BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU DA - GIẦY
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: “Nghiên cứu xây dựng tài liệu hướng dẫn
công nghệ thuộc da phục vụ công tác chuyên môn về
công nghệ thuộc da cho cán bộ kỹ thuật của các cơ sở
thuộc da Việt Nam”
Mã số: 266.10/RD.ĐC/HĐ-KHCN Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương
Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Ngô Đại Quang
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1 Cấu tạo da động vật 1
Hình 2 Mạch polypeptid 3
Hình 3 Các tư thế lột mổ da trâu, bò 6
Hình 4 Các đường cắt cơ bản khi lột mổ da tr`âu, bò 7
Hình 5 Các cách lột mổ da lợn 8
Hình 6 Các đường cắt cơ bản khi lột mổ da lợn 8
Hình 7 Các đường cắt cơ bản khi lột mổ da cá sấu 9
Hình 8 Các khuyết tật da động vật 10
Hình 9 Bảo quản ướp muối da độ
ng vật 11
Hình 10 Bảo quản ướp muối - phơi khô da động vật 12
Hình 11 Cách rắc muối và đường gấp khi vận chuyển da động vật 13
Hình 12 Sơ đồ các công đoạn trong khâu hoàn thành ướt và hoá chất
sử dụng
70
Hình 13 Máy vắt da 71
Hình 14 Pa lét để ủ đống da 71
Hình 15 Sơ đồ máy ép nước 72
Hình 16 Sơ đồ máy bào da 72
Hình 17 Tam giác phối màu 83
Hình 18 Sơ đồ phu lông hình chữ Y 83
Hình 19 Sơ đồ các công đoạn trong khâu hoàn thành khô 91
Hình 20 Sự co bề mặ
t da theo độ ẩm 94
Hình 21 Sơ đồ cáp căng da 96
Hình 22 Sơ đồ cặp căng da 96
Hình 23 Sơ đồ buồng sấy kính 97
144
Hình 53 Máy nạo bạc nhạc 145
Hình 54 Dao và trục của máy nạo 145
Hình 55 Máy xẻ 147
Hình 56 Lô đồng 148
Hình 57 Máy ép nước 148
Hình 58 Sơ đồ nguyên lý máy bào da 149
Hình 59 Sơ đồ mô tả hệ thống sấy đường hầm 153
Hình 60 Máy sấy chân không 153
Hình 61 Máy đánh mặt gián đoạn 154
Hình 62 Máy đánh mặt liên tục 155
Hình 63 Máy chải bụi 156
Hình 64 Quá trình phun da dùng súng phun quay 157
Hình 65 Máy phủ màu 158
Hình 66 Buồng phun màu 158
Hình 67 Máy đánh bóng 159
Hình 68 Máy vò Molissa 160
Hình 69 Máy in là thủy lực 161
Hình 70 Máy đo diện tích da sử dụng tế bào quang điện d
ọc theo trục 162 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Trang
Bảng 1 Thành phần của da 2
Bảng 2 Tỷ lệ nước của protein dạng sợi ở trạng thái cân bằng 4
Bảng 3 Lượng kim loại trong da bò 5
Bảng 4 Phân loại da theo khối lượng 5
Bảng 27 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong công nghệ
thuộc da
169
Bảng 28 Hiệu quả của các hóa chất khác nhau đế
n tổng chất rắn lơ lửng
và BOD trong mẫu nước thải
179
Bảng 29 Đặc tính nước thải cuối cùng 180
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I. DA NGUYÊN LIỆU
1
1.1. Giải phẫu và mô học da động vật 1
1.1.1. Amino axít 2
1.1.2. Peptid 3
1.1.3. Phản ứng của protein 4
1.1.4. Nước trong da 4
1.1.5. Chất béo 4
1.1.6. Pigment 5
1.1.7. Chất vô cơ 5
1.2. Da nguyên liệu 5
1.2.1. Da bò, da trâu 5
1.2.2. Da lợn 7
1.2.3. Da cừu 8
1.2.4. Da dê 8
1.2.5. Da ngựa 9
2.5.3. Tính chất của enzym/chế phẩm enzym 37
2.5.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến làm mềm 38
2.5.5. Áp dụng làm mềm trong công nghiệp 39
2.6. Axit hoá 40
2.6.1. Mục đích 40
2.6.2. Hoá chất axit hoá 40
2.6.3. Kiểm tra và các lỗi axit hoá 43
2.6.4. Áp dụng axit hoá trong công nghiệp 44
CHƯƠNG III. THUỘC DA 45
3.1. Khái quát chung về thuộc da 45
3.2. Khái quát chung về các chất thuộc 45
3.3. Lý thuyết thuộc Crôm 49
3.3.1. Thuyết hấp phụ của KNAPP 49
3.3.2. Thuyết liên kết nội phân tử (Intermoleculary Linkage) 49
3.3.3. Thuyết tạo muối 50
3.3.4. Thuyết phối trí và liên kết ngang 50
3.4. Phương pháp thuộc Crôm 50
3.4.1. Phương pháp thuộc Crôm một bể 50
3.4.2. Phương pháp thuộc Crôm hai bể 51
3.5. Muối Nhôm 52
3.5.1. Sulphat Nhôm 52
3.5.2. Phèn Nhôm 52
3.5.3. Clorua kiềm Nhôm 52
3.5.4. Cơ chế thuộc của muối Nhôm 53
3.5.5. Phương pháp thuộc Nhôm 53
3.5.6. Thuộc muối Nhôm trong thực tế 54
3.6. Muối Sắt 55
3.7. Muối Zircon 56
3.8. Chất hữu cơ 57
3.8.1. Tanin tổng hợp 57
CH
ƯƠNG VI. PHÂN LOẠI DA THÀNH PHẨM 117
6.1. Phân loại da theo nguyên liệu 117
6.2. Phân loại da theo mục dích sử dụng 117
6.3. Phân loại da theo phương pháp trau chuốt 117
6.4. Phân loại da theo chất lượng 118
CHƯƠNG VII. TÍNH CHẤT CỦA DA THUỘC VÀ
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 120
7.1. Các tính chất của da 120
7.2. Các phép thử liên quan 120
7.3. Phương pháp thử 121
7.4. Bảo quản mẫu và điều hoà mẫu 123
7.5. Tiến hành thử 124
CHƯƠNG VIII. MÁY MÓC THIẾT BỊ THUỘC DA 140
8.1. Phu lông 140
8.2. Máy nạo bạc nhạc 144
8.3. Máy xẻ da 147
8.4. Máy ép nước 148
8.5. Máy bào da 149
8.6. Thiết bị sấy 151
8.7 Máy sấy chân không 153
8.8. Máy đánh mặt cật 154
8.9. Máy chải bụi 156
8.10. Thiết bị trau chuốt da 157
8.11. Máy đánh bóng 159
8.12. Máy vò mềm 160
8.13. Máy in là 160
8.14. Máy đo diện tích da 162
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, Da - Giầy luôn là
ngành xuất khẩu đứng thứ ba trong cả nước, chỉ sau
Dầu khí và Dệt - May. Ngoài việc đóng góp đáng kể
vào kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước, ngành
Da - Giầy đã và đang tạo công ăn việc làm cho gần
1 triệu lao động cả trực tiếp và gián tiếp, góp phần
ổn định xã hội và chuyển dịch cơ cấ
u sản xuất của đất nước.
Việt Nam đã và đang có môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh
nghiệp trong và ngoài nước vì có tình hình chính trị ổn định, có lực lượng lao
động trẻ và khéo tay, chi phí lao động thấp so với các nước trong vùng, điều
kiện địa lý thuận lợi có nhiều cảng biển. Chính phủ Việt Nam có các chính sách
ưu đãi đầu tư thúc đẩy sản xuất đáp ứng nhu cầu trong nước và xuấ
t khẩu. Hơn
nữa từ tháng 11 năm 2007 Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chức
Thương mại Thế giới. Đây là những điều kiện rất thuận lợi cho phát triển các
ngành kinh tế nói chung và ngành Da - Giầy nói riêng.
Ngày 25 tháng 11 năm 2010, tại Quyết định số 6209/QĐ-BCT của Bộ
TS. Đặng Tùng
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010
TM. Nhóm biên soạn
PGS.TS. Ngô Đại Quang
Mã số: 266.10/RD.ĐC/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 266.10/RD-ĐC/HĐ-KHCN ngày 18 tháng 5 năm 2010.
“Nghiên cứu xây dựng tài liệu hướng dẫn công nghệ thuộc da phục vụ công tác chuyên môn về công
nghệ thuộc da cho cán bộ kỹ thuật của các cơ sở thuộc da Việt Nam” - PGS.TS. Ngô Đại Quang 1
MỞ ĐẦU
Trong những năm qua ngành Da - Giầy luôn là ngành xuất khẩu đứng thứ
ba trong cả nước, chỉ sau ngành Dầu khí và ngành Dệt - May. Ngoài việc đóng
góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước, ngành Da - Giầy đã
và đang tạo công ăn việc làm cho gần 1 triệu lao động cả trực tiếp và gián tiếp,
góp phần lớn ổn định an sinh xã hội và chuyển dịch cơ cấu sản xu
ất của đất
nước.
Việt Nam đang nằm trong vùng kinh tế năng động của châu Á, nơi tiếp
nhận sự dịch chuyển sản xuất giầy dép từ đầu thập kỷ 80 đến nay (có tỷ trọng
sản xuất tới gần 80% tổng sản lượng giầy dép trên thế giới), tuy nhiên hiện chưa
có những thương hiệu riêng nổi tiếng thế giới. Sự dịch chuy
ển sản xuất này xảy
ra là do các Hãng, Công ty có thương hiệu nổi tiếng toàn cầu, đã tập trung vào
khâu thiết kế và bán lẻ (khu vực sinh lời trong khoảng 25% và 50% của tổng số
lợi nhuận) đồng thời chuyển dịch sản xuất sang châu Á là nơi có chi phí thấp với
lực lượng lao động dồi dào.
t được đào tạo tại nước ngoài như Đức, Tiệp
Khắc và Liên Xô (cũ) hoặc tại các Trường đại học, Cao đẳng Công nghiệp trong
nước là nòng cốt trong việc tiếp thu kỹ thuật mới và chuyển giao công nghệ.
Còn lại là lao động phổ thông không có tay nghề, trình độ văn hoá tốt nghiệp lớp
12 hoặc thấp hơn.
Việc đào tạo công nhân kỹ thuật của ngành còn chắp vá, chưa có hệ thố
ng,
chưa có một chương trình đào tạo cơ bản, thống nhất.
Đào tạo nghề cho doanh nghiệp thường ở 2 dạng:
- Các doanh nghiệp tự đào tạo nhân lực.
- Các cơ sở dạy nghề cung ứng lao động đã qua đào tạo cho doanh nghiệp.
Đối với đào tạo nghề tại doanh nghiệp hay còn gọi là đào tạo tại chỗ,
người lao động được kèm cặp họ
c nghề và thực tập ngay trên dây chuyền sản
xuất của doanh nghiệp. Người truyền nghề là công nhân có tay nghề cao trong
doanh nghiệp hoặc là giáo viên ở các cơ sở dạy nghề doanh nghiệp mời đến
giảng dạy. Việc đào tạo nghề tại các doanh nghiệp có lợi về nhiều mặt. Trước
hết là đáp ứng ngay nhu cầu lao động của doanh nghiệp ở từng công đoạn trên
dây chuyền sả
n xuất. Doanh nghiệp không phải gửi lao động của mình đến cơ sở
đào tạo, không bị gián đoạn công việc nên tiết kiệm được chi phí. Hơn nữa, trình
độ của người lao động được đào tạo phù hợp với yêu cầu về ngành nghề và trình
độ công nghệ của doanh nghiệp.
Ngoài ra, công nhân còn được học các lớp bồi dưỡng, đào tạo theo
chương trình nâng bậc công nhân kỹ thuật hàng năm do doanh nghiệp t
ổ chức.
Nhằm góp phần tạo điều kiện cho ngành Da - Giầy Việt Nam phát triển
phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước, và là một
Mã số: 266.10/RD.ĐC/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Mã số: 266.10/RD.ĐC/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 266.10/RD-ĐC/HĐ-KHCN ngày 18 tháng 5 năm 2010.
“Nghiên cứu xây dựng tài liệu hướng dẫn công nghệ thuộc da phục vụ công tác chuyên môn về công
nghệ thuộc da cho cán bộ kỹ thuật của các cơ sở thuộc da Việt Nam” - PGS.TS. Ngô Đại Quang 4
1. Những căn cứ pháp lý để thực hiện đề tài
Hợp đồng Đặt hàng số 266.10/RD.ĐC/HĐ-KHCN giữa Bộ Công Thương
và Viện Nghiên cứu Da - Giầy ký ngày 18 tháng 5 năm 2010;
2. Mục tiêu nghiên cứu cứu của đề tài
Xây dựng, hiệu chỉnh, in ấn bộ tài liệu hướng dẫn về công nghệ thuộc da
cho cán bộ kỹ thuật thuộc da Việt Nam.
Cuốn tài liệu này không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa h
ọc mà còn sát với
thực tế sản xuất tại các doanh nghiêp thuộc da Việt Nam.
3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài là các nguồn tài liệu trong và ngoài nước liên quan
đến công nghệ thuộc da và thực tế sản xuất da thuộc tại các doanh nghiệp sản
- Hiệu đính, chỉnh sửa nội dung và hình thức tài liệu;
- Xuất bản để lưu hành nội bộ.
5. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Ở các nước có ngành công nghiệp thuộc da phát triển như Ý, Đức, Tây
Ban Nha, các nước Xã hội chủ nghĩa (cũ) ở châu Âu, một s
ố nước Nam Mỹ đều
có trường đào tạo chuyên ngành từ bậc công nhân kỹ thuật đến bậc đại học và
trên đại học với đầy đủ tài liệu giảng dạy, nghiên cứu. Các tài liệu này vừa chứa
đựng kiến thức cơ bản, vừa liên tục được cập nhật theo sự phát triển khoa học
công nghệ của ngành thuộc da.
Các tài liệu chuyên ngành thuộc da đã được hệ thố
ng hóa và chia ra nhiều
chuyên ngành chuyên sâu như: hóa chất thuộc da, máy móc thiết bị thuộc da,
phân tích chất lượng sản phẩm da thuộc, tổ chức lao động thuộc da, xử lý môi
trường trong sản xuất da thuộc. Một đơn cử cụ thể là, hiện nay có hàng trăm nhà
máy chuyên sản xuất hóa chất thuộc da của các hãng hóa chất lớn trên thế giới
đặt ở các nước như các hãng STAHL, PIECOLOR, CLARIANT, BASF,
BAYER.
Các tài liệu về thuộc da đều có ở các thư vi
ện của nhà máy, nhà trường có
chuyên ngành đào tạo, thành phố. Có những tài liệu có tính chất “bác học”
chung, có những tài liệu công nghệ phù hợp với từng địa phương bởi tính chất
của nguồn nguyên liệu đầu vào. Học viên, sinh viên và những người quan tâm
đến công nghệ thuộc da đều dễ dàng tìm, tra cứu tài liệu và tham khảo ý kiến
của các chuyên gia gần gũi.
Nhiều Trường ở các nước Xã hội chủ nghĩa (cũ) ở châu Âu có
đào tạo
chuyên ngành thuộc da trước đay đã đào tạo giúp ta một số cán bộ kỹ thuật công
nghệ thuộc da. Tuy nhiên, nguồn tài liệu Bạn cho phép các lưu học sinh của
chúng ta mang về nước rất hạn chế cả số lượng và chất lượng.
nghệ thuộc da. Cách tiếp cận công nghệ thuộc da mới dần dần được mở mang và
kiến thức thuộc da của cán bộ kỹ thuật được cập nh
ật thường xuyên hơn.
Nguồn tài liệu về công nghệ thuộc da chủ yếu bằng tiếng Anh đã dần lớn
thêm lên cả về số lượng và chất lượng. Chất lượng sản phẩm da thuộc của các
nhà máy thuộc da cũng đã tăng lên đáng kể, bước đầu đáp ứng nhu cầu xuất
khẩu tại chỗ và xuất khẩu trực tiếp tuy với số lượ
ng còn khiêm tốn.
Năm 2004, Viện Nghiên cứu Da - Giầy đã biên soạn cuốn “sổ tay kỹ thuật
thuộc da”, nhưng mới chỉ dừng ở một số kiến thức cơ bản cần thiết và ngắn gọn
nhất. Cần phải hoàn thiện thêm để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu của nhiều người
Mã số: 266.10/RD.ĐC/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 266.10/RD-ĐC/HĐ-KHCN ngày 18 tháng 5 năm 2010.
“Nghiên cứu xây dựng tài liệu hướng dẫn công nghệ thuộc da phục vụ công tác chuyên môn về công
nghệ thuộc da cho cán bộ kỹ thuật của các cơ sở thuộc da Việt Nam” - PGS.TS. Ngô Đại Quang 7
quan tâm đến công nghệ thuộc da nói riêng và sự phát triển của ngành công
nghiệp thuộc da nói chung trên phạm vi cả nước.
Những năm gần đây, ngành công nghiệp da - giầy, trong đó có thuộc da
phát triển rất mạnh. Tình hình đó đòi hỏi nguồn nhân lực chuyên ngành cả về số
lượng và chất lượng.
Tuy nhiên, ngoài cuốn sổ tay kỹ thuật kể trên, chúng ta chưa có tài liệu kỹ
thuật chuyên ngành tiếng Việt nào khác. Chính vì vậy, rất cần có b
ộ tài liệu
hướng dẫn về công nghệ thuộc da để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu kiến thức ngày
càng tăng và càng sâu cho các cán bộ quản lý và kỹ thuật thuộc da Việt Nam.
Công nghiệp thuộc da là ngành gây ô nhiễm môi trường do sử dụng
nguyên liệu da sống và nhiều loại hoá chất thuộc khác nhau với khối lượng lớn
để xúc tiến quá trình biến đổi da sống thành da thuộc, hỗn hợp của nhiều loại
hoá chất dư thừa, các sản phẩm chuyển hoá từ chúng và c
ặn bã ở dạng hoà tan
hay phân tán trong nước cùng tạo ra các chất thải ở 3 thể loại chính: rắn, lỏng,
khí.
Ỏ phần này cần khái quát và trang bị những kiến thức ngắn gọn, tổng hợp
nhằm giúp cho các cán bộ kỹ thuật, các nhà quản lý ý thức được tầm quan trọng
của vấn đề môi trường trong sản xuất da thuộc để có những giải pháp và quyết
sách phù hợp để phát triển ngành công nghiệp thuộc da m
ột cách bền vững.
Nội dung chính được biên soạn bổ sung là:
- Công nghệ thuộc da và các chất thải (rắn, lỏng, khí) bao gồm định tính,
định lượng.
- Cơ hội sản xuất sạch hơn trong thuộc da.
- Xử lý nước thải trong ngành thuộc da.
Nội dung này giúp người đọc nắm được sự ô nhiễm môi trường do công
nghiệp thuộc da phát sinh, các cơ hội sản xuất sạch hơn trong thực tế sản xuấ
t tại
các doanh nghiệp, nguyên tắc xử lý môi trường trong thuộc da và một số phương
pháp áp dụng.
1.2. Một số phương pháp kiểm tra kỹ thuật và chất lượng sản phẩm sau
từng công đoạn công nghệ
Đây là các phương pháp kiểm tra nhanh, dễ thực hiện trên dây chuyền
công nghệ (công đoạn hồi tươi, tẩy lông ngâm vôi, tẩy vôi - làm mềm, a xít hóa,
thuộc, nâng kiềm, trung hòa, thuộc lại, nhuộm, ăn dầu, trau chuốt). Các ph
ương
pháp này được đúc kết từ những kiến thức về phương pháp kiểm tra trong các
nguồn tài liệu và kết hợp kinh nghiệm của các nhà sản xuất da thuộc lâu năm,
xin ý kiến. Rất nhiều ý kiến có ý nghĩa khoa học và thực tiễn được gửi về để
chúng tôi nghiên cứu bổ sung cho cuốn tài liệu.
III. Tổ chức hội thảo khoa học
Sau khi tiếp thu ý kiến đóng góp bằng văn bản, cuốn dự thảo tài liệu đã
chỉnh sửa và tổ chức 2 hội thảo khoa học với các chuyên gia vào tháng 8 và
tháng 10 năm 2010. Các hội th
ảo đã được sự quan tâm và góp ý quý báu của các
chuyên gia kỹ thuật và các nhà quản lý doanh nghiệp. Có hơn 20 lượt nhà quản
lý và công nghệ đã tham dự mỗi buổi hội thảo.
Các nhà khoa học đã đóng góp rất nhiều ý kiến về: bố cục, về thêm hoặc
bớt các nội dung trong cuốn dự thảo tài liệu thuộc da, chỉnh lý và sắp xếp các
Mã số: 266.10/RD.ĐC/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 266.10/RD-ĐC/HĐ-KHCN ngày 18 tháng 5 năm 2010.
“Nghiên cứu xây dựng tài liệu hướng dẫn công nghệ thuộc da phục vụ công tác chuyên môn về công
nghệ thuộc da cho cán bộ kỹ thuật của các cơ sở thuộc da Việt Nam” - PGS.TS. Ngô Đại Quang 10
phần, chương, mục, mục nhỏ cho phù hợp, logic và khoa học; các thuật ngữ
khoa học cho chính xác và Việt hóa hơn.
IV. Hiệu đính, chỉnh sửa
Sau 2 lần hội thảo chuyên ngành và chỉnh sửa theo góp ý, chúng tôi đã
đưa tài liệu đến 7 chuyên gia công nghệ thuộc da hàng đầu Việt Nam xem xét lại
lần cuối là:
TS. Đặng Tùng
TS. Nguyễn Trí Hạnh.
TS. Lưu Hữu Thục
TS. Trần Thị Nhàn.
ThS. Nguyễn Thị Hồi
dẫn kỹ thuật thuộc da trong sản xuất da thuộc.