Tài liệu ôn tập thi tuyển công chức khối văn hóa xã hội - Pdf 34

UBND TỈNH BÌNH THUẬN
HỘI ĐỒNG THI TUYỂN
CÔNG CHỨC NĂM 2012

NỘI DUNG ÔN TẬP THI TUYỂN CÔNG CHỨC
KHỐI VĂN HÓA - XÃ HỘI
I. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
1. Đại hội Đảng toàn quốc XI
a. Phát triển toàn diện các lĩnh vực VH-XH hài hoà với phát triển kinh tế
Tạo bước phát triển mạnh mẽ về văn hóa, xã hội. Tăng đầu tư của Nhà nước,
đồng thời đẩy mạnh huy động các nguồn lực của xã hội để phát triển văn hóa, xã hội.
Hoàn thiện hệ thống chính sách, kết hợp chặt chẽ các mục tiêu, chính sách kinh tế
với các mục tiêu, chính sách xã hội; thực hiện tốt tiến bộ, công bằng xã hội trong
từng bước, từng chính sách phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể, bảo đảm phát
triển nhanh, bền vững.
Nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của nhân dân. Tạo cơ hội bình
đẳng tiếp cận các nguồn lực phát triển và hưởng thụ các dịch vụ cơ bản, các phúc lợi
xã hội. Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thời kỳ;
đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức để bảo đảm giảm nghèo bền vững, nhất
là tại các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn. Khuyến khích làm giàu
theo pháp luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung bình khá trở lên. Có chính sách
và các giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hoá giàu nghèo, giảm chênh lệch mức
sống giữa nông thôn và thành thị.
Hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế cung ứng dịch vụ công cộng thích
ứng với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước không
ngừng nâng cao mức bảo đảm các dịch vụ công cộng thiết yếu cho nhân dân.
Thực hiện tốt các chính sách về lao động, việc làm, tiền lương, thu nhập nhằm
khuyến khích và phát huy cao nhất năng lực của người lao động. Bảo đảm quan hệ
lao động hài hoà, cải thiện môi trường và điều kiện lao động. Đẩy mạnh dạy nghề và
1


văn hóa lành mạnh. Đấu tranh chống các biểu hiện phi văn hóa, suy thoái đạo đức,
lối sống, tác động tiêu cực của các sản phẩm văn hóa thông tin đồi trụy, kích động
bạo lực. Đẩy mạnh phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; giảm tệ nạn ma túy,
mại dâm; ngăn chặn có hiệu quả tai nạn giao thông. Nâng cao chất lượng phong trào
2


toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; xây dựng xã, phường, khu phố, thôn,
bản đoàn kết, dân chủ, kỷ cương, văn minh, lành mạnh.
b. Phát triển mạnh sự nghiệp y tế, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc
sức khoẻ nhân dân
Tập trung phát triển mạnh hệ thống chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất
lượng dịch vụ y tế. Nhà nước tiếp tục tăng đầu tư đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa để
phát triển nhanh hệ thống y tế công lập và ngoài công lập; hoàn chỉnh mô hình tổ
chức và củng cố mạng lưới y tế cơ sở. Nâng cao năng lực của trạm y tế xã, hoàn
thành xây dựng bệnh viện tuyến huyện, nâng cấp bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến
trung ương. Xây dựng thêm một số bệnh viện chuyên khoa có trình độ cao tại Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số vùng. Xây dựng một số cơ sở khám, chữa
bệnh có tầm cỡ khu vực. Khuyến khích các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế
thành lập các cơ sở y tế chuyên khoa có chất lượng cao. Khắc phục tình trạng quá tải
ở các bệnh viện, đặc biệt là bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Đổi mới cơ
chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các cơ sở y tế công lập theo hướng tự
chủ, công khai, minh bạch. Chuẩn hoá chất lượng dịch vụ y tế, chất lượng bệnh viện,
từng bước tiếp cận với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Đổi mới và hoàn thiện đồng
bộ các chính sách bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh và viện phí phù hợp; có lộ trình
thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện tốt chính sách khám, chữa bệnh cho các
đối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em và người dân tộc thiểu số, chăm sóc sức
khoẻ người cao tuổi. Tăng cường đào tạo và nâng cao chất lượng chuyên môn, y
đức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ y tế. Phấn đấu đến năm 2020 tất cả
các xã, phường có bác sĩ. Phát triển mạnh y tế dự phòng, không để xảy ra dịch bệnh

hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục,
đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành,
khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất
lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành
mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.
Mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi. Thực hiện
phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao. Phát
triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp. Rà soát,
hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng và
dạy nghề trong cả nước. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng
giáo dục đại học, bảo đảm cơ chế tự chủ gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội của
4


các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tập trung đầu tư xây dựng một số trường, khoa, chuyên
ngành mũi nhọn, chất lượng cao.
Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả
các cấp, bậc học. Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiện chương trình giáo
dục phổ thông mới. Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ. Nhà nước
tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển
giáo dục. Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng
núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài,
xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các
trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên. Thực hiện tốt bình
đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục.
2. Đại hội Đảng bộ Bình Thuận lần XII
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt
động y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, văn hóa, thể dục, thể thao;
giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc

thông qua nhiều hình thức thích hợp; quan tâm đúng mức đến các đối tương nằm
trong diện giải phóng mặt bằng, lao động nông thôn, bộ đội xuất ngũ, học sinh, sinh
viên mới ra trường…Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của
Trường Cao đẳng y tế, Cao đẳng cộng đồng, Trường Trung cấp nghề, khuyến khích
các cơ sở sản xuất kinh doanh đào tạo nghề tại chỗ. Làm tốt công tác thông tin, dịch
vụ giới thiệu việc làm. Sử dụng có hiệu quả Quỹ Quốc gia về giải quyết việc làm.
Thực hiện tốt công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Bằng những hình thức phù hợp, tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp
nghĩa”, thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với người nghèo, hộ nghèo, hộ cận
nghèo; giảm nghèo một cách vững chắc trên cơ sở tiếp tục lồng ghép, thực hiện có
hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ngân sách, vốn viện trợ quốc tế
gắn với phong trào của quần chúng; hết sức chú trọng biện pháp đào tạo nghề, giải
quyết việc làm; hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật sản xuất, đặc biệt quan tâm vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, vùng căn cứ kháng chiến cũ, vùng sâu, vùng bãi ngang
ven biển, người có công với cách mạnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa và chuyển mạnh các hoạt động văn hóa, thể dục - thể
thao về cơ sở; chú ý đúng mức vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
đối tượng thanh thiếu nhi. Phát triển mạnh phong trào văn hóa, văn nghệ quần
chúng. Kết hợp sự hỗ trợ của Nhà nước với huy động sức mạnh đầu tư xây dựng các
thiết chế văn hóa, thể dục thể thao. Nâng cao hiệu quả hoạt động nhà văn hóa, hệ
thống truyền thanh ở các xã, phường, thị trấn. Đưa phong trào “Toàn dân đoàn kết
6


xây dựng đời sống văn hóa” đi vào chiều sâu. Đặc biệt coi trọng việc xây dựng “Gia
đình văn hóa”, “Khu phố văn hóa” một cách thực chất. Làm tốt công tác bảo tồn và
phát huy di sản văn hóa dân tộc. Có kế hoạch tôn tạo, trùng tu, chống xuống cấp các
di tích lịch sử, văn hóa đi đôi với sưu tầm, khai thác, phát huy giá trị văn hóa của các
dân tộc ở địa phương. Làm tốt công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa.
II. LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NĂM 2008

dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị
- xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
3. Nghĩa vụ và quyền của cán bộ, công chức:
- Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân (
Điều 8 )
1. Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.
2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.
3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân
dân.
4. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và
pháp luật của Nhà nước.
- Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ (Điều 9)
1. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được giao.
2. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ
quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm
pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.
5. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là
trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường
hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người
8


thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành,


- Các quyền khác của cán bộ, công chức (Điều 14)
Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham
gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương
tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị
thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ,
chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền
khác theo quy định của pháp luật.
- Đạo đức của cán bộ, công chức (Điều 15)
Cán bộ, công chức phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong
hoạt động công vụ.
- Văn hóa giao tiếp ở công sở (Điều 16)
1. Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn
trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.
2. Cán bộ, công chức phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô tư,
khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ.
3. Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải mang phù hiệu hoặc thẻ công
chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và
đồng nghiệp.
- Văn hóa giao tiếp với nhân dân (Điều 17)
1. Cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch sự,
nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.
2. Cán bộ, công chức không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà
cho nhân dân khi thi hành công vụ.
- Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức
công vụ ( Điều 18)
1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất
đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.
2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.
10

phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
11


a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Không cư trú tại Việt Nam;
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành
xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp
dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
- Phương thức tuyển dụng công chức (Điều 37)
1. Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hình thức, nội dung thi tuyển công chức phải
phù hợp với ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được những người có phẩm chất, trình
độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.
2. Người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này cam kết
tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển.
3. Chính phủ quy định cụ thể việc thi tuyển, xét tuyển công chức.
- Nguyên tắc tuyển dụng công chức (Điều 38)
1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
2. Bảo đảm tính cạnh tranh.

số, Gia đình và Trẻ em.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
13


Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội;
bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm
sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công
và xã hội); bình đẳng giới; tiếp nhận chức năng và tổ chức về bảo vệ và chăm sóc trẻ
em từ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.
2. Cơ quan chuyên môn cấp huyện
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ
và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.
Phòng Văn hoá và Thông tin:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về: văn hoá; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và
Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản.
Phòng Giáo dục và Đào tạo:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội
dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục;
tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và
cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.
Phòng Y tế:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế cơ sở; y tế dự phòng;

phát triển hệ thống tổ chức giới thiệu việc làm. Hàng năm Chính phủ trình Quốc hội
quyết định chương trình và quỹ quốc gia về việc làm.
2- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập chương trình
và quỹ giải quyết việc làm của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết
định.
15


3- Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể nhân dân và tổ
chức xã hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia
thực hiện các chương trình và quỹ giải quyết việc làm.
Điều 16.
1- Người lao động có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào
và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm. Người cần tìm việc làm có quyền trực
tiếp liên hệ để tìm việc hoặc đăng ký tại các tổ chức giới thiệu việc làm để tìm việc
tuỳ theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình.
2- Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức giới
thiệu việc làm để tuyển chọn lao động, có quyền tăng giảm lao động phù hợp với
nhu cầu sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 17.
1- Trong trường hợp do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ mà người lao động đã
làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm,
thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đào tạo lại họ để tiếp tục sử dụng vào
những chỗ làm việc mới; nếu không thể giải quyết được việc làm mới, phải cho
người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi năm làm việc trả
một tháng lương, nhưng thấp nhất cũng bằng hai tháng lương.
2- Khi cần cho nhiều người thôi việc theo khoản 1 Điều này, người sử dụng
lao động phải công bố danh sách, căn cứ vào nhu cầu của doanh nghiệp và thâm niên
làm việc tại doanh nghiệp, tay nghề, hoàn cảnh gia đình và những yếu tố khác của
từng người để lần lượt cho thôi việc, sau khi đã trao đổi, nhất trí với Ban chấp hành

Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động
và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương
của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy
định.
Điều 56.
Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, bảo đảm cho người lao
động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức
lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và được
dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác.

17


Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu chung, mức lương tối
thiểu vùng, mức lương tối thiểu ngành cho từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến Tổng liên
đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động.
Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của người lao động bị
giảm sút, thì Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để bảo đảm tiền lương thực
tế.
Điều 57.
Sau khi tham khảo ý kiến của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện
của người sử dụng lao động, Chính phủ quy định các nguyên tắc xây dựng thang
lương, bảng lương và định mức lao động để người sử dụng lao động xây dựng và áp
dụng phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; quy định thang
lương, bảng lương đối với doanh nghiệp nhà nước.
Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, người sử dụng lao động
phải tham khảo ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở; thang lương, bảng lương
phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động và công bố công
khai trong doanh nghiệp.

cũng không được khấu trừ quá 30% tiền lương hàng tháng.
2- Người sử dụng lao động không được áp dụng việc xử phạt bằng hình thức
cúp lương của người lao động.
Điều 61.
1- Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc
tiền lương của công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%.
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm theo quy định tại khoản 2 Điều
này.
Nếu người lao động được nghỉ bù những giờ làm thêm, thì người sử dụng lao động
chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc
tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường.

19


2- Người lao động làm việc vào ban đêm quy định tại Điều 70 của Bộ luật
này, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc
tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày.
Điều 62.
Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:
1- Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền
lương;
2- Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những
người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do
hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;3- Nếu vì sự cố
về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc vì những nguyên
nhân bất khả kháng, thì tiền lương do hai bên thoả thuận, nhưng không được thấp

dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm trả lương và các quyền lợi khác cho
người lao động từ doanh nghiệp cũ chuyển sang. Trong trường hợp doanh nghiệp bị
phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết là khoản nợ
trước hết trong thứ tự ưu tiên thanh toán.
Điều 67.
1- Khi bản thân hoặc gia đình gặp khó khăn, người lao động được tạm ứng
tiền lương theo điều kiện do hai bên thoả thuận.
2- Người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương cho người lao động phải tạm
thời nghỉ việc để làm các nghĩa vụ công dân.
3- Việc tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy
định của Chính phủ.
c. Thời giờ làm việc
Điều 68
1- Thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một
tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc
tuần, nhưng phải thông báo trước cho người lao động biết.
2- Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn từ một đến hai giờ đối với
những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh
mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.
21


Điều 69.
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ,
nhưng không quá bốn giờ trong một ngày, 200 giờ trong một năm, trừ một số trường
hợp đặc biệt được làm thêm không được quá 300 giờ trong một năm do Chính phủ
quy định, sau khi tham khảo ý kiến của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại
diện của người sử dụng lao động.
Điều 70.

1- Người lao động có 12 tháng làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với một
người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương theo quy định
sau đây:
a) 12 ngày làm việc, đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc, đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt và đối với người
dưới 18 tuổi;
c) 16 ngày làm việc, đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm; người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi có điều
kiện sinh sống khắc nghiệt.
2- Thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm do Chính phủ quy định.
Điều 75.
Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại một doanh
nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động, cứ năm năm được nghỉ thêm một
ngày.
Điều 76.
1- Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hàng năm sau khi
tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở và phải thông báo trước cho
mọi người trong doanh nghiệp.
2- Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hàng
năm thành nhiều lần. Người làm việc ở nơi xa xôi hẻo lánh, nếu có yêu cầu, được
gộp số ngày nghỉ của hai năm để nghỉ một lần; nếu nghỉ gộp ba năm một lần thì phải
được người sử dụng lao động đồng ý.
23


3- Người lao động do thôi việc hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm
hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm, thì được trả lương những ngày chưa
nghỉ.
Điều 77.

Điều 82.
1- Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ
và điều hành sản xuất, kinh doanh thể hiện trong nội quy lao động.
Nội quy lao động không được trái với pháp luật lao động và pháp luật khác. Doanh
nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản.
2- Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham
khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp.
3- Người sử dụng lao động phải đăng ký bản nội quy lao động tại cơ quan
quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nội quy lao
động có hiệu lực, kể từ ngày được đăng ký. Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận
được bản nội quy lao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương phải thông báo việc đăng ký. Nếu hết thời hạn trên mà không
có thông báo, thì bản nội quy lao động đương nhiên có hiệu lực.
Điều 83.
1- Nội quy lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi;
b) Trật tự trong doanh nghiệp;
c) An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc;
d) Việc bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp;
đ) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, các hình thức xử lý kỷ luật lao động
và trách nhiệm vật chất.
2- Nội quy lao động phải được thông báo đến từng người và những điểm
chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết trong doanh nghiệp.
Điều 84.
1- Người vi phạm kỷ luật lao động, tùy theo mức độ phạm lỗi, bị xử lý theo
một trong những hình thức sau đây:
a) Khiển trách;
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status