khảo sát khả năng kháng oxy hóa của cao methanol rễ cây ô rô (acanthus ilicifolius) in vivo trên chuột tổn thương gan - Pdf 34

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TRƢƠNG THỊ THANH TRÚC

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG OXY HÓA
CỦA CAO METHANOL RỄ CÂY Ô RÔ
(Acanthus ilicifolius) IN VIVO TRÊN
CHUỘT TỔN THƢƠNG GAN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Sinh học
Mã số ngành: 524201

05-2015


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Cô Ts. Đái Thị Xuân Trang đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức
quý báo, chỉnh sửa luận văn, hƣớng dẫn cách xử lý số liệu, quan tâm và động
viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Quý thầy cô Bộ môn Sinh, Bộ môn Hóa – Khoa Khoa học tự nhiên
trƣờng Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn.
Anh Quách Hải Đăng Khôi - lớp Sinh học K36 và tập thể lớp sinh học
k37 đã đồng hành và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận
văn.
Tôi xin gửi lời tri ân chân thành sâu sắc đến gia đình, ngƣời thân và
những bạn đã luôn động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Cần Thơ, ngày 20 tháng 04 năm 2015

CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu đề tài ....................................................................................... 2
CHƢƠNG 2. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về cây Ô rô .......................................................................... 3
2.1.1. Khóa phân loại .................................................................................. 3
2.1.2. Đặc điểm phân loại ............................................................................ 3
2.1.3. Phân bố và sinh thái của cây .............................................................. 4
2.1.4. Thành phần hóa học và công dụng ................................................... 4
2.1.5. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về cây Ô Rô ............................ 5
2.2. Tổng quan về stress oxy hóa và gốc tự do ............................................ 5
2.2.1. Stress oxy hóa .................................................................................... 5
2.2.2. Khái niệm chống oxy hóa .................................................................. 7
2.2.3. Các chất kháng oxy hóa phổ biế n ...................................................... 8
2.4. Các bệnh liên quan đến stress oxy hóa ................................................. 10
2.3.1 Bê ̣nh lão hóa ....................................................................................... 11
2.3.2 Bê ̣nh Alzheimer .................................................................................. 11
2.3.3 Bê ̣nh ung thƣ ....................................................................................... 11
2.3.4 Bê ̣nh đái tháo đƣờng .......................................................................... 12
2.3.5 Bê ̣nh cao huyết áp ............................................................................... 13
2.4. Tổng quan về gan và bệnh lý của gan do stress oxy hóa ...................... 13
2.4.1. Cấu trúc gan và các loại tế bào có trong gan ..................................... 13
2.4.2. Chức năng của gan ............................................................................. 14
2.4.3. Bệnh lý của gan do stress oxy hóa ..................................................... 15
2.4.3.1 Tổ n thƣơng gan trong thiế u máu cu ̣c bô ̣ ......................................... 15
2.4.3.2. Gố c tƣ̣ do và bê ̣nh gan nhiễm mỡ không do rƣơ ̣u .......................... 15
2.4.3.3. Gố c tƣ̣ do và bê ̣nh xơ hóa gan ........................................................ 16
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu ................................................................................................... 17
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 17

phƣơng pháp DPPH ..................................................................................... 27
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 30
PHỤ LỤC A ................................................................................................ 35
PHỤ LUC B ................................................................................................. 39

iv


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Cây Ô rô (Acanthus ilicifolius L.)
Hình 2.2 Cơ chế hoạt động của chất chống oxy hóa
Hình 2.3 Cấu trúc vitamin C trong phản ứng oxy hóa
Hình 2.4 Cấu trúc vitamin E trong phản ứng oxy hóa
Hình 2.5 Cấ u trúc gan
Hình 4.1 Đƣờng chuẩn khả năng kháng oxy hóa của vitamin C
Hình 4.2 Hàm lƣợng chất kháng oxy hóa tính tƣơng đƣơng vitamin C trong
gan chuột sau 4 tuần (mg/ml)
Hình 4.3 Hiệu quả kháng oxy hóa ở các nghiệm thức sau 4 tuần (%)
Hình 4.4 Hàm lƣợng chất kháng oxy hóa tính tƣơng đƣơng vitamin C trong
gan chuột sau 8 tuần (mg/ml)
Hình 4.5 Hiệu quả kháng oxy ở các nghiệm thức sau 8 tuần (%)
Hình 4.6 Đƣờng chuẩn vitamin C theo phƣơng pháp DPPH
Hình 4.7 Gốc tự do đƣợc hấp thu và gốc tự do còn lại của dịch gan sau 4 tuần
(%)
Hình 4.8 Gốc tự do đƣợc hấp thu và gốc tự do còn lại của dịch gan sau 8 tuần
(%)

v


Protein kinase C
Ribonucleic acid
Reactive nitrogen species
Reactive oxygen species
Reactive sulfua species
Superixide dismutase

vii


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Gan đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và thực hiên
một số các chức năng khác trong cơ thể nhƣ dự trữ glycogen, tổng hợp protein
huyết tƣơng và thải độc. Gan điều hòa rất nhiều các phản ứng hóa sinh mà các
phản ứng này chỉ xảy ra ở một số tổ chức đặc biệt của cơ thể. Những bệnh lý
liên quan đến gan thƣờng do các loại virus (A, B, C,…), do thuốc, do rƣợu
hoặc do hóa chất xâm nhập vào gan. Theo thống kê vào năm 2006 của WHO,
Việt Nam chiếm 5% tỉ lệ ngƣời bị các bệnh về gan, đến năm 2011 thì Việt
Nam đứng hàng thứ 53 và chiếm 15,7% số ngƣời mắc bệnh gan. Gan tổn
thƣơng do có nhiều tác nhân bên ngoài nhƣ: ô nhiễm môi trƣờng, lạm dụng
thuốc, ăn uống không điều độ, stress, uống nhiều rƣợu bia và các chất kích
thích khác…. Những tác động này làm gan bị suy yếu và làm việc quá sức
dẫn đến tình trạng stress oxy hóa. Stress oxy hoá là nguyên nhân chính cho
sự phát triển của nhiều bệnh hoặc có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng
của các bệnh nguy hiểm nhƣ bệnh Alzheimer, bệnh tiểu đƣờng, Parkinson,
bệnh ung thƣ, nhồi máu cơ tim, viêm loét dạ dày..v.v.
Hiện nay, những bệnh về gan chƣa có thuốc đặt trị, những bệnh nhân
chủ yếu đƣợc điều trị bằng thuốc làm tăng khả năng phục hồi và bảo vệ gan.



CHƢƠNG 2
LƢỢT KHẢO TÀI LIỆU
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY Ô RÔ (Acanthus ilicifolius L.)
2.1.1. Khóa phân loại
Ngành: Ngọc Lan (Magnoliophyta).
Lớp: Ngọc Lan (Magnoliopsida).
Bộ: Lamiales
Họ: Acanthaceae
Chi: Acanthus
Loài: Acanthus ilicifolius L.(Phạm Hoàng Hộ, 2003).
2.1.2. Đặc điểm phân loại

Nguồn: />Hình 2.1 Cây Ô rô (Acanthus ilicifolius L.)
Cây Ô rô là cây thân thảo, thuộc loại thực vật tiểu mộc thuộc họ
Acanthaceae.

3


Thân cây cao 0,5-1,5m, tròn màu xanh, có nhiều rãnh dọc, không lông,
không ngấm chất ligine (chất gỗ cứng), láng, ít phân nhánh, với một cặp gai
nhọn mọc ở nách lá, phần cuối cuống lá. Lá mọc đối, đơn, phiến lá không
lông, đỉnh nhọn, cứng dai, màu xanh sáng bong, hình bầu dục chữ nhật hay
hình mũi mác, kích thƣớc 9-14 cm dài và 2-6 cm rộng, lá gợn sóng răng quanh
co với bìa lá có gai nhọn (Võ Văn Chi, 1997). Những cuống lá dài khoảng 0,81,5 cm hay ngắn hơn. Sự hiện diện của những gai tăng lên cùng với sự tiếp
xúc với ánh nắng mặt trời.
Hoa Ô rô lƣỡng tính màu xanh lam hay trắng, xếp 4 dãy thành bông, đối
xứng hai bên tới gần nhƣ đối xứng tỏa tia. Hoa dài khoảng 4 cm, hợp thành 4

4


Ngoài ra còn một số chất đƣợc xác định có ở cây Ô Rô nhƣ luteolin 7-Obeta-D-glucuronide, apigenin-7-O-beta-D-glucuronide, methylapigenin-7-Obeta-D-glucuronate, uridine and uracil (Huo CH, 2005); betaine, phenylethylO-beta-D-glucopyranosyl- (1->2) -beta-D-glucopyranoside, phenylethyl-Obeta-D-glucopyranoside,
acteoside,
isoacteoside,
benzyl-O-beta-Dglucopyranoside và vanillic acid (Huo CH, 2006). Glycoside phenylethanoid
và glycoside d’alcools aliphatiques (Kanchanapoom, 2001).
2.1.5. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về cây Ô Rô
Ở nƣớc ta, nghiên cứu về cây Ô Rô ứng dụng chủ yếu để điều trị bệnh
trong dân gian nhƣ viêm gan, ung thƣ gan, sát trùng, tê thấp, nhức mỏi, rong
kinh, … (Võ Văn Chi, 1997; Phạm Hoàng Hộ, 2003). Một số nghiên cứu
chứng minh đƣợc cây Ô Rô có khả năng kháng oxy hóa (Đái Thị Xuân
Trang, 2014), phòng ngừa ung thƣ (Đỗ Thị Thảo, 2005). Những nghiên cứu
ứng dụng cây Ô rô còn rất ít.
Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới liên quan đến cây Ô Rô đƣợc
thực hiện để chứ minh hoạt động dƣợc lý của cây Ô Rô. Hoạt động kháng
viêm từ cây Ô rô (Acanthus ilicifolius L.) đã đƣợc nghiên cứu (K.T. Mani
Senthil Kumar, 2008). Hoạt động kháng khuẩn của cao chiết alcoholic,
butanolic and chloroform từ rễ và lá cây Ô rô đƣợc chứng minh (S.Bose,
2008). Hoạt động kháng oxy hóa và gây độc tế bào của hoa cây Ô rô
(Muhamad Firdaus, 2013). Ảnh hƣởng của cây Ô rô lên khả năng kháng oxy
hóa và loại bỏ gốc tự do (P. Thirunavukkarasu, 2011). Ngoài ra, tiềm năng
dƣợc lý, hóa học thực vật của cây Ô rô (Acanthus ilicifolius L.) cũng đƣợc xác
định (Singh, 2011).
2.2. TỔNG QUAN VỀ STRESS OXY HÓA VÀ GỐC TỰ DO
2.2.1 Stress oxy hóa
Stress oxy hóa là trạng thái hủy hoại các tế bào, mô, hoặc cơ quan một
cách liên tục bằng oxy hóa và đƣợc gây ra bởi các dạng oxy phản ứng (ROS Reactive oxygen species). Sự hủy hoại này có thể tác động đến một loại phân
tử đặc hiệu trong cơ thể hoặc tác động đến toàn thể cơ quan. Các dạng oxy

gen tham gia quá trình miễn dịch, kháng viêm; điều hòa biểu hiện các gen mã
hóa. (Favier, 2003; Pincemail & et al.,1998; Pincemail, 2006). Bên cạnh
những lợi ít nhƣ trên thì gốc tự do cũng có những ảnh hƣởng mạnh mẽ đến cơ
thể khi số lƣợng tăng lên quá nhiều.
ROS có thể phát sinh trong quá trình chiếu xạ ánh sáng tia cực tím, tia X
và tia gamma, trong các phản ứng xúc tác kim loại, các chất ô nhiễm trong
không khí, sản xuất bởi hạch cầu trung tính và đại thực bào trong quá trình
viêm nhiễm và là srn phẩ m của ty thể xúc tác phản ứng vận chuyển điện tử , là
sản phẩm của sự căng thẳng , mê ̣t mỏi , thuố c lá , dƣơ ̣c phẩ m và nhƣ̃ng thố i
quen ăn uố ng không khoa ho ̣c, thƣ̣c phẩ m có hóa màu tổ ng hơ ̣p, nƣớc có nhiề u
chlorine (Amstrong, 2002).
Gốc tự do đƣợc tạo nên từ vô số các phản ứng hóa học trong cơ thể và
chủ yếu đƣợc hình thành bởi quá trình giảm electron của phân tử oxy. Gốc tự
do đƣợc tạo ra bởi các nhân tố môi trƣờng nhƣ: tia cực tím, khói thuốc lá,
chất béo bão hòa, viêm nhiễm mãn tính, dƣợc phẩm, thực phẩm có chất màu
tổng hợp, nƣớc có nhiều chlorine, ảnh hƣởng của thuốc trừ cỏ, stress, những
thói quen ăn uống không khoa học và các chất ô nhiễm khác…(Amstrong,
2002).
Gốc tự do là các nguyên tử, phân tử hoặc ion có các điện tử lẻ đôi ở vòng
ngoài nên mang điện tích âm và có khả năng ôxy hóa các tế bào, các phân tử,
nguyên tử khác. Các gốc tự do có thể liên quan đến nhiều phản ứng trong các
mô sống với vai trò nhƣ những chất trung gian có hoạt tính mạnh trong thời
gian ngắn, ví dụ nhƣ trong hiện tƣợng quang hợp.
Các gốc tự do tấn công tất cả các cấu trúc tế bào trong cơ thể, đặc biệt
là những tế bào chứa nhiều chất lipid. Trong hệ thần kinh, não là cơ quan
chứa hơn 60% acid béo, do đó não cũng là nơi dễ chịu tác động của gốc tự
do. Đây là một vấn đề quan trọng vì mặc dù não chỉ có khối lƣợng bằng 2%
khối lƣợng của cơ thể nhƣng não lại tiêu thụ tới khoảng 20% glucose và oxy

6

thành hai loại: Các chất kháng oxy hóa bậc một và các chất kháng oxy hóa
bậc hai. Các chất kháng oxy hóa bậc một khử hoặc kết hợp với các gốc tự do
làm kìm hãm pha khởi phát hoặc bẻ gãy dây chuyền phản ứng của các quá
trình oxy hóa. Các chất kháng oxy hóa bậc hai kìm hãm sự tạo thành các gốc
tự do (hấp thụ các tia cực tím; tạo phức với các kim loại kích hoạt sự tạo gốc
tự do nhƣ Cu, Fe; bất hoạt oxy đơn) (Rolland, 2004; Singh and Rajini, 2004).
Ở mức độ tế bào, các chất kháng oxy hóa có thể làm giảm các gốc tự do
bằng cách làm sạch các hoạt động hoặc biểu hiện của các enzyme tạo ra gốc
tự do nhƣ nicotinamide adenine dinucleotide phosphate oxidate (NADPH),
nitro oxidase (NOx) và xanthine oxidase (XO) hoặc bằng cách tăng cƣờng các
hoạt động và biểu hiện của các enzyme kháng oxy hóa nhƣ superoxide
dismutase (SOD), catalase (CAT) và glutathione peroxidase (GPX). Tế bào
động vật có chứa enzyme SOD có thể chuyển đổi hai O2 thành H2O2 và O2.
Tiếp theo đó, H2O2 đƣợc enzyme catalase chuyển đổi thành H2O và O2. Các
7


chấ t kháng oxy hóa có thể phản ứng trực tiếp với gốc tự do và phá hủy chúng.
Sau đó, các chất kháng oxy hóa sẽ trở thành các gốc tự do mới nhƣng hoạt
động ít hơn và ít nguy hiểm hơn so với những gốc tự do mà nó đã vô hiệu hóa.
Chất kháng oxy hóa hiệu quả nhất trong cơ thể là các enzyme nhƣ PGX, CAT,
SOD (Mates, 1999).

Hình 2.2 Cơ chế hoạt động của chất chống oxy hóa
Nguồn: />Các chất kháng oxy hóa gồm chất oxy hóa nội sinh và ngoại sinh
Các chất kháng oxy hóa nội sinh bao gồ m các protein
(ferritine,
tranaferrine, albumin) và các enzyme kháng oxy hóa (superoxide dimautase,
glutathione peroxidase). Các chất ngoại sinh là các phân tử nhỏ đƣa vào cơ thể
bao gồm vitamin C, vitamin E, các carotenoid và các hợp chất phenolic


Hình 2.4 Cấu trúc vitamin E trong phản ứng oxy hóa
Khả năng kháng oxy hoá của vitamin E phụ thuộc vào mức độ cản trở
không gian của các nhóm methyl ở vị trí ortho đối với nhóm hydroxyl ở vòng
thơm. Nhóm hydroxyl càng ít bị cản trở thì khả năng kháng oxy hoá càng cao
(Huang et al., 2002).

9


- Carotenoid: Carotenoid là hợp chất màu hữu cơ có trong thực vật và
một số sinh vật có khả năng quang hợp, có khả năng bất hoạt các gốc tự do.
Trong cơ thể, các carotenoid hoạt động cùng với các chất kháng oxy hóa
khác. Các gốc tocopheryl đƣợc khử thành dạng hoạt động tocopherol nhờ
nhận đƣợc hydro từ vitamin C với các chất vận chuyển trung gian là
carotenoid (Niki et al., 1995; Stahl and Sies, 2003).
- Silymarin: Sylimarin có khả năng vô hiệu hóa các gốc tự do sinh ra
nhiều khi gan bị viêm, bị tổn thƣơng. Sylimarin có tác dụng ổn định màng tế
bào, ngăn cản quá trình xâm nhập của các chất độc vào bên trong tế bào gan,
giúp cho tế bào không bị các chất độc xâm nhập và huỷ hoại, do đó nó làm
bền vững màng tế bào, duy trì đƣợc cấu trúc, chức năng của tế bào bằng cách
ổn định tính thấm của màng thông qua ức chế lipid peroxyde và ngăn ngừa
sự suy giảm glutathione (Skottova et al., 2003). Đây chính là cơ chế giải độc
gan của Sylimarin. Trong nhiều nghiên cứu dùng mô hình thử trên chuột,
Sylimarin có tác dụng bảo vệ mô gan từ sự nhiễm độc do các chất gây độc ở
gan nhƣ paracetamol, rƣợu, CCl 4…
Ngoài ra, các chất kháng oxy hóa có nguồn gốc tự nhiên nhƣ acid
phenoid, phytate, estrogen thực vật đã đƣợc chứng minh làm giảm nguy cơ
mắc bệnh. Đặc điểm chính của các chất này là có khả năng làm phục hồi các
gốc tự do. Hiện nay, các chất kháng oxy hóa tự nhiên đƣợc quan tâm sử dung

đến gốc tự do là nguyên nhân của sự lão hóa. Một mô hình tam giác bên trong
tế bào đã đƣợc mô tả bao gồm: cân bằng oxy hóa, quá trình oxy hóa, chất
chống oxy hóa và các phân tử sinh học đƣợc đặt ở mỗi đỉnh của tam giác.
Trong tình trạng sức khỏe bình thƣờng, ba yếu tố này luôn giữ ở trạng thái cân
bằng. Đến khi các gốc tự do đƣợc sinh ra quá nhiều dẫn đến xảy ra quá trình
oxy hóa và tiếp tục góp phần làm suy giảm chức năng của tế bào (Carmeli el
at., 2002).
Ngày nay, những công trình nghiên cứu khoa học trên thế giới đang
hƣớng tới nhằm làm giảm quá trình lão hóa của con ngƣời, cũng nhƣ là hạn
chế các gốc tự do trong cơ thể. Việc này không những làm kéo dài tuổi thọ con
ngƣời, mà con kéo dài tuổi trẻ của con ngƣời.
2.3.2. Bênh
̣ Alzheimer
Bệnh Alzheimer (AD, SDAT) là bệnh thoái hóa, cả não bộ không hồi
phục, gây nên chứng sa sút trí tuệ ở ngƣời cao tuổi. Tổn thƣơng tế bào thần
kinh ở vỏ não và những cấu trúc xung quanh làm sa sút trí nhớ, giảm phối hợp
vận động, giảm cảm giác, nhận cảm sai..., cuối cùng là mất trí nhớ và chức
năng tâm thần. Sự xuất hiện của các gốc tự do trong tế bào thần kinh là
nguyên nhân gây ra sự lão hóa và thoái hóa thần kinh não. Biểu hiện của bệnh
Alzeimer: đó là sự mất trí nhớ (đây là triệu chứng sớm nhất của Alzheimer ở
ngƣời cao tuổi), mất trí nhớ hoàn toàn, mất tập trung tƣ tƣởng, sụt cân không
giải thích đƣợc, khó khăn trong việc đi lại. Các yếu tố lâm sàng của bệnh
Alzheimer không đồng nhất nên rất khó xác định ra nguyên nhân và tiến triển
của bệnh. Nhiều bằng chứng gần đây xác định quá trình oxy hóa là nguyên
nhân tiềm tàng của bệnh Alzheimer. Do đó, để phòng ngừa bệnh Alzheimer
chủ yếu là tăng cƣờng các chất kháng oxy hóa trong chế độ dinh dƣỡng, sử
dụng thuốc, vaccin và tập thể dục thể thao (Waldemar G, 2007; Forstl, 1999).
2.3.3. Bênh
̣ ung thƣ
Nguyên nhân gây ung thƣ là sự sai hỏng của DNA, tạo nên các đột

hụt insulin tuyệt đối trong cơ thể (nồ ng đô ̣ insulin giảm thấ p hoă ̣c mấ t hoàn
toàn). Đái tháo đƣờng type 1 chiế m tỷ lê ̣ khoảng 5-10 % bê ̣nh đái tháo đƣờng
trên thế giới . Đái tháo đƣờng type 1 phụ thuộc nhiều vào c ác yếu toosgen (di
truyề n ) và thƣờng đƣợc phát hiện trƣớc 40 tuổ i. Đa số các trƣờng hơ ̣p đƣơ ̣c
chuẩ n đoán bê ̣nh đái tháo đƣờng type 1 thƣờng là ngƣời có thể tra ̣ng gầ y , tuy
nhiên ngƣời béo cũng không ngoa ̣i trƣ̀ . Ngƣời bê ̣nh đá i tháo đƣờng type 1 có
đời số ng phu ̣ thuô ̣c hoàn toàn vào insulin.
Bê ̣nh đái tháo đƣờng type 2 là bệnh do kháng insulin ở cơ quan đích kèm
theo suy giảm chƣ́c năng tế bào β hoă ̣c do suy giảm chƣ́c năng tế bào β kèm
theo khá ng insulin của cơ quan đić h . Bê ̣nh đái tháo đƣờng type 2 chiế m tỉ lê ̣
khoảng 90% đái tháo đƣờng trên thế giới . Đái tháo đƣờng type 2 không phu ̣
thuô ̣c vào yế u tố di truyề n , thƣờng đƣơ ̣c phát hiê ̣n sau 40 tuổ i. Ngƣời mắ c
bê ̣nh đái tháo đƣ ờng type 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói quen , kế t
hơ ̣p dùng thuố c để kiể m soát glucose máu . Tuy nhiên, nế u quá trin
̀ h này đƣơ ̣c
thƣ̣c hiê ̣n không tố t thì bê ̣nh nhân cũng sẽ phải điề u tri ̣bằ ng cách dùng insulin
(Zimmet, 2001; Nguyễn Thi ̣Bay, 2007).
Stress oxy hóa đƣợc xem là nguyên nhân chính của bệnh đái tháo đƣờng.
Tăng glucose huyết có thể gây ra stress oxy hóa thông qua hình thành AVEs
(Advanced Glycation End Product-AGEs), gia tăng hoạt hóa protein kinase C
(PKC) và gia tăng sự vận chuyển các dẫn xuất acid amin của đƣờng hexose.
AGEs có thể sinh ra ROS, gắn vào thụ thể thúc đẩy oxy hóa và kích thích các
12


cơ chế làm sản sinh ra các chất oxy hóa trong nội bào. Sự hoạt động của ROS
dẫn đến rối loạn chức năng nội môi, một tiền chất dẫn đến sự phát triển của
bệnh tim mạch. Vì vậy, việc kiểm soát hoạt động của ROS đƣợc xem là cách
hợp lý để kháng lại các biến chứng mạch máu phức tạp của bệnh tiểu đƣờng.
Tăng đƣờng huyết mãn tính dẫn đến tăng các gốc oxy tự do và gây ra nhiều

một hệ thống enzym rất hoàn chỉnh. Vì vậy, chúng có hoạt động chuyển hóa
rất mạnh.
Về mặt tổ chức học, các tế bào gan sắp xếp thành các tiểu thùy gan. Tiểu
thùy gan là đơn vị cấu trúc cũng nhƣ đơn vị chức năng của gan. Mỗi tiểu thùy
gan có cấu trúc hình đa giác, ở giữa hình đa giác là tĩnh mạch trung tâm tiểu
13


thùy. Các tế bào gan xếp thành bè gồm 2 hàng liền nhau tỏa ra phía ngoại vi
nhƣ hình nan hoa và gọi là bè Remak. Giữa 2 hàng tế bào gan của bè Remak
có các đƣờng ống nhỏ gọi là ống mật vi ti. Giữa các bè có xoang mạch nhận
máu từ cả động mạch gan và tĩnh mạch cửa rồi đổ về tĩnh mạch trung tâm tiểu
thùy. Vách của xoang mạch đƣợc lót bởi một lớp tế bào nội mô không liên tục,
có nhiều lỗ thủng, xen vào lớp tế bào nội mô này là các đại thực bào hình sao
đƣợc gọi là tế bào Kupffer.

Hình 2.5 Cấ u trúc gan
/>Giữa các tế bào gan và lớp tế bào nội mô xoang mạch có một khoảng gọi
là khoảng Disse, đây là nơi xuất phát hệ bạch huyết trong gan và cũng qua đây
tế bào gan trao đổi chất với xoang mạch. Tổng diện tích tiếp xúc giữa tế bào
gan và huyết tƣơng trong xoang mạch rất lớn. Ở các góc của tiểu thùy, nơi 3
tiểu thùy tiếp xúc nhau, có khoảng cửa hay là khoảng Kiernan gồm các thành
phần: mô ̣t nhánh của tĩnh mạch cửa, mô ̣t nhánh của động mạch gan, những sợi
thần kinh, đƣờng bạch huyết và một ống mật nhận mật từ các ống mật vi ti của
bè Remak.
2.4.2. Chức năng của gan
Gan có bốn chức năng chính là: Biến dƣỡng, khử độc, tiết mật, dự trữ
vitamin.

14

(Nguyễn Ngo ̣c Hồ ng, 2010).
2.4.3.1 Tổn thương gan trong thiếu máu cục bộ
Trong hệ thống miễn dịch, các đại thực bào và bạch cầu trung tính có
chức năng tiêu hủy sự xâm lấn của vi sinh vật, dọn dẹp những tế bào chết và
những mảnh vỡ tế bào. Có nhiều bằng chứng cho rằng những bạch cầu này
có thể gây nên sự hoại tử gan trong loạt những tiến trình gây bệnh. Các bạch
cầu này thực hiện chức chức năng của nó nhờ sự hình thành các ROS nhƣ
superoxyde, hydrogen peroxyde, acid hypocloric và tiết các protease
(elastase và cathepsin G). Sự hủy hoại tế bào gan do thiếu máu cục bộ trong
gan là do ROS đƣợc tạo ra với lƣợng lớn bởi hệ thống xanthin oxydase
(Goolab Trilok, 2012).
Động vật có vú có hai dạng xanthin oxidoreductase là xanthin
dehydrogenase (XDH) và xanthin oxidase (XO). Hai loa ̣i enzyme này ch uyể n
hypoxanthin thành xanthin và cuố i cùng thành acid uric
. Xanthin
dehydrogenase chuyể n hai điê ̣n tƣ̉ tƣ̀ hypo xanthin/xanthin đế n NAD + thành
NADH trong khi xanthin oxidase lấ y điê ̣n tƣ̉ của oxy biế n oxy thành gố c tƣ̣
do và dƣới tác du ̣ng của SOD tạo thành peroxide .
Xanthin dehydrogenase trong tế bào chấ t chuyể n thành xanthin oxidase
bởi enzyme protease hoă ̣c do oxy hóa acid amin cystein
. Hê ̣ thố ng xanthin
15


oxidase này có rấ t nhiề u ở màng trong tế bào gan và ruột do nhữ ng phân tƣ̉
ROS phát sinh nhiề u trong suố t quá trình tổ n thƣơng gan
. Trong quá trình
thiế u máu cu ̣c bô ̣ , hypoxanthin tích lũy nhiều trong gan do thiếu ATP . Bên
cạnh đó , xanthin dehydro genase bi ̣chuyể n thành xanthin oxydase do
enzyme protease đƣơ ̣c hoa ̣t hóa trong suố t giai đoa ̣n giảm oxy trong máu . Tế

kết quả cuối cùng của quá trình tăng sinh xơ xuất hiện cùng với các tổn
thƣơng gan mãn tính. Bệnh đƣợc biết từ thế kỷ thứ 5 trƣớc công nguyên với
các mô tả của Hypocrates, nhƣng mãi tới năm 1819 – thuật ngữ “cirrhosis”
mới đƣợc nhà lâm sàng nổi tiếng ngƣời Pháp R. Laennec đề xuất với gốc ý
nghĩa tiếng Hy Lạp: gan màu vàng cam (Ngô Quý Châu et al., 2012).

16


CHƢƠNG 3
PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 VẬT LIỆU
3.1.2 Nguyên liệu
Cao methanol cây Ô rô (Acanthus ilicifolius L.) đƣợc cung cấp từ phòng
thí nghiệm Sinh học.
3.1.3 Đối tƣợng
Chuột nhắt cái khỏe mạnh, sạch bệnh, khối lƣợng 20-24 gram do viện
Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp. Chuột đƣợc ăn uống đầy đủ bằng
thức ăn viên và đƣợc nuôi trong phòng thí nghiệm Bộ môn Sinh Học, Khoa
Khoa học Tự nhiên, trƣờng Đại học Cần Thơ ở nhiệt độ phòng và chu kỳ sáng
tối 12/12 giờ.
3.1.4 Dụng cụ
Chuồng nuôi chuột bao gồm các thiết bị cho ăn và uống (bình nƣớc
Drinking Bottle Dulexe và đĩa đựng thức ăn), kéo cong, kéo lớn, kéo thẳng,
kéo mũi nhọn, kẹp lớn, kẹp nhỏ, ống tiêm loại 80 ml, kim tiêm lớn đƣợc làm
tà đầu nhọn dùng để cho uống, các loại micropippet, đầu cone, bình chứa hóa
chất và các dụng cụ cần thiết có liên quan khác.
3.1.5 Thiết bị
Tủ lạnh, cân điện tử, cân phân tích AB104-S, máy vortex, máy li tâm
lạnh Mikro 220R (Đức), máy đo pH Meler Toledo, máy khuấy từ, bể ủ 370C,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status