm ở nước ta, khi chất đống da để chuyên chở dễ làm
hỏng da. Khi xếp da xong, cần chở ngay đến nơi nhận da trong thời gian ngắn nhất.
- Nếu để da trong bao, dùng bao dệt như bao tải, bao sợ
i PP để da thoáng khí.
1.3.3. Phân loại da nguyên liệu ở Việt Nam
1.3.3.1. Da bò muối
a. Loại đặc biệt (từ 15kg/ con trở lên):
- Nguyên hình con da
- Không có vết sẹo, không thủng lỗ, không có vết dao phạm khi lột ở mặt thịt.
- Không bị trầy mặt.
- Lông bóng, mượt.
- Bảo quản đủ muối, khô ráo.
- Thịt bầy nhầy tối đa 2% khối lượng.
b. Loại A
Phần bắt buộc:
- Nguyên hình con da