- 1 -
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Khoa S- ph¹m
NGUYỄN NGỌC LINH XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƢỚNG DẪN DẠY HỌC PHẦN
1, 2 SINH HỌC LỚP 10 BAN CƠ BẢN THEO HƢỚNG
TÍCH HỢP TRUYỀN THÔNG ĐA PHƢƠNG TIỆN LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC HÀ NỘI – 2008
Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: TS. Dƣơng Tiến Sỹ HÀ NỘI – 2008
- 1 -
MỤC LỤC
Trang
Phụ bìa
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Mục lục 1
MỞ ĐẦU 5
1. Lý do chọn đề tài 5
2. Mục đích nghiên cứu 8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8
4. Giả thuyết khoa học 8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 8
6. Phương pháp nghiên cứu 9
7. Đóng góp mới của luận văn 10
CHƢƠNG 2 : XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU HƢỚNG DẪN
DẠY HỌC PHẦN 1 VÀ 2 SINH HỌC 10 (BAN CƠ BẢN) THEO
HƢỚNG TÍCH HỢP TRUYỀN THÔNG ĐA PHƢƠNG TIỆN 44
2.1. Các nguyên tắc xây dựng và sử dụng tài liệu hướng dẫn dạy học phần 1
và 2 sinh học lớp 10 ban cơ bản theo hướng tích hợp truyền thông đa phương
tiện 44
2.1.1. Nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêu dạy học và truyền
thông 44
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác của nội dung dạy học và truyền
thông 45
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan trong dạy học và truyền
thông 45 - 3 -
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo phát huy tối đa vai trò của các giác quan trong quá
trình dạy học và quá trình truyền thông 46
2.1.5. Nguyên tắc lấy không gian bù thời gian trong quá trình dạy học và quá
trình truyền thông 47
2.2. Quy trình xây dựng tài liệu hướng dẫn dạy học phần 1 và 2 Sinh học 10 ban
cơ bản theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện 48
2.2.1. Xác định mục tiêu dạy học 49
2.2.2. Phân tích lôgíc cấu trúc nội dung dạy học 50
2.2.3. Sưu tầm và xây dựng các phương tiện dạy học ở dạng kỹ thuật số 59
2.2.4. Thiết kế giáo án kịch bản 74
2.2.5. Thiết kế giáo án điện tử (giáo án trình chiếu) 76
2.2.6. Thiết kế trang web bằng phần mềm MS Frontpage để quản lý 78
2.2.7. Chạy thử chương trình, chỉnh sửa, tạo đĩa CD 80
- 5 -
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
: Giáo viên
: Học sinh
: Kiểm tra đánh giá
: Kỹ thuật số
: Khoa học cơ bản
: Phiếu học tập
: Phần mềm công cụ
: Phần mềm dạy học
: Phương pháp dạy học
: Phương pháp
: Phương pháp tổ chức
: Phương tiện
: Phương tiện trực quan
: Phương tiện dạy học
: Phổ thông trung học
: Quá trình dạy học
: Sách giáo khoa
: Sách giáo viên
: Thực nghiệm
: Tài liệu hướng dẫn dạy học
: Truyền thông đa phương tiện - 6 - MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
1.1. Xuất phát từ tinh thần chỉ đạo của các văn kiện Đảng và nhà nƣớc.
tắc cấu trúc hệ thống, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế như sau:
- Việc phân tích lôgíc cấu trúc nội dung của từng bài học trong sách giáo khoa
không được các TLHDDH quan tâm đúng mức nên làm cho giáo viên chưa
thực sự hiểu sâu sắc nội dung dạy học, từ đó làm hạn chế việc vận dụng
phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học.
- Các TLHDDH chỉ đề cập đến PP một cách chung chung, không cụ thể nên
rất khó cho giáo viên khi thực hiện. Yếu tố PPDH trong các TLHDDH nói
chung và trong SGV rất mờ nhạt.
- Phương tiện truyền tải nội dung dạy học chủ yếu là kênh chữ. Nếu có kênh
hình thì đa số chỉ là hình tĩnh, số lượng ít và không đầy đủ: Điều này rất khó
cho người học trong việc lĩnh hội kiến thức vì kênh chữ chưa diễn tả hết bản
chất của kiến thức, đặc biệt là loại kiến thức trừu tượng trong Sinh học.
- Các TLHDDH không cung cấp, không hướng dẫn cho giáo viên cách tìm
kiếm, chỉnh sửa, xây dựng và sử dụng PTDH phục vụ cho giảng dạy đặc biệt
là PTDH dạng kỹ thuật số.
1.4. Thực trạng dạy học hiện nay của GV:
- Sách giáo khoa đã thay đổi cả về nội dung lẫn cách trình bày. Tuy nhiên,
hiện nay đa số giáo viên lên lớp chủ yếu là dạy “chay” (tức là không sử dụng
PTDH trong giảng dạy), đây là một thực trạng phổ biến.
- Nhìn chung, kỹ năng sử dụng PTDH kỹ thuật số ứng dụng thành tựu của
CNTT của giáo viên ở các trường THPT hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu
và không đồng đều giữa các giáo viên ở các vùng miền trong nước, giữa các
thế hệ giáo viên trong một trường và thậm chí ngay bản thân một giáo viên thì - 8 -
việc sử dụng PTDH kỹ thuật số còn chưa thường xuyên mà hầu hết chỉ tập
trung vào các kỳ hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi,
- Phương pháp dạy học: Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới
trọng trong việc giúp cho người học hiểu sâu, nhớ lâu các nội dung học tập.
Giúp người thầy có điều kiện giữ vai trò là đạo diễn, thiết kế, tổ chức, kích
thích, trọng tài, cố vấn và trả lại vai trò là chủ thể cho người học, chủ động
trong hoạt động nhận thức nhằm đạt mục tiêu hình thành và phát triển nhân
cách.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Xây dựng tài liệu
hướng dẫn dạy học phần 1 và 2 Sinh học lớp 10 (ban cơ bản) theo hướng
tích hợp truyền thông đa phương tiện”
2. Mục đích nghiên cứu:
Xác định cơ sở lí luận và thực tiễn cho việc xây dựng tài liệu hướng dẫn
dạy học phần 1 và 2 Sinh học lớp 10 (ban cơ bản) theo hướng tích hợp truyền
thông đa phương tiện.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
3.1. Khách thể: Giáo viên và học sinh lớp 10 của một số trường THPT.
3.2. Đối tƣợng: Tài liệu hướng dẫn dạy học phần 1 và 2 sinh học lớp 10 theo
hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện.
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu xác định được các hạn chế của các tài liệu hướng dẫn dạy học hiện
nay và xây dựng thành công tài liệu hướng dẫn dạy học theo hướng tích hợp
TTĐPT đảm bảo những nguyên tắc sư phạm và quy trình xây dựng hợp lý thì
sẽ nâng cao chất lượng dạy - học phần 1 và 2 sinh học lớp 10 (ban cơ bản)
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1.Nghiên cứu lí thuyết:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của quá trình truyền thông và quá trình dạy học, - 10 -
trên cơ sở đó xác lập mối quan hệ giữa hai quá trình này để vận dụng vào quá
6.3. Phƣơng pháp chuyên gia:
Gặp gỡ và trao đổi với những người giỏi về lĩnh vực nghiên cứu, lắng
nghe sự tư vấn và giúp đỡ của các chuyên gia để giúp định hướng cho việc
triển khai và nghiên cứu đề tài.
6.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm:
Tổ chức thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của giả thuyết khoa học mà
đề tài đã nêu.
6.5. Phƣơng pháp thống kê toán học:
Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm bằng phần mềm Microsoft
execel.
7. Những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới của luận văn.
- Chỉ ra những hạn chế của các tài liệu hướng dẫn dạy học hiện nay và đề xuất
cấu trúc tài liệu hướng dẫn dạy học theo hướng tích hợp truyền thông đa
phương tiện, trong đó đặc biệt nhấn mạnh yếu tố phương pháp dạy học và
phương tiện dạy học ở dạng kỹ thuật số - multimedia.
- Bước đầu xác định cơ sở lí luận cho việc xây dựng tài liệu hướng dẫn dạy
học theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện và vận dụng vào xây
dựng tài liệu dướng dẫn dạy học phần 1 và 2 Sinh học lớp 10 ban cơ bản.
- Xác định được hệ thống các nguyên tắc sư phạm chỉ đạo quá trình xây dựng
và tài liệu hướng dẫn trong dạy học theo hướng tích hợp truyền thông đa
phương tiện và vận dụng vào việc xây dựng tài liệu hướng dẫn dạy học phần
1 và 2 Sinh học lớp 10.
- Xác định được các quy trình sưu tầm và xây dựng các PTDH ở dạng kỹ
thuật số phù hợp với nội dung để xây dựng tài liệu hướng dẫn trong dạy học
phần 1 và 2 Sinh học lớp 10.
- Xây dựng được bộ tài liệu hướng dẫn giảng dạy phần 1 và 2 Sinh học lớp 10
(ban cơ bản) theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện.
- Xác định được phương pháp sử dụng tài liệu hướng dẫn dạy học theo hướng
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Cơ sở lý luận của đề tài.
1.1.1. Một số khái niệm then chốt có liên quan đế đề tài:
- Khái niệm phương tiện: Có rất nhiều định nghĩa về phương tiện. Mỗi định
nghĩa có một cách tiếp cận khác nhau. Trong số các định nghĩa đó, có một
định nghĩa được chúng tôi cho là phù hợp nhất: “ Phương tiện là những đối
tượng vật chất hoặc phi vật chất được sử dụng để thực hiện những hoạt động
có mục đích.” [16, tr. 24]
Ví dụ: Xe đạp là phương tiện giúp người di chuyển.
Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy.
Chữ viết là phương tiện để lưu giữ và truyền đạt thông tin.
- Khái niệm đa phương tiện (Multimedia): Đa phương tiện là một thuật ngữ
gắn với CNTT, có thể hiểu “đa phương tiện là việc sử dụng nhiều phương tiện
khác nhau để truyền thông tin ở các dạng như văn bản, đồ hoạ - hình ảnh (bao
gồm cả hình tĩnh, hình động) và âm thanh, cùng với siêu liên kết giữa chúng.
Với mục đích giới thiệu thông tin đến người nghe”. Nói gọn hơn, có thể hiểu:
Multimedia = Digital text + Audio- visual media + Hyperlink [35, tr.22] - 14 -
- Khái niệm phương tiện dạy học: Có nhiều định nghĩa về PTDH:
nhanh và hiệu quả hơn.
1.1.2. Quá trình truyền thông
1.1.2.1. Khái niệm:
- Truyền thông (Communication) có nguồn gốc từ chữ La-tinh là
“Communis” nghĩa là “cái chung” .[16, tr.44]
- Quá trình truyền thông: là sự thiết lập “cái chung” giữa những người có liên
quan trong quá trình thực hiện hay nói rõ hơn là tạo nên sự đồng cảm giữa
người phát và người thu thông qua một hay nhiều thông điệp được truyền
đi.[16, tr.46]
1.1.2.2. Các mô hình truyền thông ( Mô hình công nghệ, Mô hình tâm lí)
- Mô hình công nghệ của truyền thông. [24, tr.32]
Mô hình của Shannon - Weaver (1946) được coi như một ví dụ về loại
mô hình công nghệ của sự truyền thông. Một thông điệp được tạo ra từ một
nguồn và được truyền đến người thu tại địa điểm nhận thông tin qua một số
phương tiện. Ngoài thông điệp chính (tín hiệu chính cần truyền) còn có nhiều
thông điệp ngoại lai và thông điệp nhiễu cũng được truyền đi và được thu lại
tại nơi nhận. Người ta gọi chúng là “tiếng ồn” trong hệ thống truyền thông.
Mục tiêu của sự truyền thông có hiệu quả là đảm bảo cho “tỉ số tín hiệu / tiếng
ồn” đạt mức lớn nhất để cho người thu nhận được tín hiệu chính một cách tập
trung không bị phân tán bởi “tiếng ồn”
Sơ đồ 1.1. Mô hình công nghệ của quá trình truyền thông (Shannon- Weaver)
Nguồn
tin
Người gọi đi là người phát, truyền thông điệp (lời nói) vào Telephone
(bộ truyền).
Hệ thống Telephone chuyển thông điệp (các tín hiệu âm được tạo nên
bởi lời nói) thành các xung điện. Các xung điện là các tín hiệu truyền.
Tín hiệu truyền này được đưa vào đường cáp điện thoại để truyền đi gọi
là kênh thông tin.
Trong đường cáp điện thoại, có các tín hiệu khác cũng được lưu thông,
trộn lẫn vào tín hiệu truyền, tạo ra “tiếng ồn”.
Các xung điện được truyền đến nơi nhận - người nghe. Telephon tại
nơi nhận chuyển xung điện thành lời nói tương ứng, giống như thông điệp gốc
truyền đi. Như vậy, thông điệp đã đến nơi nhận.
Mô hình này đậm nét yếu tố công nghệ và cho thấy rằng phương tiện
ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả của quá trình truyền thông. - 17 -
- Mô hình tâm lí của sự truyền thông:
Mô hình tâm lí của sự truyền thông chú ý đến tính hiệu quả của thông điệp
cả ở nguồn tin lẫn ở nơi nhận tin, trong đó người ta đặc biệt quan tâm đến
hiệu quả ở nơi nhận tin - người nhận. Khi truyền đi một thông điệp, người ta
cần biết cái gì đã xảy ra tại nơi nhận thông điệp đó. Hiệu quả của thông điệp
đã phát đi được đánh giá thông qua các hành động hay cách ứng xử của người
nhận.
Mô hình của Harold D. Lasswell, giáo sư Trường Đại học YALE, Hoa kì
(1948) được coi như một ví dụ về loại mô hình tâm lí của sự truyền thông.
Bảng 1.1. Mô hình truyền thông Lasswell
Câu hỏi
Ai ?
niệm“lập mã” và “giải mã” phương tiện.
+ Cho ai? là nơi nhận thông điệp, có thể có một hay nhiều người nhận. - 18 -
+ Với tác động gì? Trình bày ảnh hưởng của phương tiện truyền thông
tới người nhận. Đây là yếu tố tâm lí của sự truyền thông, nói lên tính hiệu quả
của hệ thống truyền thông. [24, tr.43]
Vận dụng mô hình tâm lí của sự truyền thông vào trong dạy học, ta thấy
hiệu quả của QTDH phụ thuộc vào hiệu quả tác động của „thông điệp‟‟ mà
GV chuyển đến người học. Hiệu quả tác động của thông điệp nghĩa là hiệu
quả của QTDH phụ thuộc nhiều nhất vào phương tiện truyền thông, trong dạy
học đó chính là PTDH. Mà hướng sử dụng PTDH có hiệu quả nhất hiện nay
trong dạy học là phương tiện đa truyền thông.
1.1.2.3. Vai trò của các giác quan trong quá trình truyền thông
Trong dân gian ta có câu: “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy
không bằng một làm”, câu tục ngữ này nói lên tác dụng khác nhau của các
loại giác quan trong quá trình truyền thông.
Người ta đã tổng kết được vai trò của các giác quan trong quá trình
truyền thông và khả năng lưu giữ kiến thức ở người là : Nghe: 20% , Nhìn:
30%, Tự học: 40%, Tự nghiên cứu: 70% - 80%
1.1.3. Quá trình dạy học.
1.1.3.1. Khái niệm:
Hiện nay có nhiều định nghĩa về QTDH. Mỗi định nghĩa nhìn nhận
QTDH theo một cách tiếp cận khác nhau:
- Theo quan điểm mục đích: QTDH là quá trình hình thành và phát triển nhân
cách cho người học một cách có ý thức, được tiến hành dưới tác động chủ đạo
của nhà sư phạm.
- 20 -
Như vậy, cho dù theo quan điểm nào đi nữa thì QTDH luôn luôn vận
động và phát triển theo các quy luật vốn có của nó. Người dạy - nhà sư phạm
phải biết tổ chức và điều khiển quá trình này, phát huy cao độ vai trò tự giác,
tích cực, độc lập của người học, tạo ra hệ thống các động lực, thúc đẩy và
phát triển một cách tổng hợp và đồng bộ mọi thành tố của quá trình nói chung
và đặc biệt là thành tố người học nói riêng, đáp ứng được yêu cầu của xã hội
đối với sự nghiệp giáo dục.
1.1.3.2. Các tiếp cận dạy học hiện đại:
Có nhiều cách tiếp cận dạy học hiện đại, sau đây chúng tôi xin đề cập đến
hai cách tiếp cận phổ biết nhất và liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận
văn là tiếp cận công nghệ trong dạy học và tiếp cận lí thuyết thông tin trong
dạy học
- Quá trình dạy học theo tiếp cận công nghệ:
+ Thuật ngữ “công nghệ” đã được sử dụng từ lâu trong lĩnh vực sản xuất công
nghiệp. Trong quá trình phát triển dạy học chương trình hoá, các nhà giáo dục
đã đưa ra một quá trình phân tích nhiệm vụ dạy học, chia chúng ra thành các
nhiệm vụ chính và phụ, rồi lại chia từng nhiệm vụ đó ra các bước nhỏ cần
thiết để dẫn dắt người học đạt được các mục tiêu học tập đặc biệt. Việc thực
hiện QTDH như vậy cũng giống như một quá trình sản xuất công nghiệp nên
các nhà giáo dục đã dùng một thuật ngữ mới là “công nghệ dạy học”.
+ Có nhiều cách định nghĩa về công nghệ dạy học khác nhau:
“Công nghệ dạy học” là một sự sắp xếp các công việc dạy và học theo
một hệ thống đặc biệt được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức cho người học
theo một kết quả đã được dự đoán trước và điều hành quá trình dạy học một
cách có hiệu quả để đưa người học đạt đến mục tiêu học tập. [16, tr.27] - 21 -
- 22 -
nhiệm để sử dụng chúng. Ngày nay, mặc dù có những định hướng mới trong
công nghệ dạy học, dụng cụ và các phương tiện phổ thông vẫn là thành phần
cơ bản của phương tiện dạy học. Tuy nhiên các phương tiện ngày càng mở
rộng do sự phát triển của các ngành khoa học kĩ thuật mang lại thuận lợi cho
việc thiết kế công nghệ dạy học.
Quan điểm hệ thống: Có hai khái niệm được sử dụng đồng thời trong
công nghệ dạy học:
“Có hệ thống” dùng trong cách thức tiến hành.
“Quan điểm hệ thống” dùng trong tiếp cận vấn đề. “Quan điểm hệ
thống” và “phân tích quan điểm hệ thống” nhằm phục vụ mục tiêu của công
nghệ dạy học. Công việc kế hoạch hoá và sự phối hợp nguồn nhân lực và sư
phạm nhằm vào các mục tiêu giáo dục đã hình thành “quan điểm hệ thống”
vào cuối thập niên 1960. Việc sử dụng “phương pháp tiếp cận hệ thống” trong
quan điểm hệ thống thúc đẩy các nhà công nghệ định nghĩa lại và xem xét lại
các quan điểm trước đây. Quan điểm hệ thống được định nghĩa là “một
phương pháp luận hình thức nhằm phân tích đánh giá và điều chỉnh những
yếu tố xâm nhập vào bên trong của một hệ thống được xác định”.
Tính khoa học:
Galbraith (1967) định nghĩa “công nghệ” theo nghĩa rộng là “sự áp
dụng tri thức khoa học và mọi tư liệu có cấu trúc của tri thức khoa học vào
việc giải quyết các hoạt động của thực tiễn”. Công nghệ dạy học cũng vận
dụng những tri thức khoa học vào thực tiễn. Do đó đặc điểm cơ bản nhất và
quan trọng nhất của công nghệ là những kĩ năng hình thành trên cơ sở của lí
thuyết nhận thức và hoạt động nghiên cứu. Giữa công nghệ dạy học và hoạt
động nghiên cứu khoa học có mối quan hệ chặt chẽ.
Mục tiêu học tập: - 23 -
Thầy
giáo
Học
sinh
Phương pháp
Thông điệp