ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
GVHD: PGS.TS.BÙI TRƯỜNG SƠN
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................. i
DANH MỤC HÌNH ẢNH ...................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... iv
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1
Thành phần cấu trúc của đất .................................................................... 1
1.2
Thống kê các thông số địa chất theo TCVN 9362:2012 .......................... 2
CHƯƠNG 2 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT .......................................... 2
2.1 Các chỉ tiêu vật lý ........................................................................................... 2
2.1.1 Các chỉ tiêu khối lượng .............................................................................. 2
2.1.2 Các chỉ tiêu trọng lượng............................................................................. 2
2.1.3 Các chỉ tiêu tỷ trọng ................................................................................... 3
2.1.4 Hệ số rỗng e ............................................................................................... 3
2.1.5 Độ rỗng n ................................................................................................... 3
2.1.6 Độ ẩm (độ chứa nước) W .......................................................................... 4
2.1.7 Thể tích riêng v .......................................................................................... 4
2.1.8 Độ bão hòa Sr ............................................................................................. 4
2.1.9 Độ chứa khí Av........................................................................................... 4
2.2 Các phương pháp thí nghiệm........................................................................ 6
2.2.1 Xác định khối lượng riêng tự nhiên ........................................................... 6
2.2.2 Xác định khối lượng riêng khô ................................................................ 12
Trang ii
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
GVHD: PGS.TS.BÙI TRƯỜNG SƠN
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ các thành phần cấu thành đất ........................................................... 1
Hình 1.2 Quy trình thiết lập trị tiêu chuẩn và trị tính toán theo TCVN 9362-2012 . 2
Hình 2.1 Dụng cụ thí nghiệm theo phương pháp bọc sáp......................................... 9
Hình 2.2 Dụng cụ thí nghiệm đo thể tích bằng dầu hỏa ......................................... 10
Hình 2.3 Dụng cụ và thí nghiệm nón cát tại hiện trường........................................ 11
Hình 2.4 Dụng cụ thí nghiệm tỷ trọng hạt .............................................................. 16
Hình 3.1 Trạng thái đất dính theo độ ẩm ................................................................ 19
Hình 3.2 Quả dọi thăng bằng để xác định giới hạn chảy ........................................ 21
Hình 3.3 Cấu tạo dụng cụ thí nghiệm theo phương pháp Côn rơi .......................... 23
Hình 3.4 Kết quả thí nghiệm xác định giới hạn chảy theo phương pháp côn rơi. .. 24
Hình 3.5 Thí nghiệm giới hạn lỏng bằng chỏm cầu Casagrande ............................ 25
Hình 3.6 Biểu đồ xác định giới hạn chảy WL ......................................................... 26
Hình 3.7 Thí nghiệm xác định giới hạn dẻo của đất ............................................... 27
Hình 3.8 Bộ dụng cụ thí nghiệm xác đinh giới hạn co của đất. .............................. 27
Hình 3.9 Cấu tạo dụng cụ thí nghiệm xác định giới hạn co của đất ....................... 29
Hình 3.10 Giản đồ Casagrande đê xác định tên và trạng thái đất dính ................... 33
TÔ LÊ HƯƠNG
HUỲNH KIM LINH
1570160
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Khi thiết kế nền móng cho một công trình xây dựng, cần thiết phải đánh giá tính
chất của đất khu vực dành cho nó. Để xác định đất tốt hay xấu về mặt xây dựng phải
dựa vào các đặc trưng thể hiện bản chất của đất mà trước nhất là xác định chỉ tiêu vật
lý của đất.
1.1
Thành phần cấu trúc của đất
Khí
Nöôù
Nư cớ c
v
wV
Vv
Mw
M w
V
Vw
Mv
s
H
ạ tt
Hình 1.1 Sơ
đồ các M
thành phần cấu thành
Khí
Haït đất
Vs
Khí
Ms
M
s
V
Trong đó:
∆
(ct A.5 - 66)
ctc ; φtc
(ct A.3, A.4 - 66)
Atc
(ct A.1 - 65)
στ
(ct A.12 - 68)
σc ; σtg φ
(ct A.10, A.11 - 67)
σRn ; σγ
(ct A.13, A.14 - 68)
Chọn độ tin cậy ∝
(điều 4.3.6 - 19)
Tra T∝ từ ∝ và n
(bảng A.1 - 67)
(ct A.9 - 66)
ρ
(ct A.7, A.8 - 66)
kd
(ct A.6 - 66)
1 n
i pi2 pi i pi
i 1
i 1
i 1
i 1
A.3: ctc
n
n
1 n
n i pi i pi
i 1
i 1
i 1
A.4: tg tc
n
A.5: n p pi
i 1
i 1
n
(với φ)
n
1
pi tg tc ctc i
n2 i
2
(với
c, φ)
A.13: Rn
A.14:
n
1
Rntc Rni
n 1 i
n
∝ = 0.95 khi tính nền theo sức chịu tải.
∝ = 0.85 khi tính nền theo biến dạng.
Điều A.4: số lượng thí nghiệm n để thiết lập trị tiêu chuẩn và trị tính toán các đặc trưng
của đất.
Số lượng thí nghiệm n để thiết lập trị tiêu chuẩn và trị tính toán các đặc trưng của đất nói
chung phụ thuộc vào mức độ đồng nhất của đất nền, độ chính xác yêu cầu của tính toán các đặc
trưng và loại công trình, đồng thời được quy định theo chương trình nghiên cứu.
Số lượng tối thiểu của một thí nghiệm chỉ tiêu nào đó đối với mỗi đơn nguyên địa chất công
trình cần phải đảm bảo là 6. Đồng thời để tìm trị tiêu chuẩn và trị tính toán φ, c cần phải xác định
không nhỏ hơn 6 giá trị τ đối với mỗi trị số áp lực pháp tuyến p.
Số lượng thí nghiệm xác định trị tiêu chuẩn module biến dạng E bằng phương pháp nén tĩnh
hiện trường ít nhất là 3. Trường hợp đặc biệt cho phép hạn chế bởi 2 giá trị E nếu các giá trị đó
chênh lệch nhau không quá 25%.
TÔ LÊ HƯƠNG
HUỲNH KIM LINH
1570160
1570161
Trang 1
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
GVHD: PGS.TS.BÙI TRƯỜNG SƠN
CHƯƠNG 2
CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
Trọng lượng riêng khô: tương tự như khối lượng riêng khô. Đơn vị: KN/m3
γd =
Ws
= ρd g
V
Trọng lượng riêng hạt: tương tự như khối lượng riêng hạt. Đơn vị: KN/m3
γs =
TÔ LÊ HƯƠNG
HUỲNH KIM LINH
1570160
1570161
Ws
= ρs g
Vs
Trang 2
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
GVHD: PGS.TS.BÙI TRƯỜNG SƠN
Trọng lượng riêng đẩy nổi: là trọng lượng riêng của đất dưới mực nước ngầm có
xét lực đẩy Archimède. Đơn vị: KN/m3
W
2.1.5 Độ rỗng n
Là tỷ số giữa thể tích phần lỗ rỗng và tổng thể tích toàn bộ của đất. Độ rỗng nằm
trong khoảng [0-1].
𝑉𝑣 𝑉𝑎 + 𝑉𝑤
𝑛= =
𝑉
𝑉
TÔ LÊ HƯƠNG
HUỲNH KIM LINH
1570160
1570161
Trang 3
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
GVHD: PGS.TS.BÙI TRƯỜNG SƠN
2.1.6 Độ ẩm (độ chứa nước) W
Là tỷ số giữa trọng lượng của nước với trọng lượng hạt. Độ ẩm có thể dao động
từ 0% đến 600% (đối với than non). Đơn vị: %, hay số thập phân.
𝑊=
𝑊𝑤
𝑊𝑠
2.1.7 Thể tích riêng v
𝑣
TÔ LÊ HƯƠNG
HUỲNH KIM LINH
1570160
1570161
Trang 4
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
GVHD: PGS.TS.BÙI TRƯỜNG SƠN
Bảng 2.1 Công thức tính đổi các chỉ tiêu vật lý thường dùng
Các chỉ tiêu đã biết
Gs
x
w
γ
γd
γs
e n
3
3
(%) (kN/m ) (kN/m ) (kN/m3)
γd
x
x
x
x
x
x
1570160
1570161
1
3
4
5
6
7
8
9
10
11
d s (1 n)
d
d
n
n 1
e
n
1 e
1 w
Gs w
1 e
γd
x
TÔ LÊ HƯƠNG
HUỲNH KIM LINH
γs
Gs s 1 w
e
e
γ
x
Trang 5
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
GVHD: PGS.TS.BÙI TRƯỜNG SƠN
2.2 Các phương pháp thí nghiệm
2.2.1 Xác định khối lượng riêng tự nhiên
2.2.1.1 Các phương pháp thí nghiệm trong phòng
- Theo TCVN 4202-2012 – Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng
thí nghiệm [1] , có 3 phương pháp xác định khối lượng riêng tự nhiên của đất với
phạm vi ứng dụng của từng loại đất như sau:
Bảng 2.2 Các phương pháp thí nghiệm xác định khối lượng riêng tự nhiên
PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
PHẠM VI ỨNG DỤNG
Phương pháp dao vòng
Đất dính
Phương pháp bọc sáp
Đất không cắt được bằng dao vòng do có sỏi
dạn, khi cắt dễ vỡ, lưu ý là cỡ hạt phải không
quá 5mm
Phương pháp đo thể tích bằng dầu hỏa
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
GVHD: PGS.TS.BÙI TRƯỜNG SƠN
+ t = 1,50 – 2,00 mm đối với đất cát bụi, đất cát mịn, đất cát
thô, đất lẫn sỏi sạn.
+ t = 0,04 mm đối với đất loại sét đồng nhất.
Trình tự thí nghiệm như sau:
Bước 1: dùng thước kẹp đo đường kính trong (d) và chiều cao (h) của dao vòng
→ tính toán thể tích của dao vòng (V) bằng cm³ với độ chính xác đến chữ số thập
phân thứ hai, sau dấu phẩy. Cân để xác định khối lượng của dao vòng (m2) với độ
chính xác đến 0,1 % khối lượng.
Bước 2: dùng dao thẳng gọt bằng mặt mẫu đất và đặt đầu sắc của dao vòng lên
chỗ lấy mẫu. Giữ dao vòng bằng tay trái và dùng dao thẳng gọt xén dưới dao vòng
trụ đất có chiều cao khoảng từ 1 cm đến 2 cm và đường kính lớn hơn đường kính
ngoài của dao vòng khoảng từ 0,5 mm đến 1 mm. Sau đó ấn nhẹ dao vòng vào trụ
đất theo chiều thẳng, có thể dùng kèm dụng cụ định hướng. Tiếp tục gọt khối đất và
ấn dao vòng cho đến khi dao vòng hoàn toàn đầy đất. Để đất không bị nén khi ấn
dao vòng, nên lắp thêm vòng đệm lên phía trên dao vòng.
Bước 3: lấy vòng đệm ra, dùng dao thẳng cắt gọt phần đất thừa nhô lên trên
miệng dao vòng và đậy lên trên dao vòng một tấm kính (hoặc tấm kim loại) phẳng
đã được cân trước (m3). Cắt đứt trụ cách mép dưới của dao vòng khoảng 10 mm.
Với đất loại cát, sau khi dao vòng đã ấn ngập xuống rồi thì dùng dao thẳng đào gọt
đất xung quanh dao vòng và dùng công cụ nhỏ dạng xẻng lấy cả phần đất phía dưới
lên. Tiếp theo, lật ngược dao vòng có đất, sau đó gạt bằng mặt và đậy dao vòng
bằng một tấm kính (hoặc kim loại) giống mặt kia.
Bước 4: cân dao vòng có mẫu đất và các tấm đậy ở hai mặt với độ chính xác đến
0,1% khối lượng (m1). 7auk hi cân xong, lấy một phần đất trong dao vòng cho vào
o Cân kỹ thuật có độ chính xác 0.01g.
o Sáp trắng nguyên chất, dụng cụ để nấu sáp và đã kiểm tra để biết
trước khối lượng thể tích.
o Kim, chỉ, giấy thấm, dao cắt gọt đất.
o Dụng cụ xác định độ ẩm.
Trình tự thí nghiệm như sau:
Bước 1: cắt gọt các góc cạnh của mẫu đất thí nghiệm để nó có hình bầu dục với
cấu trúc nguyên trạng và độ ẩm tự nhiên, với thể tích không nhỏ hơn 30 cm³. Cân để
xác định khối lượng của mẫu đất trong không khí, với độ chính xác đến 0,1% khối
lượng (m).
Bước 2: sau khi đã nấu chảy sáp, dùng chỉ buộc mẫu và nhúng nó vào sáp nóng
chảy ở nhiệt độ từ 57°C đến 60°C trong 1-2 giây. Lúc đầu, nhúng một phía, sau đó
lật phía khác. Sau khi để nguội, loại trừ những bọt khí tạo thành trên lớp sáp bằng
cách dùng mũi kim nung nóng châm thủng và làm phẳng lại. Sau đó, nhúng thêm lần
nữa để mẫu đất được bọc kín một vỏ sáp dày khoảng từ 0,5 mm đến 1 mm. Cân mẫu
đất trong không khí với độ chính xác đến 0,1% khối lượng (m1).
Bước 3: đặt một cốc nước lên bệ nằm phía trên đĩa cân thủy tĩnh (xem hình bên
dưới), sao cho khối lượng của nó không truyền lên cánh tay đòn của cân. Buộc vào
đầu mẫu đất bọc sáp một sợi chỉ nhỏ dài đủ để mẫu chìm hoàn toàn trong nước mà
không chạm đáy, treo lên cánh tay đòn của cân và thả nhẹ nhàng vào cốc nước. Xác
định khối lượng của mẫu đất bọc sáp ở trong nước bằng cân thuỷ tĩnh hoặc cân kĩ
thuật với độ chính xác đến 0,1% khối lượng (m2).
Bước 4: lấy mẫu đất bọc sáp ra khỏi nước và lau khô bằng giấy thấm. Sau đó cân
lại trong không khí một lần nữa để kiểm tra xem nước có thấm vào mẫu đất hay
không. Nếu sự chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân lớn hơn 0,2 % khối lượng ban
đầu của mẫu bọc sáp, thì phải vứt bỏ mẫu thí nghiệm đi và chuẩn bị lại mẫu khác.
Bước 5: tháo bỏ lớp vỏ sáp và đặt tất cả mẫu đất vào trong một cốc khác đã biết
trước khối lượng, để xác định độ ẩm của đất. Nếu khi tháo bỏ vỏ sáp mà đất bị dính
theo, thì phải cân lại khối lượng đất ướt trước khi đem sấy khô đến khối lượng không
đổi.
c) Phương pháp đo thể tích bằng dầu hỏa
Dụng cụ thí nghiệm:
o Bình thủy tinh lớn có đường kính 35 mm, cao không dưới 200
mm, thể tích không nhỏ hơn 200 cm3, có gắn ống thủy tinh thông
nhau có đường kính không quá 5 mm (xem Hình 2.2).
o Lưới thép tạo hình giỏ xách (xem Hình 2.2) để chứa mẫu. Phần
giỏ chứa mẫu cao khoảng 50 mm, đáy phải có đường kính nhỏ
hơn bình thủy tinh khoảng 5 mm (xem Hình 2.2).
Chú ý: trước khi làm thí nghiệm phải chia vạch thể tích ống thủy tinh như sau:
Đổ nước vào bình sao cho mực nước dâng đến khoảng 1/3 ống thủy tinh nhỏ, cân
bình nước (m1).
TÔ LÊ HƯƠNG
HUỲNH KIM LINH
1570160
1570161
Trang 9
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
GVHD: PGS.TS.BÙI TRƯỜNG SƠN
Đổ nước thêm vào đến khi mực nước gần bằng chiều cao ống thủy tinh thì cân lại
bình và nước (m2).
Từ hiệu số (m2 – m1) ta suy ra thể tích nước thêm vào tương ứng độ tăng cột nước.
Dựa vào đó ta vạch thêm các vạch để chia thể tích cho ống thủy tinh, biến ống
M
Vluoi mau Vluoi
Trang 10
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
GVHD: PGS.TS.BÙI TRƯỜNG SƠN
2.2.1.2 Các phương pháp thí nghiệm hiện trường
Ngoài các phương pháp thí nghiệm trong phòng như trên, trong trường
hợp cát hoặc đất chứa nhiều hạt to dính ít không lấy mẫu nguyên dạng được có
thể đo tại hiện trường như thí nghiệm nón cát hay suy từ kết quả hiện trường như
xuyên động (SPT), hoặc xuyên tĩnh (CPT), đo vận tốc sóng đi qua lớp đất này
từ đáy hố khoan dò.
Phương pháp nón cát
Theo ASTM D1556 [2] trình tự thí nghiệm như sau:
Đào hố thí nghiệm.
Cân mẫu đất đào lên (M).
Cát dùng thí nghiệm phải khô, sạch, có cỡ hạt lớn nhất phải lọt qua sàng No.10
(đường kính lỗ ray 2mm) và phải ít hơn 3% lọt sàng No.60 (0.025mm). Ngoài ra
hệ số không đồng nhất Cu=D60/D10 < 2.
Dùng thí nghiệm đổ cát từ bình vào hố. Dựa vào thể tích cát còn lại
→
Vhố = Vđất.
Khối lượng riêng mẫu đất được tính ρ = M/Vđất
Phương pháp dùng nước cất
Đất không chứa muối
Phương pháp dùng dầu hỏa
Đất chứa muối
Kết quả thí nghiệm:
- Đối với mỗi mẫu đất, cần phải tiến hành song song 2 mẫu, kết quả 2 mẫu phải
không được chênh lệch quá 0.02 g/cm3. Khối lượng riêng của đất là giá trị
trung bình của 2 lần thí nghiệm này.
- Cần phải sử dụng nước cất trong trường hợp đất không chứa muối và dùng dầu
hỏa trong trường hợp đất có chứa muối.
Dụng cụ thí nghiệm
- Nước cất dùng cho đất không chứa muối hoặc dầu hỏa đã được lọc sạch và
khử nước (4.1 trang 5 – TCVN 4195 – 2012).
- Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0.01g.
- Bình tỷ trọng có dung tích đến 100 cm3.
- Bơm chân không có cả bình hút chân không.
- Tỷ trọng kế.
Phương pháp dùng nước cất:
Chuẩn bị thí nghiệm:
Bằng phương pháp chia tư lấy 100g đến 200g đất nghiền cho qua rây
N02.
Sấy đất lọt qua rây ở nhiệt độ 1050C đến khối lượng không đổi. Sau đó
đem 15g bột đất cho vào bình tỷ trọng.
Trình tự thí nghiệm:
vào bình và làm nguội đến nhiệt độ của huyền phù. Cân bình tỷ trọng
chứa nước được khối lượng m3 .
Bước 5: Xác định khối lượng riêng khô:
d
m0
n ;
m0 m3 m2
n : khối lượng riêng của nước xác định ở nhiệt độ phòng.
Phương pháp dùng dầu hỏa:
Chuẩn bị thí nghiệm:
Bằng phương pháp chia tư lấy 100g đến 200g đất nghiền cho qua rây
N02.
Sấy đất lọt qua rây ở nhiệt độ 1050C đến khối lượng không đổi. Sau đó
đem 15g bột đất cho vào bình tỷ trọng.
Trình tự thí nghiệm:
Bước 1: Cân khối lượng bình tỷ trọng và đất rồi đem trừ khối lượng
bình tỷ trọng được khối lượng m1.
Khối lượng khô tuyệt đối m0:
TÔ LÊ HƯƠNG
HUỲNH KIM LINH
1570160
1570161
Trang 13
2.2.3 Xác định khối lượng riêng hạt
Để có thể tích phần hạt cứng Vs, ta cho mẫu đất đã sấy khô vào bình nước
đã biết thể tích rồi đo thể tích nước bị hạt chiếm chổ. Có thể loại bỏ bọt khí
bằng cách hút chân không hay đun nóng hỗn hợp đất và nước.
s
Ms
Vs
2.2.4 Xác định độ ẩm
Theo TCVN 4196:2012 - Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm, độ
hút ẩm trong phòng thí nghiệm. [4]
- Nguyên lý thí nghiệm:
Mẫu thí nghiệm được đem sấy ở nhiệt độ 110˚ ± 5˚C.
Khối lượng mất đi trong khi sấy được xem là khối lượng nước.
Độ ẩm được tính dựa vào % khối lượng nước và khối lượng mẫu.
TÔ LÊ HƯƠNG
HUỲNH KIM LINH
1570160
1570161
Trang 14
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
M2 M3
M 3 M1
2.2.5 Xác định tỉ trọng hạt
Dùng cho hạt vượt qua mắt rây No. 4 (4.76mm). Trong trường hợp hạt còn
trên rây số 4, có thể tiến hành phân tích thông qua ASTM-C127 [5]. Ở đây
chỉ trình bày trường hợp phổ biến theo ASTM-D854 [6].
Có 2 phương pháp tiến hành phân tích tỉ trọng hạt:
TÔ LÊ HƯƠNG
HUỲNH KIM LINH
1570160
1570161
Trang 15
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
GVHD: PGS.TS.BÙI TRƯỜNG SƠN
Phương pháp A: phân tích theo mẫu được đã sấy khô.
Phương pháp B: phân tích theo mẫu ẩm, thường dùng cho đất hữu cơ, đất có tính
nén lún cao, đất hạt mịn...
Hình 2.4 Dụng cụ thí nghiệm tỷ trọng hạt
- Dụng cụ thí nghiệm:
Bình tỉ trọng, thông dụng là V=500ml.
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
GVHD: PGS.TS.BÙI TRƯỜNG SƠN
- Cho nước cất vào bình đến vạch hiệu chỉnh (tiến hành nhẹ nhàng để không
làm xuất hiện bong bong nước trong mẫu đất). Cân xác định được khối
lượng của bình chứa nước và đất Mpws.
- Đặt nhiệt kế vào trong nước để xác định nhiệt độ Tx của bình chứa nước và
đất.
- Xác định khối lượng bình và nước Mpw như sau:
o Cân bình tỉ trọng Mp.
o Cho nước cất vào bình cân Mpw.
o Cho nhiệt kế vào xác định nhiệt độ nước đang thí nghiệm Ti.
o Do khối lượng riêng của nước thay đổi theo nhiệt độ nên tiến hành hiệu
chỉnh giá trị Mpw tại nhiệt độ Ti theo nhiệt độ Tx bằng công thức:
M pw (Tx )
w (Tx )
M (T ) M p M p
w (Ti ) pw i
o Tỉ trọng hạt ở nhiệt độ 20˚C là:
Gs
K .M s
M s M pw (Tx )
M pws
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Nhiệt độ
(oC)
Khối lượng riêng của
nước (g/ml)
16,
16,
0
24,
0
25,
5
25,
0
26,
5
0
0,99897
0,99889
0,99880
0,99871
0,99862
0,99853
0,99843
0,99833
0,99823
0,99812
0,99802
0,99791
0,99780
0,99768
0,99757
0,99745
0,99732
0,99720
0,99707
0,99694
Cát (Sand)
2.65-2.67
Á cát (Silty sand)
2.67-2.70
Sét (Inorganic clay)
2.70-2.80
Đất có lẫn mica hoặc sắt
(Soil with mica or iron)
2.75-3.00
Đất hữu cơ (Organic soil)
Khác nhau, nhưng có thể dưới 2.00
TÔ LÊ HƯƠNG
HUỲNH KIM LINH
1570160
1570161
Trang 18