Xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử phần STH, Sinh học 12 (NC) theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện - Pdf 86

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
---------------------------
DƯƠNG THANH TÚ
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ PHẦN SINH THÁI HỌC,
SINH HỌC 12 (NC) THEO HƯỚNG
TÍCH HỢP TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc
TS. DNG TIN S

THI NGUYấN - 2009
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC S PHM
--------------------------- DNG THANH T XY DNG V S DNG BI GING IN T
PHN SINH THI HC, SINH HC 12 (NC) THEO
HNG TCH HP TRUYN THễNG A PHNG TIN

Chuyên ngành: Lý luận và ph-ơng pháp dạy học sinh học
Mã số: 60.15.10
TểM TT LUN VN THC S GIO DC HC
Thái Nguyên 07. 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận.………………………………………………………………...........6
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan…………………………………………………..6
1.1.2. Quá trình truyền thông.........................................................................................8
1.1.3. Quá trình dạy học………………………………………………………………13
1.1.4. Mối quan hệ giữa QTTT và QTDH…………………………………….............28
1.2. Thực trạng dạy- học Sinh học ở các trƣờng THPT hiện nay………………...35
1.2.1. Những hiểu biết của GV về PPDH tích cực…………………………………....35
1.2.2. Tình hình trang bị thiết bị dạy học, đặc biệt là máy vi tính, đầu đĩa DVD, tivi,
radio, máy chiếu, mạng internet....................................................................................36
1.2.3. Nhu cầu của GV về các PTDH kĩ thuật số trong dạy học……………………...37
Chƣơng 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ PHẦN SINH
THÁI HỌC, SINH HỌC 12 (NC) THEO HƢỚNG TÍCH HỢP TRUYỀN

PTTH
PHT
QTDH
QTTT
SGK
SGV
SH 12 NC
STH
TH TTĐPT
TN
: Công nghệ thông tin
: Đối chứng
: Giáo viên
: Học sinh
: Nâng cao
: Phần mềm công cụ
: Phần mềm dạy học
: Phương pháp dạy học
: Phương tiện dạy học
: Phương tiện đa truyền thông
: Phương tiện trực quan
: Phổ thông trung học
: Phiếu học tập
: Quá trình dạy học
: Quá trình truyền thông
: Sách giáo khoa
: Sách giáo viên
: Sinh học 12 nâng cao
: Sinh thái học
: Tích hợp truyền thông đa phương tiện

1.6. Căn cứ vào nguyên tắc khi vận dụng PPDH không thể tách rời PTDH. PTDH
ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, đặc biệt là những
PTDH kĩ thuật số. Giúp người thầy tiến hành bài học không phải bắt đầu bằng giảng
giải, thuyết trình, độc thoại… mà bằng vai trò đạo diễn, thiết kế, tổ chức, kích thích,
trọng tài, cố vấn,… trả lại cho người học vai trò chủ thể, không phải học thụ động
bằng nghe thầy giảng bài mà học tích cực bằng hành động của chính mình.
1.7. Sự phát triển các loại phương tiện thiết bị kĩ thuật dạy học sẽ góp phần đổi mới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
các phương pháp dạy học. Những năm gần đây, băng video, PMDH, máy vi tính và
hệ thống phương tiện đa năng (Multimedia) phát triển rất nhanh, tạo điều kiện cho
việc cá nhân hoá việc học tập; thầy giáo đóng vai trò người hướng dẫn nhiều hơn.
Do đó, cần có nhiều nghiên cứu xây dựng và sử dụng phương tiện dạy học, đặc biệt
là PTDH kĩ thuật số.
1.8. Chương trình Sinh học lớp 12 NC mới được chính thức triển khai đại trà từ
năm học 2008 – 2009. Trong đó, kiến thức phần STH là kiến thức trừu tượng gây
khó khăn trong quá trình giảng dạy của GV và sự tiếp thu kiến thức của HS. Do đó,
cần có những nghiên cứu về giảng dạy phần STH nhằm nâng cao chất lượng dạy
học bộ môn.
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử phần
STH, Sinh học 12 (NC) theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện”.
2. Mục đích nghiên cứu
Sưu tầm và gia công sư phạm bộ tư liệu ở dạng kĩ thuật số để thiết kế và sử
dụng bài giảng điện tử phần STH lớp 12 (NC) theo hướng TH TTĐPT nhằm nâng
cao chất lượng dạy học bộ môn.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể: GV và HS của một số trường THPT
3.2. Đối tượng: Bộ tư liệu kĩ thuật số và bài giảng điện tử phần STH 12 NC theo
hướng TH TTĐPT.
4. Giả thuyết khoa học

khả thi của đề tài.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước trong công tác giáo dục; các công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước có liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK phần STH 12 NC làm cơ sở cho việc
sưu tầm, xây dựng các tư liệu kĩ thuật số phù hợp với nội dung dạy học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
6.2. Phƣơng pháp chuyên gia
Gặp gỡ và trao đổi với những người giỏi về lĩnh vực mình nghiên cứu, lắng
nghe sự tư vấn và giúp đỡ của các chuyên gia để giúp định hướng cho việc triển
khai và nghiên cứu đề tài.
6.3. Phƣơng pháp điều tra cơ bản
- Điều tra những hiểu biết của GV về PPDH tích cực.
- Điều tra về tình hình trang bị thiết bị dạy học, đặc biệt là máy vi tính, đầu đĩa
DVD, tivi, radio, máy chiếu, mạng internet...
- Điều tra nhu cầu của GV về các PTDH kĩ thuật số trong dạy học Sinh học.
6.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
- Thực nghiệm thăm dò để rút kinh nghiệm trong khi thiết kế bài giảng.
- Thực nghiệm chính thức: Giảng dạy một số tiết để kiểm tra hiệu quả của việc
xây dựng bài giảng điện tử phần STH lớp 12 NC theo hướng TH TTĐPT.
6.5. Phƣơng pháp thống kê toán học
Phân tích và xử lý kết quả thực nghiệm bằng phần mềm Microsoft Excel
thông qua các tham số của toán thống kê – xác suất.
7. Những đóng góp mới của luận văn
7.1. Bước đầu xây dựng được cơ sở lí luận dạy học theo hướng TH TTĐPT và vận
dụng vào dạy học phần STH lớp 12 THPT.

chất hoặc phi vật chất được sử dụng để thực hiện những hoạt động có mục đích.”
[24]
Ví dụ: Xe đạp là phương tiện giúp người di chuyển.
Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy.
Chữ viết là phương tiện để lưu giữ và truyền đạt thông tin.
- Khái niệm đa phƣơng tiện (Multimedia): Đa phương tiện là một thuật ngữ gắn
với CNTT, có thể hiểu “đa phương tiện là việc sử dụng nhiều phương tiện khác
nhau để truyền thông tin ở các dạng như văn bản, đồ hoạ - hình ảnh (bao gồm cả
hình tĩnh, hình động) và âm thanh, cùng với siêu liên kết giữa chúng. Với mục đích
giới thiệu thông tin đến người nghe”. Nói gọn hơn, có thể hiểu:
Multimedia = Digital text + Audio & visual media + Hyperlink [10]
- Khái niệm phƣơng tiện dạy học: PTDH là tổ hợp cơ sở vật chất kỹ thuật trường
học bao gồm: thiết bị kỹ thuật đóng vai trò “truyền tin”. Ví dụ: máy chiếu phim, đèn
chiếu, máy ghi âm...) và các phương tiện DH đóng vai trò “giá thông tin”. Ví dụ:
phim xinê, phim đèn chiếu, băng ghi âm... được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả
dạy học.
PTDH là tất cả các phương tiện vật chất cần thiết giúp GV hay HS tổ chức và
tiến hành hợp lí, có hiệu quả quá trình giáo dục hay giáo dưỡng ở các cấp học, các
lĩnh vực, các môn học để có thể thực hiện được các yêu cầu của chương trình giảng
dạy”.
- Khái niệm phƣơng tiện trực quan: Theo GS.TS Đinh Quang Báo: “PTTQ là tất
cả các đối tượng nghiên cứu được tri giác trực tiếp nhờ các giác quan” [1, tr.68].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
PTTQ là một công cụ trợ giúp đắc lực cho GV trong quá trình tổ chức các hoạt
động ở tất cả các khâu của QTDH. Nếu sử dụng PTDH một cách lôgic, hợp lí sẽ
làm tăng hiệu quả của quá trình dạy học.
- Thế nào là tích hợp truyền thông đa phƣơng tiện trong dạy học: Tích hợp
truyền thông đa phương tiện chỉ mối quan hệ hữu cơ giữa các phương tiện (kênh)
truyền tải thông tin khác nhau. Quá trình dạy học tích hợp truyền thông đa phương

đĩa CD trắng rất rẻ (giá khoảng 3000- 10.000)
- Các đĩa CD, DVD chứa Multimedia là các công cụ rất quan trọng hỗ trợ
giảng dạy và học tập. Nhờ đó người ta có thể soạn thảo các từ điển bách khoa chứa
rất nhiều thông tin văn bản, hình ảnh tĩnh, âm thanh, hình ảnh động có âm thanh….
thuận tiện cho việc tra cứu. Một trong những từ điển bách khoa thông dụng trên CD
là từ điển ENCARTA của hãng Microsoft chứa trên một đĩa DVD hoặc 6 đĩa CD
(version 2007), một kho dữ liệu lớn phục vụ học tập và giảng dạy. ENCARTA có
cơ sở dữ liệu đồ sộ trên đĩa CD tại chỗ, đồng thời có các danh mục URL (địa chỉ
Internet- Uniform Resouree- Locator) rất phong phú liên quan đến vấn đề cần tìm
kiếm, các địa chỉ này được cập nhật thường xuyên qua Internet. Do tính phong phú
và cơ động của các CD, DVD chứa Multimedia, đây có thể là phương tiện thuộc
công nghệ mới hỗ trợ dạy và học linh động nhất, có hiệu quả nhất trong điều kiện
nước ta hiện nay, khi phương tiện Internet chưa phổ cập.
1.1.2. Quá trình truyền thông
1.1.2.1. Khái niệm quá trình truyền thông
Truyền thông tồn tại từ khi có con người, nhưng chỉ gần đây mới được
nghiên cứu về mặt khoa học. Lý luận thông tin đóng vai trò quan trọng trong nghiên
cứu truyền thông. Truyền thông được nghiên cứu theo lý luận ngôn ngữ học tâm lý,
việc hiểu ngôn ngữ gắn liền với cơ chế tri giác. Xã hội học quan tâm tới tác động
của cấu trúc xã hội, quan hệ xã hội trong quá trình truyền đạt, tiếp nhận thông tin.
Khái niệm truyền thông được sử dụng ở nhiều lĩnh vực. Theo nghĩa rộng
nhất, nó là sự tạo ra mối liên hệ giữa các đối tượng có thể mang bản chất sự sống
hay không. Khái niệm này không chỉ ứng dụng cho các quy trình hóa học, các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
trường lực vật lý, các quá trình tâm lý mà còn cho các phương thức hành vi trong xã
hội.
QTTT là một quá trình bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin
từ người truyền tin đến người nhận tin.
QTTT nhằm thực hiện sự trao đổi qua lại về kinh nghiệm, tri thức, tư tưởng,

trong những ứng dụng đó là được sử dụng vào trong QTDH.
Trong giáo dục người ta thường dùng thuật ngữ truyền thông giao tiếp. Ở
mức đơn giản có thể hiểu truyền thông giao tiếp là việc trao đổi thông tin giữa con
người với nhau, và thường dẫn đến hành động. Ở mức phức tạp hơn, truyền thông
giao tiếp (truyền thông), là một tiến trình mang tính chọn lọc, hệ thống và duy nhất
mà trong đó con người tương tác với nhau thông qua việc sử dụng các ký hiệu nhằm
tạo ra, giải thích và chia sẻ các ý nghĩa.
1.1.2.2. Một số mô hình truyền thông
- Mô hình tâm lí: Mô hình tâm lí của sự truyền thông chú ý đến tính hiệu quả của
thông điệp cả ở nguồn tin lẫn nơi nhận tin, trong đó người ta quan tâm đặc biệt đến
hiệu quả ở nơi người nhận. Khi truyền đi một thông điệp, người ta cần biết cái gì đã
xảy ra tại nơi nhận thông điệp đó. Và chỉ có thể biết rằng thông điệp đã phát đi có
một hiệu quả nào đó thông qua các hành động hay cách ứng sử của người nhận [10].
Mô hình tâm lí của Harold D. Lasswell, giáo sư trường Đại học Yale Hoa Kì
(1948). Mô hình được thể hiện dưới bảng 1.1.

Câu hỏi

Ai ?

Nói gì?
Với phƣơng
tiện gì?

Cho ai?
Với tác
động gì?
Yếu tố Người
phát
Thông


Sơ đồ 1.2. Mô hình công nghệ của QTTT (Shannon- Weaver)
Theo “Lí thuyết toán học của sự truyền thông” của Shannon-Weaver thì mô
hình công nghệ gồm:
a) Nguồn tin: tạo ra thông điệp hay một dãy thông điệp.
b) Người phát: mã hóa thông điệp thành tín hiệu để có thể truyền đi trên kênh
thông tin.
c) Kênh: theo quan điểm kĩ thuật, là phương tiện truyền tín hiệu đi xa.
Nguồn
tin
Người
phát
Tín
hiệu

Người
thu

Nơi
nhận
Tiếng
ồn

hiệu
Tiếng
ồn
Thông
điệp
Tín hiệu
thu

(Thầy)
Thông điệp
(Nội dung học)
Kênh
Nơi nhận/Ngƣời nhận
(Trò)
Kĩ năng truyền thông Nội dung Nhìn Kĩ năng truyền thông
Thái độ Yếu tố Nghe Thái độ
Kiến thức Cách xử lí Sờ Kiến thức
Địa vị xã hội Cấu trúc Ngửi Địa vị xã hội
Trình độ, văn hóa Mã hóa Nếm Trình độ, văn hóa
Bảng 1.2. Các yếu tố của mô hình truyền thông Berlo.
Theo mô hình ở bảng 1.2 thì trong QTDH: Nguồn phát là thầy giáo, còn nơi
nhận là HS. Cả GV và HS đều có các đặc điểm ảnh hưởng đến việc phát và nhận
thông điệp như: Kĩ năng truyền thông, thái độ, kiến thức, địa vị xã hội, trình độ văn
hóa. Mỗi thông điệp đều có một nội dung, yếu tố, cách sử lí, cấu trúc và cách mã
hóa riêng. Còn trong dạy học, kênh truyền thông gồm 5 giác quan: Nhìn, nghe, sờ,
nếm, ngửi .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
1.1.3. Quá trình dạy học
1.1.3.1. Khái niệm quá trình dạy học
QTDH theo nghĩa rộng nhằm hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ
một cách có ý thức, được tiến hành dưới tác động chủ đạo của nhà sư phạm. QTDH
là một quá trình tổng thể, toàn vẹn bao gồm các khâu, các yếu tố tồn tại trong sự
biện chứng: trí dục, đức dục, mĩ dục, thể dục, lao động…[25]
Hiện nay, các nhà lý luận dạy học ở Việt Nam cũng như thế giới đưa ra nhiều
định nghĩa khác nhau về QTDH tuỳ theo quan điểm tiếp cận về hoạt động dạy và
học. Chẳng hạn, các nước sử dụng tiếng Anh khi nghiên cứu QTDH thường xem

phù hợp giữa hình thức tổ chức và phương tiện dạy học; quy luật thống nhất giữa
mục tiêu, phương pháp, nội dung, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học…). Do
vậy, người dạy - nhà sư phạm phải biết tổ chức và điều khiển quá trình này, phát
huy cao độ vai trò tự giác, tích cực, độc lập của người học, tạo ra hệ thống các động
lực, thúc đẩy và phát triển một cách tổng hợp và đồng bộ mọi yếu tố của QTDH nói
chung và đặc biệt là yếu tố người học nói riêng, đáp ứng được yêu cầu của xã hội
đối với sự nghiệp giáo dục.
- Mục đích giáo dục và nhiệm vụ dạy học: phản ánh một cách tập trung nhất
những yêu cầu của môn học, của xã hội đối với QTDH.
- Nội dung dạy học: bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo liên
quan đến từng môn học cụ thể mà người học cần nắm vững trong QTDH. Nội dung
dạy học là một nhân tố cơ bản trong QTDH. Nội dung dạy học bị tri phối bởi mục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
đích và nhiệm vụ dạy học, đồng thời nó lại quy định việc lựa chọn và vận dụng phối
hợp các phương pháp, phương tiện dạy học.
- Phương pháp và phương tiện dạy học: là hệ thống những cách thức, phương
tiện hoạt động phối hợp của người dạy và người học nhằm thực hiện tốt các nhiệm
vụ dạy học.
- GV với hoạt động dạy và HS với hoạt động học: Trong QTDH, GV với
hoạt động dạy có chức năng tổ chức, điều khiển, chỉ đạo hoạt động học tập của
người học, đảm bảo cho người học thực hiện đầy đủ và có chất lượng những yêu
cầu đã dược quy định bởi mục đích và nhiệm vụ dạy học. Trong QTDH, người học
vừa là khách thể (của quá trình dạy), vừa là chủ thể tích cực, độc lập, sáng tạo của
hoạt động học. Thầy và trò cũng như hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau.
- Môi trường có ảnh hưởng đến QTDH: Nếu các thành tố: mục đích - nhiệm
vụ, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, GV - HS, kết quả…là các thành tố
bên trong thì thành tố môi trường được xem là thành tố bên ngoài của QTDH. Các
môi trường này không chỉ tác động đến hoạt động dạy học nói chung mà còn ảnh

việc dạy và học theo một hệ thống đặc biệt được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức
cho người học theo một kết quả đã được dự đoán trước; điều hành quá trình dạy học
một cách có hiệu quả để đưa người học đạt đến các mục tiêu học tập đặc biệt.
“Công nghệ dạy học là một quá trình khoa học trong đó nguồn nhân lực và
vật lực được sử dụng để nâng cao hiệu quả việc giảng dạy và học tập”
Với góc độ đó công nghệ dạy học được quan niệm như một sản phẩm và như
một quá trình.
- Với quan niệm như một sản phẩm, công nghệ dạy học bao gồm các quy
trình, sự thực hành và vật liệu để dạy học. Sản phẩm bao gồm sản phẩm không thực
thể (học tập chương trình hoá, học tập cá thể hoá, kỹ năng dạy học…) và sản phẩm
thực thể (máy ghi âm, máy video, máy vi tính, máy chiếu,…)
- Với quan niệm như một quá trình, công nghệ dạy học bao gồm các chức
năng liên quan với việc quản lý các tổ chức và nguồn nhân lực, việc nghiên cứu
đảm bảo hậu cần, sử dụng và thiết lập các hệ thống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
17
b. Các đặc điểm của công nghệ dạy học
Công nghệ dạy học có năm đặc điểm chủ yếu : Hệ thống hoá, tính phương
tiện, quan điểm hệ thống, tính khoa học và mục tiêu học tập.
 Hệ thống hoá:
Hợp lí hoá và hệ thống hoá là trung tâm của công nghệ dạy học. “Có hệ
thống” là một từ xuất phát từ bản chất của mô hình sư phạm. Nghiên cứu thao tác
và giảng dạy chương trình hoá đều gắn liền với thuật ngữ này. Hệ thống hoá tức là
tiến hành từng bước, có logic và tiệm tiến của một tập hợp các thao tác hoặc hoạt
động. Mỗi giai đoạn của hoạt động như phân tích, thiết kế, sản xuất, đánh giá, phổ
biến, đưa vào sử dụng... đều là đối tượng nghiên cứu của hệ thống hoá. Hệ thống
hoá phản ánh tính chất chặt chẽ của các hoạt động trong công nghệ dạy học.
 Tính phương tiện:
Đặc điểm này tương ứng với việc sử dụng phương tiện truyền thông và đồ
dùng dạy học. Phương tiện truyền thông nghe nhìn được khởi đầu bằng việc lựa

dục và dạy học :
- Tạo sự dễ dàng cho việc thực hiện chương trình.
- Dự kiến những phương tiện đánh giá hay điều khiển HS, tổ chức giáo dục
và đào tạo với tính chất là một hệ thống.
- Quan tâm đến những kết quả đo lường, quan sát được và tái tạo kiến thức.
- Mô hình dạy học theo tiếp cận lý thuyết thông tin
Trong những năm 1960 đến 1980, một số nhà lí luận đã xây dựng mô hình
hoạt động học dựa trên sự tương đồng giữa bộ óc con người với máy tính điện tử, sử
dụng các thuật ngữ tin học để mô tả quá trình học tập.
Theo tiếp cận này, học là quá trình thu nhận và sử lí thông tin từ môi trường,
tích hợp thông tin mới nhận vào hệ thống thông tin đã tích luỹ, làm cho chủ thể
người học tự biến đổi mình.

Trích đoạn Mối quan hệ giữa QTTT và QTDH Những hiểu biết của GV về PPDHtớch cực Nhu cầu của GV về cỏc PTDH kĩ thuật số trong dạy học
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status