Đề tài nghiên cứu, xây dựng tài liệu hướng dẫn kiểm tra và khắc phục lỗi của thiết bị router - Pdf 17

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 3
1. Nghiên cứu, xây dựng đề cương nghiên cứu chi tiết 4
1.1 Tên nhiệm vụ : 4
1.2. Mục đích của việc nghiên cứu, xây dựng: 4
2 Nghiên cứu và xác định các yêu cầu vật lý đảm bảo an toàn cho hoạt động
của router 4
2.1 Xác định các sự cố vật lý có thể xảy ra 4
2.2 Thực hiện các yêu cầu vất lý để đảm bảo Router hoạt động an toàn 5
3. Nghiên cứu, xây dựng hướng dẫn kiểm tra và khắc phục lỗi vật lý của thiết
bị Router 7
3.1. Khảo sát và phân tích các lỗi vật lý thường gặp của thiết bị Router 7
3.2. Nghiên cứu, xây dựng hướng dẫn kiểm tra và khắc phục sự cố vật lý của Router 7
3.2.1. Kiểm tra thông tin cơ bản về Router 7
3.2.2. Kiểm tra và xác định sự cố của Router về các vấn đề như:Cổng Serial, cổng ISDN, bộ nhớ,
Router bị treo 8
Kiểm tra và khắc phục lỗi trên cổng Serial 8
Các vấn đề xử lý sự cố trên cổng Serial 9
Xử lý sự cố trên cổng ISDN 11
Xử lý sự cố với các vấn đề về bộ nhớ: 11
3.2.3. Kiểm tra và khắc phục lỗi khi Router Reboots/Reloads 11
Cấu hình thanh ghi để vào chế độ ROMMON 12
3.2.4. Kiểm tra và khắc phục lỗi khi Router bị Boot liên tục 13
3.2.5. Kiểm tra và khắc phục lỗi Router không boot được 14
3.2.6. Kiểm tra và khắc phục lỗi khi Router làm mất gói tin 16
Mã phát hiện lỗi (CRC) và các lỗi khung hình. 16
Cổng giao tiếp Ethernet 16
Bỏ qua gói tin: 17
3.3. Nghiên cứu, xây dựng hướng dẫn khắc phục lỗi Crashes trên Router 18
3.3.1. Khảo sát và phân tích các kiểu lỗi Crash trên thiết bị định tuyến 18
Router bị Crashes 18
Bus Error Crashes 19

Router Thiết bị định tuyến
Switch Thiết bị chuyển mạch
line Đường
Access list Danh sách truy cập
Interface Giao diện điều khiển hoặc cổng giao tiếp
Password Mật khẩu
Lan Mạng nội bộ
Wan Mạng diện rộng
IOS Hệ điều hành
Mode Chế độ
Port Cổng
FireWall Thiết bị tường lửa
Configuration Cấu hình
Protocol Giao thức
Telnet Truy cập từ xa
3
1. Nghiên cứu, xây dựng đề cương nghiên cứu chi tiết.
1.1 Tên nhiệm vụ :
Nghiên cứu, xây dựng tài liệu hướng dẫn kiểm tra và khắc phục lỗi của thiết bị
Router
1.2. Mục đích của việc nghiên cứu, xây dựng:
Xây dựng tài liệu hướng dẫn kiểm tra và khắc phục lỗi của thiết bị định tuyến
(Router)
2 Nghiên cứu và xác định các yêu cầu vật lý đảm bảo an toàn cho hoạt động
của router.
2.1 Xác định các sự cố vật lý có thể xảy ra
o Hardware threats: Là các mối đe dọa thiệt hại vật chất phần cứng của
router hoặc switch.
o Environmental threats: Là các mối đe dọa do nhiệt độ (quá nóng hay quá
lạnh) hoặc do độ ẩm (quá ướt hay quá khô).

Những vấn đề liên quan đến điện năng có thể được hạn chế bằng cách tuân thủ
các quy tắc sau đây:
o Cài đặt các hệ thống điện năng hỗ trợ không bị gián đoạn (uninterrupted
power supply -UPS) cho những thiết bị router và switch quan trọng.
5
o Cài đặt các hệ thống máy phát điện dự phòng cho nguồn cung cấp quan
trọng.
o Lên kế hoạch và khởi tạo UPS, thường xuyên kiểm tra máy phát điện và
thực hiện lịch trình bảo trì phòng ngừa dựa vào các yêu cầu của nhà sản
xuất.
o Sử dụng nguồn lọc.
o Cài đặt các nguồn điện dự phòng trên các thiết bị quan trọng.
o Theo dõi và cảnh báo liên quan đến các thông số mức độ yêu cầu của thiết
bị.
Giảm thiểu những mối đe dọa liên quan đến bảo trì
Các mối đe dọa liên quan đến bảo trì là một hạng mục rộng lớn bao gồm nhiều
quy tắc. Các quy tắc chung sau đây cần được tuân thủ để ngăn chặn các mối đe
dọa:
o Tất cả các loại cáp nên được dán nhãn rõ ràng và trang bị các thiết bị giá
đỡ để ngăn chặn thiệt hại ngẫu nhiên hoặc bị ngắt kết nối đột ngột.
o Chạy dây cáp, ống bảo vệ dây cáp hoặc cả hai cùng được sử dụng để đi
qua kết nối rack-to-ceiling hoặc rack-to-rack.
o Luôn luôn tuân theo quy trình xả điện (electrostatic discharge -ESD) khi
thay thế hoặc làm việc với các thiết bị router và switch.
o Duy trì một kho chứa các phụ kiện thay thế quan trọng để sử dụng trong
trường hợp khẩn cấp.
o Không để một kết nối điều khiển và đăng nhập vào bất kỳ cổng console
nào. Luôn log off giao diện quản trị chính khi ra ngoài.
o Luôn luôn nhớ rằng, không có phòng nào là hoàn toàn an toàn và không
nên chỉ dựa vào lực lượng bảo vệ để đảm bảo an ninh cho thiết bị truy cập.

hoàn thành các bước sau:
1. Sử dụng Software Advisor Tool cho việc chọn phần mềm cho các thiết bị
mạng
7
Hỗ trợ phần mềm cho phần cứng: kiểm tra lại xem các moduls và các cạc được
cài đặt trên Router có được hỗ trợ bởi phiên bản phần mềm IOS của router hay
không.
Hỗ trợ phần mềm cho các tính năng: xác định các tính năng và Router hỗ trợ, có
thể chọn các kiểu đặc tính muốn thực thi.
2. Sử dụng nâng cấp IOS Panner để kiểm tra khối lượng nhỏ nhất của bộ nhớ
(Ram và Flash) được yêu cầu bởi phần mềm trên Router IOS, và/hoặc tải phần
mềm IOS của Router để phát hiện ra khối lượng của bộ nhớ (RAM và Flash)
được cài đặt trên Router.
3. Ví dụ những lỗi thường gặp khi thực hiện nâng cấp
Fixed and Modular Access Routers
Thông báo lỗi
Thông báo lỗi xuất hiện trên cổng Console của Router, thông thường trên form:
%XXX-n-YYYY : [text]
Đây là 1 ví dụ thông báo lỗi
Router# %SYS-2-MALLOCFAIL: Memory allocation of [dec] bytes failed from
[hex],
pool [chars], alignment [dec]
Một vài thông báo lỗi chỉ đưa ra duy nhất thông tin, trong khi những thông báo
khác đưa ra chỉ dẫn lỗi phần cứng hay phần mềm và yêu cầu hành động. Vấn đề
về nhận dạng
+ Các nhật ký của bảng điều khiển: (Console Logs )
+ Thông tin log hệ thống (Syslog). Nếu Router cài đặt để gửi các Log tới Log hệ
thống trên máy chủ, ta có thể nhận biết được điều gì đang xảy ra.
+ Câu lệnh xuất thông tin: Show technical-support: Đây là một câu lệnh biên
dịch gộp của nhiều lệnh Show khác nhau như là: Show version, show running-

• DSR = data-set ready
• SAP = Service Advertising Protocol
• IPX = Internetwork Packet Exchange
• FDDI = Fiber Distributed Data Interface
• ESF = Extended Superframe Format
• B8ZS = binary eight-zero substitution
• LBO = Line Build Out
Thành phần sử dụng:
Phần mềm này không bị giới hạn bởi phần mềm cụ thể và các phiên bản phần
cứng
Thông tin đưa ra trong tài liệu này được tạo ra từ các thiết bị trong môi trường
Lab cụ thể. Hiển thị đầu ra của lệnh Show interfaces serial cho một High-Level
Data Link (HDLC) cổng Serial.
* Xử lý sự cố các dòng Serial
* Các kiểm tra Lookback cho dòng T1/56K
10
Xử lý sự cố trên cổng ISDN
Sử dụng các tham chiếu để khắc phục sự cố trên cổng Serial
- Xử lý sự cố ISDN trên Layer 1
- Xử lý sự cố ISDN trên Layer 2
- Xử lý sự cố ISDN trên Layer 3
Xử lý sự cố với các vấn đề về bộ nhớ:
Nếu một Router không có đủ bộ nhớ nó có thể đưa ra lỗi khi khởi động như sau:
SYSTEM INIT: INSUFFICIENT MEMORY TO BOOT THE IMAGE!
Hoặc đưa ra một lỗi khác về việc cấp phát bộ nhớ: %SYS-2-MALLOCFAIL theo
thông báo sau:
00:00:07: %SYS-2-MALLOCFAIL: Memory allocation of 4000 bytes failed
from 0x32D05
C0, alignment 0
Pool: Processor Free: 0 Cause: Not enough free memory

IOS (tm) 2500 Software (C2500-DS40-L), Version 11.2(9),
RELEASE SOFTWARE (fc1)
Copyright (c) 1986-1997 by cisco Systems, Inc.
Compiled Tue 23-Sep-97 08:20 by ckralik
Image text-base: 0x03038474, data-base: 0x00001000
ROM: System Bootstrap, Version 11.0(5), SOFTWARE
BOOTFLASH: 3000 Bootstrap Software (IGS-BOOT-R), Version 11.0(5),
RELEASE SOFTWARE (fc1) doduo uptime is 18 hours, 37 minutes
System restarted by unknown reload cause - ptr to non-ascii bytes 0x4
System image file is "flash:c2500-ds40-l.112-9", booted via flash
cisco 2524 (68030) processor (revision B) with 8192K/2048K bytes of memory.
Processor board ID 02781822, with hardware revision 00000000
Bridging software.
X.25 software, Version 2.0, NET2, BFE and GOSIP compliant.
1 Ethernet/IEEE 802.3 interface(s)
2 Serial network interface(s)
5-in-1 module for Serial Interface 0
12
5-in-1 module for Serial Interface 1
32K bytes of non-volatile configuration memory.
8192K bytes of processor board System flash (Read ONLY)
Configuration register is 0x2
3.2.4. Kiểm tra và khắc phục lỗi khi Router bị Boot liên tục
Router thường có một bộ vi xử lý có tính giờ mà bảo vệ chống lại một số kiểu hệ
thống bị treo cứng. Theo định kì CPU sẽ khởi động lại bộ đếm thời gian. Các bộ
đếm thời gian thông thường sẽ kiểm soát thời gian của các quá trình. Nếu bộ đếm
thời gian không khởi động lại thì có một bẫy lỗi xảy ra. Nếu một quá trình dài
hơn bình thường nên được bộ đếm thời gian sử dụng để thoát khỏi quá trình này.
Có hai kiểu bộ đếm thời gian timeouts chính. Loại thứ nhất thường được gây ra
bởi vấn đề về phần mềm và được báo cáo trong một hoặc hai cách sau:

Triệu trứng Hành động đề nghị
Đèn LED không sáng khi bạn đã
bật nguồn của Router
Kiểm tra xem dây diện được cắm chắc chắn
chưa và nguồn điện có đủ mạnh không. Nếu
không giải quyết được vấn đề thì bạn phải
thay dây điện. Nếu làm như trên mà vấn đề
chưa được xử lý thì nên thay thế Router
Đèn LED sáng khi bạn bật
Router nhưng không nhìn thây gì
trên giao diện điều khiển
Kiểm tra lại xem tốc độ đường truyền được
thiết lập có phải là tốc độ 9600 bps không.
Nếu điều đó không giúp được xác minh xem
thiết bị mà bạn sử dụng để kết nối tới giao
diện điều khiển vận hành đúng. Để làm như
vậy, kết nối tới Router phải tốt để kiểm tra
thiết giao diện điều khiển của bạn. Nếu thiết
bị được kiểm tra thành công, nhưng vấn đề
vẫn không được giải quyết thì bạn nên thay
thế Router
Router bị kẹt trong chế độ
ROMMON lệnh
rommon#prompt, không có
thông báo lỗi trên giao diện điều
khiển
Thiết lập cấu hình:
rommon 1 > confreg 0x2102
rommon 2 > reset
Đối với thông tin về việc làm thế nào để khôi

sửa lỗi.
Router bị mất cấu hình trong quá
trình khởi động lại?
Trong hầu hết các trường hợp, đây là kết quả
của việc thiết lập cấu hình không đúng với
đăng ký. Cấu hình đăng ký thường thay đổi
trong suốt quá trình khôi phục password để bỏ
qua cấu hình đã mất khi động lại, nhiều lần
thì cấu hình đăng ký không trả lại chế độ thiết
lập thông thường.
15
3.2.6. Kiểm tra và khắc phục lỗi khi Router làm mất gói tin
Mất gói tin là nguyên nhân gây ra các vấn đề về phần cứng và dễ dàng phát hiện
ra. Trong phần này sử dụng đầu ra của lệnh show interfaces để xác định gói tin bị
mất.
Mã phát hiện lỗi (CRC) và các lỗi khung hình.
Nếu các CRC lỗi hoặc các lỗi khung hình liên tục gia tăng trên giao diện, điều
này thường chỉ do vấn đề về phần cứng
router#show interfaces ethernet 0
Ethernet0/0 is up, line protocol is up

121 input errors, 102 CRC, 19 frame, 0 overrun, 0 ignored
Một ngoại lệ này là khi lỗi CRC và khung hình được tìm thấy trên kênh giao
diện; điều này cũng có thể chỉ do vần đề về clocking. Những sai lầm gây ra các
lỗi có thể ở bất cứ đâu có thể do sự kết nối giữa cổng giao tiếp và cáp, thiết bị
trung gian, bản thân cổng giao tiếp. Xử lý sự cố kỹ thuật khác biệt đôi chút đối
với các kiểu cổng giao tiếp.
Cổng giao tiếp Ethernet
Đối với cổng giao tiếp Ethernet, xử lý sự cố khác nhau giữa một môi trường chia
sẻ( thiết bị kết nối thông qua một hub hoặc cáp xoắn đồng trục) và một môi

show interfaces serial 0

1567 packets input, 0 bytes, 22 no buffer
22 input errors, 0 CRC, 0 frame, 0 overrun, 22 ignored, 0 abort
Có thể sự gia tăng chống lại các bộ đệm bị lỗi bên trong vùng nhớ mà phù hợp
với kích thước của MTU:
router#
show buffers

Big buffers, 1524 bytes (total 50, permanent 50):
50 in free list (5 min, 150 max allowed)
3066 hits, 189 misses, 0 trims, 24 created
17
12 failures (0 no memory)
Số lượng của các cấu hình có sẵn thường xuyên và tối đa được cho phép trong bộ
đệm có thể không hoàn toàn phù hợp với mọi môi trường. Ta có thể đọc thêm
điều này và làm thế nào để tránh sự không phù hợp này khi điều chỉnh bộ đệm.
Nếu “bỏ qua” chỉ tăng trên một giao diện xử lý và không kèm theo sự gia tăng
của sự chống lại do “không có bộ nhớ đệm” và cổng giao diện xử lý không tải
quá nặng, sau đó cổng giao diện xử lý có thể bị lỗi. Trong trường hợp này hãy bắt
thông tin đầu ra bằng lệnh show technical-support hoặc liên lạc với TAC. Tải
trên giao cổng giao diện xử lý có thể xem được thông tin đầu ra bằng lệnh show
interfaces
router#show interfaces serial 0

reliability 255/255, txload 100/255, rxload 122/255
Đầu vào và đầu ra của hàng đợi bị Drop
Đầu vào trên hàng đợi bị drop không bao giờ do nguyên nhân bởi phần cứng gây
ra. Đầu ra trên hàng đợi bị drop có thể là nguyên nhân do vấn đề phần cứng gây
ra, chỉ khi đầu ra trên hàng đợi liên tục đầy và không có gói tin nào được gửi ra

PC = 0x60368518, Cause = 0x20, Status Reg = 0x34008002
Hệ thống bị khởi động lại do không biết nguyên nhân nạp lại
Hệ thống bị khởi động lại bởi không biết lý do nạp lại nguyên nhân chính tạo ra
do không thể nhận ra chuỗi thông qua giao diện điều khiển. Nhiều khả năng một
modem tương tự kết nối tới cổng giao diện điều khiển đã gửi đi một luồng dữ
liệu không yêu cầu tới Router mà đây là trường hợp hiếm thấy sẽ làm Router nạp
lại hoặc thường xuyên xuất hiện một sự kiện nhưng do một vài nguyên nhân
thông thường gây ra.
Lỗi địa chỉ
Các lỗi liên quan đến vấn đề địa chỉ xảy ra khi phần mềm cố gắng truy cập dữ
liệu trên ranh giới không có liên kết chính xác; hai byte hoặc 4 byte truy cập
được cho phép trên địa chỉ. Một lỗi địa chỉ thường là do lỗi phần mềm nhưng nó
cũng có thể do lỗi phần cứng gây ra (xem thêm phần xử lý sự cố để biết thêm chi
tiết)
Lỗi xử lý ngoại lệ số học
Một phần mềm thường là nguyên nhân gây ra lỗi này (xem thêm phần xử lý sự
cố để biết thêm chi tiết)
19
Lỗi xử lý ngoại lệ của bộ nhớ (Cache)
Đây là kiểu crash gây ra khi Router phát hiện bít chẵn lẻ bị bad. Vấn đề này là
một vấn đề lỗi tạm thời hoặc do lỗi phần cứng. Để biết thêm thông tin để xử lý sự
cố này hãy tham khảo thêm các lỗi chẵn lẻ của bộ vi xử lý.
Lỗi – Lever <x>
X là một số từ 1 – 7
Đây là một kiểu Crash thường liên quan đến phần cứng. Hầu hết thường do lỗi
của CPU trên bo mạch gây ra kiểu lỗi này.
Lỗi do ngắt mạch: Error Interrupt
Một lỗi Crash do ngắt là do sự khác hơn so với việc bộ vi xử lý xác định được
một lỗi nghiêm trọng. Ta cần biết thêm thông tin để phát hiện ra nguyên nhân của
vấn đề. Một tệp tin Crashinfo hoặc lệnh đầu ra show tech-support để yêu cầu xử

Phần cứng ngắt không mong muốn (Unexpected Hardware Interrupt)
Một vấn đề phần cứng thường là nguyên nhân gây ra kiểu crash này (xem phần
xử lý sự cố)
Lỗi không rõ ràng (Unknown Failure)
Trừ khi xác định rõ ràng vấn đề liên quan đến phần cứng (xem phần xử lý sự cố).
Không rõ nguyên nhân Reload (Unknown Reload Cause)
Ở đây, phát hiện ra nguyên nhân Crash không cho phép Router ghi lại các lý do
bị reload. Vấn đề này có thể liên quan đến phần cứng hoặc phần mềm. Trừ khi
xác định rõ rằng vấn đề do phần cứng gây ra (xem phần xử lý sự cố).
Kiểm tra xem bạn có thể giải quyết vấn đề liên quan đến việc nâng cấp phiên bản
phần mềm IOS cuối cùng hay không. Nếu không hãy thu thập thông tin về file
Crash hoặc từ bản ghi log ở giao diện điều khiển (tham khảo thêm phần xử lý sự
cố khi Router bị Crash).
Lỗi ngắt thanh ghi Bus (Write Bus Error Interrupt)
Một vấn đề phần cứng thường là nguyên nhân gây ra kiểu crash này (xem phần
xử lý sự cố).
21
3.2.2 Kiểm tra và nhận biết thông tin về lỗi Crash
Khi router bị Crash, điều quan trọng là thu thập thông tin nhiều nhất có thể về
crash trước khi bạn reload hoặc power-cycle Router. Tất cả thông tin về Crash,
trừ trường hợp đã được lưu trữ trong tập tin crashinfo, bị mất sau khi reload hoặc
power-cycle. Đầu ra dưới đây đưa ra một số thông tin về crash.
Nếu bạn có các lệnh đầu ra: show version, show stacks, show context, show tech
support trên Router. Bạn có thể sử dụng thông dịch đầu ra để hiển thị các vấn đề
và khắc phục sự cố. Để sử dụng thông dịch đầu ra bạn phải là một khách hàng đã
được đăng ký, đăng nhập và đã kích hoạt Java Script.
Lệnh Miêu tả
Show version Đây là đầu tiên xuất hiện trên phần mềm IOS. Thực thi lệnh
Show version hiển thị cáu hình của hệ thống phần cứng,
phiên bản phần mềm, tên và nguồn của tệp tin cấu hình và

Lệnh này rất hữu ích trong việc thu thập thông tin chung về
Router khi báo cáo một vấn đề. Nó bao gồm:
• show version
• show running-config
• show stacks
• show interface
• show controller
• show process cpu
• show process memory
• show buffers
Console logs Giữ thông tin này và các log trước đây. Khi Router được bật
trở lại, không quên xem thông tin đầu ra show stacks:
*** System received a Software forced crash ***
signal= 0x17, code= 0x24, context= 0x619978a0
PC = 0x602e59dc, Cause = 0x4020, Status Reg =
0x34008002
DCL Masked Interrupt Register = 0x000000f7
DCL Interrupt Value Register = 0x00000010
MEMD Int 6 Status Register = 0x00000000
23
Syslog Nếu cài đặt Router gửi các log thời một máy chủ syslog, ta sẽ
xem một vài thông tin xảy ra trước khi Router bị crash trên
máy chủ syslog. Tuy nhiên khi Router bị crash, nó có thể
không gửi hầu hết các thông tin có ích trên máy chủ syslog
này.
Crashinfo Tập tin crashinfo là tập hợp thông tin có ích liên quan đến
crash tạm thời, lưu trữ trong vùng bootflash hoặc bộ nhớ
flash. Khi Router bị crash do sự sai lệnh dự liệu hoặc ngăn
xếp, Nạp lại thông thông tin là cần thiết để gỡ lỗi cho kiểu
crash này. Dùng lệnh show stacks.

Để ngắt một crash VIP, điều quan trọng đầu tiên là hiểu được kiến trúc cơ bản
của VIP. Hình vẽ bên dưới hiển thị sơ đồ chức năng của VIP2, bao gồm các
thành phần:
Orion làm giảm chỉ dẫn thiết lập tính toán RISC liên quan đến vi mạch và bộ vi
xử lý bao gồm: DRAM, bộ đệm L2, ứng dụng RENO trong bản mạch tích hợp và
Boot ROM.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status