nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước - Pdf 20

Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
1
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình
đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”. 9037
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU DA -GIÀY
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: “Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực
hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình đào tạo
công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của
doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”
Mã số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN
Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương

Da Giầy
Cộng tác viên
4 Phan Thị Thanh Xuân Kỹ sư CN May
Cộng tác viên
5 Ngô Văn Thùy Cử nhân Kinh tế
Cộng tác viên
6 Nguyễn Thị Hồng Liên Cử nhân Ngoại ngữ
Cộng tác viên

Và các đồng nghiệp tại một số doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước.
Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
3
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình
đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”.

4
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình
đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”. PHẦN 1. TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở pháp lý, xuất xứ và sự cần thiết của đề tài
1.1.1 Cơ sở pháp lý
Đề tài: “Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện
tử và xây dựng mô hình đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh
nghiệp sản xuất giầy trong nước”. Mã số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN được thực
hiện theo hợp đồng
đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ số 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày
18/05/2010 giữa Bộ Công Thương và Viện nghiên cứu Da Giầy.
1.1.2 Sự cần thiết của đề tài
Ngành sản xuất giầy trong nước là một ngành công nghiệp thu hút nhiều
lao động. Theo báo cáo của Hiệp hội Da Giầy Việt Nam số lao động tham gia
trong các doanh nghiệp sản xuất giầy trong cả nước hiệ
n nay lên đến hơn
670.000 lao động và còn hơn 500.000 lao động tham gia sản xuất trong các
ngành công nghiệp hỗ trợ [17]. Với lực lượng lao động đông đảo như vậy công
tác đào tạo công nhân của ngành sản xuất giầy là một hoạt động diễn ra thường
xuyên liên tục và ngày càng trở nên cấp thiết trong các doanh nghiệp. Để cải
thiện điều kiện học tập và nâng cao chất lượng đào tạo công nhân tại các doanh
nghi
ệp cần thiết phải có sự đổi mới về phương pháp dạy và học theo hướng áp
dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo. Cùng với sự đổi mới đó cần
thiết phải xây dựng bộ bài giảng điện tử để có thể trình diễn, truyền đạt kiến

ào tạo công nhân mới. Nội dung bài giảng điện
tử và tài liệu hướng dẫn được biên soạn dựa trên cơ sở tài liệu, giáo trình (dạng
sách) dạy nghề cho công nhân và cập nhật những tư liệu thực tiễn ở doanh
nghiệp và được đổi mới về hình thức thể hiện. Đây là một công việc mới mẻ đòi
hỏi sự chuẩn bị rất tỷ mỷ, công phu c
ần được thử nghiệm và hoàn thiện dần
trong thực tế giảng dạy ở các doanh nghiệp. Do đó, nhóm nghiên cứu đề tài có
nhiệm vụ trọng tâm là biên soạn bộ bài giảng điện tử về công nghệ sản xuất giầy
phục vụ công tác đào tạo công nhân tại chỗ của doanh nghiệp. Trên cơ sở bài
giảng điện tử, nhóm nghiên cứu sẽ biên tập tài liệu hướng dẫ
n công nhân công
Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
6
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình
đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”.

nghệ để cán bộ trẻ và công nhân ở các doanh nghiệp có thể tự đọc tham khảo khi
không có điều kiện dự học theo lớp.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
 Thực trạng công tác đào tạo công nhân sản xuất giầy tại các doanh nghiệp
sản xuất giầy trong nước
 Những vấn đề tổng quan về sản phẩm và nguyên liệu sả
n xuất giầy [1, 2,
10]
 Công nghệ sản xuất giầy tổng quát [3]
 Công nghệ sản xuất giầy thể thao [13, 15]
 Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin (MS Powerpoint) trong giảng
dạy [18]

o Chọn mẫu sản xuất, công đoạn thao tác và người thao tác mẫu
o Chụp ảnh và ghi hình tại doanh nghiệp để lấy tư
liệu phục vụ soạn
thảo bài giảng
 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để biên soạn bài giảng điện tử
và tài liệu hướng dẫn công nhân công nghệ ngành sản xuất giầy trên cơ sở
tư liệu thực tế
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
 Nghiên cứu lý thuyết (công nghệ sản xuất giầy, giải pháp ứng dụng công
nghệ thông tin trong giảng dạy…)

Khảo sát thực tế (đánh giá, phân tích và lựa chọn mẫu phù hợp)
 Xây dựng mô hình và dự thảo bài giảng, tài liệu. Lấy ý kiến chuyên gia và
hoàn thiện
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay, công tác đào tạo công nhân của ngành Da Giầy còn nhiều bất
cập do không có trường lớp chuyên đào tạo công nhân sản xuất giầy. Việc dạy
nghề cho công nhân sản xuất giầy vẫn theo l
ối truyền thống và ngày càng đơn
giản hoá đến mức gần như bỏ qua việc học lý thuyết và các mục đích, yêu cầu cơ
bản của quá trình sản xuất. Công nhân không được trang bị kiến thức cơ bản khi
tham gia vào quá trình sản xuất mà chỉ được hướng dẫn và huấn luyện thực hiện
một vài thao tác. Các doanh nghiệp không có điều kiện tổ chức giảng dạy cho
công nhân như các đơn v
ị dạy nghề chuyên nghiệp nên rất cần có sự hỗ trợ mọi
mặt để nâng cao chất lượng đào tạo công nhân trước mắt là tài liệu phục vụ công
tác giảng dạy (bài giảng, tài liệu hướng dẫn công nhân công nghệ…).
Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
8

dụng để ph
ổ biến đến công nhân nhanh chóng, hiệu quả những kiến thức, kỹ
năng thực hành cần thiết khi tham gia sản xuất. Ngày nay, việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong lĩnh vực dạy và học đã trở nên phổ biến với chi phí
không quá lớn và cho hiệu quả cao.
Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
9
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình
đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”.

Như vậy việc đề xuất nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu soạn thảo tài liệu
hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình đào tạo công
nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”
của nhóm nghiên cứu là phù hợp với xu thế và sẽ góp phần cải thiện điều kiện
giảng dạy công nhân tại các doanh nghiệp sản xuất giầy từ đó nâng cao chất
l
ượng đào tạo công nhân tại của các doanh nghiệp. Dưới đây là kết quả nghiên
cứu của đề tài.
Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
10
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình
đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”.

PHẦN 2. MÔ HÌNH ĐÀO TẠO
2.1 Tình hình đào tạo công nhân ở các doanh nghiệp sản xuất giày trong
nước.
2.1.1 Về công tác đào tạo công nhân tại các doanh nghiệp Da Giầy:
Với lực lượng lao động trong ngành Da Giầy lên tới hơn nửa triệu người


sắp đặt bán thành phẩm và tư thế làm việc. Đây là một trong những nguyên nhân
chính làm giảm năng suất lao động và gây ra những ảnh hưởng bất lợi đến sức
khỏe của công nhân. Công nhân hầu như không được học tập bài bản về tư thế,
tác phong khi tham qia vào dây chuyền sản xuất công nghiệp.
Việc đào tạo công nhân tại chỗ của ngành Da Giầy hiện nay còn hạn chế ở
một số
điểm sau:
 Công tác đào tạo công nhân tại chỗ hiện nay chỉ đủ năng lực đào tạo lao
động phổ thông và công nhân mới.
 Đào tạo công nhân thao tác công đoạn là chính mà không hình thành công
nhân có tay nghề vì vậy khó có khả năng điều hành, thay thế vị trí làm
việc của công nhân trong dây chuyền khi cần. Nếu thay đổi lại mất thời
gian, công sức hướng dẫn, học việc…
 Chất lượng đ
ào tạo không đồng đều giữa các doanh nghiệp và còn phụ
thuộc rất nhiều vào hoạt động đào tạo của từng doanh nghiệp (nhận thức,
khả năng đầu tư và sự quan tâm của chủ doanh nghiệp…) cũng như khả
năng tiếp thu của người lao động (vì phần lớn công nhân của ngành có
trình độ học vấn thấp)
 Chưa đào tạo đượ
c một số loại hình công nhân và công nhân bậc cao phục
vụ cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp.
Mặc dầu vậy, hiện nay việc đào tạo công nhân tại chỗ được hầu hết các
doanh nghiệp đánh gía là cách làm hiệu quả nhất. Đặc biệt là ở những nơi chủ
doanh nghiệp có nhận thức đúng đắn, quan tâm thích đáng và có năng lực đầu tư
cho công tác đào tạo. Do công tác đ
ào tạo tại chỗ có những mặt tích cực sau:
 Nhanh chóng đáp ứng ngay nhu cầu của doanh nghiệp
Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy

nghiệp:
2.1.2.1 Ư
u nhược điểm của các mô hình đào tạo đã áp dụng:
a) Hình thức đào tạo tập trung
Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
13
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình
đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”.

Ưu điểm:
 Công nhân được đào tạo bài bản về lý thuyết và thực hành. Công
nhân hiểu biết và làm được các phần việc theo yêu cầu của cấp bậc
thợ được đào tạo.
Nhược điểm:
 Chi phí cao (học phí, thời gian, ăn ở…)
 Không khả thi đối với người lao động thu nhập thấp
 Hiện nay gần như không còn trường lớp đ
ào tạo tập trung công
nhân sản xuất giầy
 Không đủ nguồn công nhân cung cấp cho các doanh nghiệp
 Hiện nay gần như không còn cơ sở nào tồn tại
b) Hình thức đào tạo tại chỗ: hiện đang là hình thức đào tạo có tính phổ biến
nhất trong các doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước
Ưu điểm:
 Đáp ứng nhanh, kịp thời nhu cầu sử dụng lao độ
ng của doanh
nghiệp
 Chi phí thấp.
 Thuận tiện cho người học

¾ Công nhân không được trang bị kiến thức tổng quan về sản
phẩm và công nghệ sản xuât giầy
¾ Không được biết rõ ràng mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công
đoạn và mối liên hệ hữu cơ giữa các công đoạn trong dây
chuyền sản xuất.
¾ Tư thế lao động, tư th
ế thao tác thiếu chuẩn mực. Đây là một
trong những nguyên nhân dẫn đến năng xuất lao động thấp do
mất thời gian vào những thao tác thừa và bán thành phẩm đi
lòng vòng
¾ Công nhân dễ dàng bỏ việc vì thực chất là chưa có nghề hoàn
chỉnh (lao động phổ thông tay nghề thấp)
¾ Thiếu ý thức phối kết hợp giữa các công đoạn trong quá trình
sản xuất
¾ Công tác tuyển dụng lao độ
ng, công nhân mới diễn ra thường
xuyên, liên tục với số lượng lớn nên việc đào tạo càng trở nên
khó khăn nếu tổ chức lớp học như truyền thống. (Hiện nay,
sự biến động nhân công trong doanh nghiệp trung bình
khoảng 10 - 15% tổng số lao động/năm. Lúc cao điểm có thể
tới 30%.)
2.1.2.2 Sự cần thiết xây dựng, áp dụng mô hình đào tạo mới
Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
15
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình
đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”.

Để cải thiện chất lượng đào tạo công nhân trên cơ sở phát huy ưu thế và
khắc phục nhược điểm của mô hình đào tạo tại chỗ hiện nay cần thiết phải xây

- Căn cứ vào đặc đi
ểm công nghệ của quá trình sản xuất giầy là có nhiều
công đoạn trong đó còn nhiều công việc phụ phải thao tác thủ công sử dụng
Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
16
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình
đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”.

nhiều lao động. Hình thức tổ chức sản xuất hiện nay trong các doanh nghiệp chủ
yếu áp dụng hình thức sản xuất theo dây chuyền nước chảy từ công đoạn đầu đến
công đoạn cuối. Theo đó công nhân tham gia sản xuất thực hiện công việc được
chuyên môn hóa đến từng công đoạn nhỏ của quá trình sản xuất. Do vậy tính
chất công việc trong từng công đoạn không quá phức t
ạp. Vì vậy có thể áp dụng
hình thức học tập tại chỗ đối với số đông người lao động nhất là lao động mới và
lao động phổ thông.
- Căn cứ vào tiêu chuẩn cấp bậc công nhân ngành sản xuất giầy TCN –
2004 do Bộ Công nghiệp nay là Bộ Công Thương ban hành và khuyến khích các
doanh nghiệp thực hiện.
- Căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh thực tế của các doanh nghiệp sản xuấ
t
giầy trong nước.
2.2.2 Tiêu chí của mô hình đào tạo mới:
Thực trạng đào tạo công nhân tại các doanh nghiệp cho thấy mô hình đào
tạo mới cần đạt được các tiêu chí sau:
• Khắc phục những tồn tại hiện có. Mở ra một hình thức đào tạo mới
đáp ứng được nhu cầu đào tạo lao động của doanh nghiệp
• Thực hiện đào tạo tạ
i chỗ trên cơ sở nguồn lực của doanh nghiệp

bởi máy tính; có khả năng phát triển, cài đặt và thực thi một hệ thống máy tính
và ứng dụng. Dưới đây là nhữ
ng ưu thế của CNTT trong đào tạo.
Thứ nhất, việc ứng dụng CNTT trong đào tạo sẽ khiến máy tính trở thành
một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình dạy học, cụ thể là:
- Khả năng biểu diễn thông tin: Máy tính có thể cung cấp thông tin dưới
dạng văn bản, đồ thị, hình ảnh, âm thanh,…sự tích hợp này của máy tính cho
phép mở rộng khả năng biể
u diễn thông tin, nâng cao việc trực quan hoá tài liệu
dạy học.
- Khả năng giải quyết trong một khối thống nhất các quá trình thông tin,
giao lưu và điều khiển trong dạy học: dưới góc độ điều khiển học thì quá trình
dạy học là một quá trình điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh. Với một
chương trình phù hợp, máy tính có thể điêù khiển được hoạ
t động nhận thức của
học sinh trong việc cung cấp thông tin, thu nhận thông tin ngược, xử lí thông tin
và đưa ra các giải pháp cần thiết giúp hoạt động nhận thức của học sinh đạt kết
quả cao.
- Tính lặp lại trong dạy học: khác với giáo viên, máy tính có thể lưu trữ
một thông tin nào đó, cung cấp và lặp lại thong tin đó cho học sinh đến mức đạt
Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
18
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình
đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”.

được mục đích sư phạm cần thiết. Trên cơ sở này, sự tiếp thu kiến thức của từng
học sinh trong quá trình dạy học trở thành hiện thực.
- Khả năng mô hình hoá các đối tượng: đây chính là khả năng lớn nhất
của máy tính. Nó có thể mô hình hoá cá đối tượng, xây dựng các phương án khác

đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”.

điểm về mặt sư phạm như khuyến khích sự làm việc độc lập của học sinh, đảm
bảo mối liên hệ ngược và cá biệt hoá quá trình học tập.
Với những ưu thế trên nếu CNTT được ứng dụng vào công tác đào tạo
công nhân tại chỗ trong các doanh nghiệp sản xuất giầy sẽ tạo ra một khả năng
tiếp cận mới nhanh chóng và hiệu quả đố
i với người lao động, đáp ứng nhu cầu
đào tạo công nhân thường xuyên, liên tục của doanh nghiệp. Vì vậy cần thiết
phải xây dựng các phần mềm dạy học phù hợp với mục đích đào tạo. Phần mềm
dạy học là một phần mềm máy tính với mục đích dạy học. Nó bao gồm từ
chương trình học tập đơn giản cho đến phức tạ
p, cho nhiều đối tượng học viên
khác nhau.
Trong khuôn khổ của đề tài nhóm nghiên cứu tiến hành xây dựng bộ bài
giảng điện tử công nghệ sản xuất giầy với mong muốn:
• Xây dựng chương trình dạy học trong đó máy tính đã thay thế một số
công việc của người giáo viên…
• Thể hiện nhiều ưu điểm về mặt sư phạm
• Tậ
p trung giới thiệu những khái niệm và thao tác cơ bản của quá trình
sản xuất giầy làm cơ sở hướng dẫn ban đầu cho công nhân. Đây là
công việc đóng vai trò rất quan trọng và sẽ quyết định đến sự tiến bộ về
tay nghề, thái độ hợp tác trong lao động sản xuất, năng suất lao động
của mỗi cá nhân và nâng cao hiệu quả lao động của cả dây chuyền sản
xuất.
2.2.3.2. S
ự cần thiết ứng dụng công nghệ thông tin trong mô hình đào tạo nghề
sản xuất giầy tại doanh nghiệp:
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo công nhân tại

• Việc sẵn sàng bộ bài giảng điện tử sẽ là yếu tố then chốt để giáo viên
có thể lên lớp mọi lúc, mọi nơi giúp đơn giản hóa các điều kiện tổ chức
lớp học (như số lượng học viên mỗi lớp, phòng học, thời gian ấn
định…).
Như vậy, khi ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo công
nhân ngành sả
n xuất giầy sẽ phát huy được hàng loạt các yếu tố tích cực nêu trên
và do đó mô hình đào tạo công nhân tại chỗ cũng sẽ được đơn giản hóa. Việc tổ
chức học tập cho công nhân nhờ đó sẽ có tính khả thi cao, có khả năng hiện thực
hoá ở diện rộng các doanh nghiệp. Công tác đào tạo phát triển sẽ đem lại lợi ích
cho cả người lao động và người sử dụng lao
động trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
2.4 Mô hình đào tạo công nhân mới phục vụ sản xuất giầy tại doanh nghiệp
Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
21
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình
đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”.

• Nhóm học viên: (5 - 10) đến 50 người
• Phương pháp giảng dạy: sử dụng bài giảng - giáo án điện tử kết hợp
thao tác mẫu tại dây chuyền.
• Mục đích giảng dạy:
- Trang bị kiến thức tổng quan, mục đích – yêu cầu của các công
đoạn sản xuất
- Giới thiệu trình tự thao tác chuẩn mực trong các công đoạn cơ
bản c
ủa quá trình sản xuất giầy: pha cắt, lắp ráp mũ giầy và gò,
ráp đế và hoàn thiện giầy.

• Cơ sở vật chất (máy tính, máy chiếu, nhà xưởng…) doanh nghiệp có
khả năng đáp ứng.
• Quy mô đào tạo phù hợp với việc tuyển dụng và đào tạo lao động lẻ
diễn ra thường xuyên tại doanh nghiệp.
• Thời gian ngắn, địa điểm đào tạo linh hoạt
• Giáo viên là cán bộ kĩ thuật của chính doanh nghiệp nên rất thuận lợi
khi tiếp nh
ận chuyển giao bộ bài giảng điện tử và có khả năng soạn
thảo bổ sung nội dung mới vào bài giảng điện tử khi cần thiết.
• Có điều kiện cập nhật thường xuyên thực tế sản xuất của doanh nghiệp
vào bài giảng điện tử để kịp thời truyền đạt cho công nhân tạo nên sự
hứng thú trong học tập và kích thích sự tìm hiể
u, so sánh của học viên
giữa việc học lý thuyết với thực tế sinh động diễn ra trong quá trình sản
xuất của doanh nghiệp.
• Nội dung bài giảng ngắn gọn, thiết thực, dễ hiểu và phù hợp với đối
tượng công nhân.
Mặc dù có tính khả thi cao và là mô hình thích hợp với nhiều doanh
nghiệp song mô hình đào tạo tại chỗ chỉ là giải pháp phù hợp trong giai đoạn
hiện nay và không thay thế đượ
c hoàn toàn công tác đào tạo của các cơ sở đào
tạo chuyên nghiệp.

Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
23
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình

những cơ sở để nhóm nghiên cứu đưa ra nội dung cơ bản trong quá trình đào tạo
công nhân công nghệ ngành sản xuất giầ
y.
Mã số đề tài: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN Viện nghiên cứu Da – Giầy
24
Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số: 04.10/RDBS/HĐ-KHCN ngày18/05/2010:
“Nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành, giáo án điện tử và xây dựng mô hình
đào tạo công nhân tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước”.

Sau khi khảo sát tại một số doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước kết quả
cho thấy công nghệ sản xuất giầy có tính phổ biến hiện nay là công nghệ sản
xuất giầy theo phương pháp dán và loại giầy sản xuất chủ yếu là giầy thể thao.
Theo thống kê của Hiệp hội Da giầy Việt Nam, số lượng và chủng loại giầy được
các doanh nghiệp trong nước sản xuất giai
đoạn 2007 đến 2010 được nêu trong
bảng dưới đây:
XUẤT KHẨU GIẦY DÉP TỪ NĂM 2007 – 2010

Đơn vị tính: triệu đôla Mỹ; triệu đôi
2007 2008 2009 2010
Mục
Số
lượng
Giá trị
Số
lượng
Giá trị
Số
lượng
Giá trị


“Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân ngành giầy: 24 TCN 04:2004” theo
quyết định số 33/2004/QĐ-BCN ngày 05/05/2004.
Tóm lại những căn cứ để nhóm nghiên cứu xây dựng nội dung đào tạo
công nhân công nghệ ngành sản xuất giầy như sau:
• Công nghệ sản xuất giầy thể thao (gò dưới, ráp đế bằng phương pháp
ép dán) là công nghệ có tính phổ biến tại các doanh nghiệp sản xuất
giầy trong nước
• Hình thức tổ
chức sản xuất chuyên môn hoá trong các dây chuyền sản
xuất của các doanh nghiệp sản xuất giầy trong nước
• Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân ngành Giầy: 24 TCN 04: 2004.
Tiêu chuẩn này có hiệu lực hướng dẫn và khuyến khích áp dụng đối
với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo và các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh Da – Giầy trong phạm vi cả nước (Quyết định số 33/2004/QĐ-
BCN ngày 05/05/2004 của Bộ trưởng B
ộ Công Nghiệp về việc ban
hành tiêu chuẩn ngành Da – Giầy)
• Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn thảo bài giảng điện tử
về công nghệ sản xuất giầy để phát huy những ưu thế của CNTT trong
lĩnh vực giảng dạy.
• Giáo trình “Công nghệ sản xuất giầy” - Viện nghiên cứu Da Giầy –
2002 [3]
3.2.1 Nội dung bài giảng điện tử:
Nhóm nghiên cứu đã soạn th
ảo bộ bài giảng điện tử có nội dung liên quan
đến 03 công đoạn chính của quá trình sản xuất giầy. Đó là công nghệ pha cắt
nguyên liệu phục vụ sản xuất giầy, công nghệ lắp ráp mũ giầy và công nghệ gò,
ráp đế và hoàn thiện giầy. Công đoạn tiền chế đế giầy không đề cập chi tiết vì
trong thực tế việc tiền chế đế giầy thường được s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status